Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp chế biến tinh bột khoai mì (củ sắn) giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, đưa nước ta trở thành quốc gia xuất khẩu tinh bột mì đứng thứ 3 thế giới (sau Thái Lan và Indonesia). Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm khu vực Tây Nguyên, có thế mạnh phát triển vùng nguyên liệu và chế biến xuất khẩu nông sản, tạo việc làm và nguồn thu nhập ổn định cho lao động địa phương. Tuy nhiên, quy trình chế biến tinh bột sắn tiêu thụ lượng nước rất lớn (dao động từ 10 đến 20 m³/tấn sản phẩm theo công nghệ trong nước và lên tới 15 - 30 m³/tấn sản phẩm đối với công nghệ chế biến hiện đại). Lượng nước thải phát sinh tương ứng mang tải lượng ô nhiễm hữu cơ đặc biệt lớn, độ axit cao do quá trình lên men tự nhiên và chứa độc tố xyanua (axit cyanhydric - HCN).
Khảo sát thực tế tại các vùng sản xuất cho thấy phần lớn nước thải từ các cơ sở chế biến quy mô vừa và nhỏ chưa được xử lý triệt để đã xả trực tiếp ra môi trường xung quanh, bốc mùi chua nồng khó chịu, làm suy giảm nghiêm trọng nồng độ oxy hòa tan trong nước mặt, gây chết thủy sinh vật và làm chua đất canh tác. Đứng trước thực trạng ô nhiễm môi trường do nước thải sản xuất của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Cư Pui (huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk), đề tài tốt nghiệp được thực hiện nhằm đề xuất giải pháp kỹ thuật toàn diện cho nguồn xả thải này.
Mục tiêu của đề tài được tác giả xác định rõ:
- Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy sản xuất tinh bột mì đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Đánh giá kinh tế - kỹ thuật nhằm lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp nhất với điều kiện thực tế của nhà máy.
Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu bao gồm 6 phần việc cụ thể:
- Tổng quan các công nghệ xử lý nước thải tinh bột mì đã ứng dụng tại Việt Nam.
- Khảo sát, tham khảo thành phần và tính chất nước thải chế biến tinh bột mì.
- Lên phương án và lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý thích hợp.
- Tính toán, thiết kế chi tiết các hạng mục công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết các công trình phục vụ thi công.
- Kết luận và đề xuất phương án tối ưu dựa trên chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dòng nước thải phát sinh từ các công đoạn bóc vỏ, rửa củ, nghiền, băm xát, vắt ly tâm và tách dịch bào của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Cư Pui thuộc Công ty TNHH Yên Bình – Đắk Lắk.
- Phạm vi không gian: Nhà máy đặt tại thôn Buôn Khóa, xã Cư Pui, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk; diện tích mặt bằng 171.667 m²; nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là sông Krông Bông.
- Phạm vi công suất thiết kế: 3.000 m³/ngày.đêm.
- Tiêu chuẩn xả thải đầu ra: Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 63:2017/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn), Cột B.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng các giải pháp kỹ thuật dựa trên cơ sở khoa học về đặc tính nguyên liệu khoai mì (Manihot esculenta), quy trình công nghệ chế biến và hóa học các chất ô nhiễm:
- Cơ sở lý thuyết ô nhiễm: Củ sắn gồm 4 phần chính (vỏ gỗ chiếm 0,5 - 3%, vỏ cùi chiếm 8 - 20%, thịt củ chứa tinh bột và lõi chiếm 0,3 - 1%). Độc tố trong sắn tồn tại chủ yếu ở dạng glucoside linamarin, dưới tác dụng của enzyme hoặc môi trường axit bị phân hủy giải phóng axit cyanhydric (HCN). Trong nước thải, HCN gây ức chế hệ vi sinh vật và cản trở các công trình xử lý sinh học. Về mặt hóa sinh kỵ khí, HCN tham gia phản ứng chuyển hóa với hydro sunfua ($H_2S$) tạo thành hợp chất ít độc hơn trước khi phân hủy thành $NH_3$, $H_2S$ và $CO_2$.
- Cơ sở pháp lý và quy chuẩn áp dụng: QCVN 63:2017/BTNMT về nước thải chế biến tinh bột sắn. Nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm khi xả vào nguồn tiếp nhận được xác định theo công thức:
$$C_{\max} = C \times K_q \times K_f$$
Trong đó $C$ là nồng độ quy định tại Cột B của quy chuẩn; $K_q$ là hệ số nguồn tiếp nhận ($K_q = 0,9$ đối với sông Krông Bông căn cứ lưu lượng dòng chảy); $K_f$ là hệ số lưu lượng nguồn thải ($K_f = 1,0$ đối với lưu lượng thải 3.000 m³/ngày.đêm).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp thu thập và tổng quan tài liệu: Khảo sát quy trình sản xuất kiểu Thái Lan (7 công đoạn) và các hệ thống xử lý mẫu tại Công ty liên doanh Tapico Việt Nam, Nhà máy tinh bột mì Bình Dương.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, địa hình, cơ sở hạ tầng giao thông (tỉnh lộ DT12), trạm biến áp F14 ($2 \times 5600\text{ kVA}$) và nguồn cấp nước sông Krông Bông.
- Phương pháp tính toán công nghệ và kinh tế: Áp dụng các công thức tính toán thủy lực, động học phản ứng sinh học kỵ khí (Biogas, UASB), thiếu khí (Anoxic), hiếu khí (Aerotank, SBR), lắng trọng lực và khử trùng; tính toán suất đầu tư xây dựng, chi phí thiết bị, điện năng, hóa chất và giá thành xử lý trên 1 m³ nước thải.
- Phương pháp xử lý dữ liệu và thiết kế đồ họa: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán số liệu công nghệ, Microsoft Word để soạn thảo thuyết minh và AutoCAD để thể hiện bản vẽ mặt bằng, trắc dọc và cấu tạo chi tiết các công trình đơn vị.
Thiết kế kỹ thuật và giải pháp công nghệ
Để xử lý triệt để nước thải có nồng độ chất hữu cơ và độc tố rất cao của Nhà máy Cư Pui, hệ thống được thiết kế theo nguyên tắc kết hợp đa bậc giữa cơ học, hóa lý và sinh học nhiều giai đoạn.
| Thông số ô nhiễm |
Đơn vị |
Nước thải đầu vào |
QCVN 63:2017/BTNMT (Cột B, $C$) |
Giá trị xả thải cho phép ($C_{\max}$) |
| pH |
- |
4,5 |
5,5 – 9,0 |
5,5 – 9,0 |
| COD |
mg/l |
17.000 |
250 |
225 |
| BOD₅ |
mg/l |
10.000 |
50 |
45 |
| SS |
mg/l |
2.200 |
100 |
90 |
| Tổng Nitơ |
mg/l |
185 |
80 |
72 |
| Tổng Photpho |
mg/l |
35 |
20 |
18 |
| Xyanua ($CN^-$) |
mg/l |
10 |
0,1 |
0,09 |
Tác giả đề xuất và tính toán thiết kế chi tiết hai phương án dây chuyền công nghệ:
-
Phương án 1 (Hệ thống xử lý kỵ khí - thiếu khí - hiếu khí truyền thống):
Nước thải $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Bể lắng cát ngang $\rightarrow$ Hầm Biogas (phủ bạt HDPE) $\rightarrow$ Bể lắng I $\rightarrow$ Bể trung hòa $\rightarrow$ Bể phản ứng kỵ khí dòng ngược (UASB) $\rightarrow$ Cụm bể thiếu khí (Anoxic) kết hợp hiếu khí bùn hoạt tính (Aerotank) $\rightarrow$ Bể lắng II $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Nước đầu ra đạt QCVN 63:2017/BTNMT Cột B xả ra sông Krông Bông.
- Vòng tuần hoàn bùn: Bùn hoạt tính từ bể lắng II được bơm tuần hoàn về bể Anoxic/Aerotank để duy trì nồng độ vi sinh vật MLSS; bùn dư từ bể lắng I, UASB và bể lắng II được xả về bể nén bùn trọng lực trước khi đưa đi xử lý cặn.
-
Phương án 2 (Hệ thống xử lý sinh học theo mẻ SBR):
Các công đoạn tiền xử lý và kỵ khí từ Song chắn rác, Bể lắng cát, Hầm Biogas, Bể lắng I, Bể trung hòa đến Bể UASB được giữ nguyên như Phương án 1. Giai đoạn xử lý sinh học bậc hai sử dụng Bể phản ứng sinh học theo mẻ SBR (Sequencing Batch Reactor) thay thế cho cụm Anoxic, Aerotank và Lắng II. Quá trình vận hành bể SBR được thực hiện theo chu kỳ 5 pha điều khiển tự động: Làm đầy (Fill) $\rightarrow$ Phản ứng sục khí/khuấy trộn (React) $\rightarrow$ Lắng tĩnh (Settle) $\rightarrow$ Tháo nước trong (Decant) $\rightarrow$ Nghỉ/chờ (Idle).
Cơ chế công nghệ lựa chọn:
- Giai đoạn kỵ khí sơ bộ (Hầm Biogas): Đóng vai trò phân cắt các đại phân tử hữu cơ khó tan, loại bỏ phần lớn độc tố xyanua nhờ quá trình chuyển hóa vi sinh kỵ khí và thu hồi lượng lớn khí sinh học metan ($CH_4$) phục vụ lò đốt sấy bột của nhà máy.
- Giai đoạn trung hòa: Bổ sung hóa chất kiềm nâng pH từ mức axit (4,5) lên vùng tối ưu (6,8 - 7,2) tạo môi trường sống cho vi khuẩn tạo metan trong bể UASB.
- Giai đoạn kỵ khí tải trọng cao (UASB): Phân hủy triệt để tải lượng hữu cơ hòa tan cao bằng lớp thảm bùn hạt kỵ khí lơ lửng, giúp hạ COD xuống mức thích hợp cho xử lý hiếu khí.
- Giai đoạn thiếu khí kết hợp hiếu khí (Anoxic - Aerotank hoặc SBR): Quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa diễn ra đồng thời để xử lý triệt để nitơ và photpho, giảm nồng độ BOD₅ còn lại về dưới 45 mg/l.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương mở đầu phân tích vai trò kinh tế của ngành chế biến khoai mì tại Tây Nguyên, thực trạng gây ô nhiễm nguồn nước mặt và suy thoái thổ nhưỡng tại huyện Krông Bông, Đắk Lắk do thiếu công trình xử lý nước thải đạt chuẩn. Tác giả xác định nhiệm vụ trọng tâm là tính toán thiết kế trạm xử lý công suất 3.000 m³/ngày.đêm cho Nhà máy tinh bột sắn Cư Pui, chọn nguồn xả tiếp nhận là sông Krông Bông theo giới hạn nồng độ QCVN 63:2017/BTNMT Cột B, sử dụng phương pháp khảo sát thực tế và tính toán kỹ thuật.
Chương 2: Tổng quan
Nội dung chương 2 tổng hợp toàn diện các cơ sở lý luận và tài liệu chuyên ngành:
- Nguồn gốc thực vật và cấu tạo hình thái của củ sắn (Manihot esculenta), phân loại sắn đắng (M. utilissima, hàm lượng HCN > 50 mg/kg) và sắn ngọt (M. dulcis, HCN < 50 mg/kg). Phân tích bảng thành phần hóa học của cây sắn theo các nghiên cứu chuyên môn.
- Hiện trạng ngành chế biến: Việt Nam có hơn 60 nhà máy quy mô công nghiệp (tổng công suất 3,8 triệu tấn củ tươi/năm) và trên 4.000 cơ sở thủ công; đặc thù hoạt động theo thời vụ từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 4 năm sau.
- Quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn kiểu Thái Lan qua 7 công đoạn và nguồn phát sinh nước thải chủ yếu từ khâu rửa củ, ly tâm vắt bã và tách dịch bào.
- Đánh giá các thành phần ô nhiễm: Nước thải có pH thấp (tính axit), COD cao (5.000 - 20.000 mg/l), cặn lơ lửng SS cao, hàm lượng nitrat và photphat cao, độc tố xyanua dạng HCN; tổng hợp mật độ vi sinh vật trong nước thải gồm vi khuẩn, nấm men (Candida sp, Geotrichum candida), nấm mốc (Aspergillus sp, Penicillium sp).
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm chất thải rắn (vỏ củ 3%, bã xơ 24% ẩm độ cao) và khí thải ($SO_2$, lò sấy dầu FO, khí phân hủy kỵ khí).
- Khảo sát các công nghệ xử lý nước thải: Phân tích cơ chế và công năng của các công trình cơ học (song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng đứng, lắng ngang, lắng ly tâm, bể lọc); công nghệ hóa lý (keo tụ đông tụ với phèn nhôm $Al_2(SO_4)_3$, phèn sắt, tuyển nổi, hấp phụ than hoạt tính, trao đổi ion, lọc màng thẩm thấu ngược RO/siêu lọc UF); phương pháp hóa học (trung hòa, oxy hóa khử, khử trùng bằng Clo/Clorua vôi 10 - 15%, Ozon); phương pháp sinh học tự nhiên (hồ hiếu khí, hồ tùy nghi, hồ kỵ khí) và nhân tạo (bể lọc sinh học nhỏ giọt, đĩa quay sinh học RBC, bể phản ứng kỵ khí UASB, bể bùn hoạt tính Aerotank, bể SBR).
- Phân tích kinh nghiệm xử lý thực tế tại Công ty liên doanh Tapico Việt Nam và Nhà máy tinh bột mì Bình Dương.
Chương 3: Tổng quan về nhà máy chế biến tinh bột sắn Cư Pui và đề xuất công nghệ xử lý
Chương này giới thiệu chi tiết mặt bằng sản xuất và hiện trạng hoạt động của Nhà máy Cư Pui (công suất sản xuất 860 tấn sản phẩm/năm, diện tích 171.667 m², 161 cán bộ công nhân viên, trạm điện $2 \times 5600\text{ kVA}$, lấy nước từ sông Krông Bông). Dây chuyền sản xuất gồm các bước: tiếp liệu $\rightarrow$ bóc vỏ sơ bộ $\rightarrow$ rửa $\rightarrow$ băm $\rightarrow$ nghiền $\rightarrow$ tách dịch bào $\rightarrow$ rửa tách tinh bột $\rightarrow$ ly tâm $\rightarrow$ tinh chế $\rightarrow$ sấy buồng nhiệt 195 - 200°C $\rightarrow$ rây và đóng bao (tiêu chuẩn thành phẩm: độ ẩm 12 - 14%, hàm lượng tinh bột > 85%).
Tác giả lập bảng tổng hợp số liệu phân tích tính chất nước thải thực tế của nhà máy, đối chiếu với QCVN 63:2017/BTNMT Cột B và tính hệ số pha loãng nguồn xả $C_{\max}$ ($K_q = 0,9; K_f = 1$). Phân tích cơ sở lựa chọn hầm Biogas để giảm xyanua và thu hồi khí gas; phân tích ưu thế của bể UASB so với hồ kỵ khí và bể lọc kỵ khí; so sánh xử lý hiếu khí giữa bùn hoạt tính Aerotank và bể SBR, từ đó thiết lập sơ đồ công nghệ cho Phương án 1 và Phương án 2.
Chương 4: Tính toán thiết kế các công trình đơn vị
Chương 4 là phần tính toán kỹ thuật trọng tâm của đồ án, xác định kích thước hình học, thông số vận hành, tải trọng bề mặt và thiết bị lắp đặt cho từng công trình trong hai phương án:
- Song chắn rác thô và máy lược rác tinh: Giữ lại vỏ củ, rác sợi lớn.
- Bể lắng cát ngang: Tách đất, cát vô cơ nặng trước khi vào hệ thống xử lý sinh học.
- Hầm Biogas phủ bạt chống thấm HDPE: Kích thước lớn đảm bảo thời gian lưu nước nhiều ngày để phân hủy hữu cơ và khử xyanua, có hệ thống thu hồi khí sinh học.
- Bể lắng I: Thu gom cặn lắng sơ bộ sau Biogas.
- Bể trung hòa: Trang bị máy khuấy, châm vôi/hóa chất điều chỉnh pH từ 4,5 lên 7,0.
- Bể UASB: Thiết kế hệ thống phân phối nước từ đáy, tấm hướng dòng và bộ tách pha khí - rắn - lỏng (tấm lắng ba pha), vận hành với tải trọng thể tích thích hợp.
- Cụm Bể Anoxic kết hợp Aerotank (Phương án 1): Tính toán thể tích bể thiếu khí, thể tích bể hiếu khí, lưu lượng sục khí cấp oxy từ máy thổi khí, hệ thống đĩa phân phối khí mịn, tỷ lệ tuần hoàn bùn hoạt tính.
- Bể lắng II (Phương án 1): Tính toán đường kính/kích thước bể lắng sinh học, máng răng cưa thu nước trong, hố thu gom bùn hoạt tính.
- Bể khử trùng (Phương án 1): Thiết kế vách ngăn tiếp xúc dòng chảy ziczac, thời gian tiếp xúc trên 30 phút với hóa chất Clorua vôi.
- Bể nén bùn trọng lực: Thu gom bùn từ lắng I, UASB và bùn hoạt tính dư lắng II để giảm độ ẩm trước khi đưa ra sân phơi/máy ép.
- Bể phản ứng sinh học theo mẻ SBR (Phương án 2): Tính toán chu kỳ vận hành 5 pha, thể tích bể, lượng bùn MLSS duy trì và thiết bị thu nước nổi (Decanter).
Chương 5: Dự toán chi phí và lựa chọn công nghệ
Chương 5 tiến hành bóc tách khối lượng và lập bảng dự toán chi tiết cho cả hai phương án:
- Chi phí xây dựng: Bóc tách khối lượng đào đắp đất, bê tông cốt thép, gia cố nền móng, xây gạch và đường ống công nghệ.
- Chi phí thiết bị: Giá mua sắm máy thổi khí, máy bơm nước thải, bơm bùn tuần hoàn, máy khuấy chìm, máy định lượng hóa chất, đĩa phân phối khí, thiết bị Decanter và hệ thống tủ điện điều khiển tự động PLC.
- Dự toán tổng vốn đầu tư ban đầu: Tổng hợp chi phí xây dựng và máy móc thiết bị của Phương án 1 và Phương án 2.
- Chi phí vận hành hàng năm: Tính toán tiền điện tiêu thụ (máy bơm, máy thổi khí, máy khuấy), chi phí hóa chất (vôi bột, Clorua vôi khử trùng), chi phí nhân công vận hành và chi phí bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.
- Đơn giá xử lý: Xác định giá thành bình quân để xử lý 1 m³ nước thải cho từng phương án.
- Phân tích so sánh kinh tế - kỹ thuật: So sánh ưu - nhược điểm về diện tích chiếm đất, mức độ ổn định công nghệ, tính linh hoạt trong quản lý vận hành, từ đó luận chứng chọn phương án tối ưu cho Nhà máy Cư Pui.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết kết quả thực hiện đồ án, khẳng định hệ thống tính toán đã đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, nước sau xử lý an toàn cho nguồn tiếp nhận sông Krông Bông. Đưa ra các kiến nghị đối với nhà máy về quy trình vận hành trạm xử lý theo mùa vụ và công tác quan trắc môi trường định kỳ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả kỹ thuật: Đồ án hoàn thiện hồ sơ tính toán thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ trạm xử lý nước thải công suất 3.000 m³/ngày.đêm với quy chuẩn đầu ra đạt QCVN 63:2017/BTNMT Cột B (COD $\le 225\text{ mg/l}$, BOD₅ $\le 45\text{ mg/l}$, SS $\le 90\text{ mg/l}$, CN⁻ $\le 0,09\text{ mg/l}$). Toàn bộ thông số kích thước, công suất thiết bị máy bơm, máy thổi khí của các công trình (SCR, lắng cát, hầm Biogas, lắng I, trung hòa, UASB, Anoxic - Aerotank, lắng II, khử trùng, nén bùn và bể SBR) đều được định lượng chi tiết trong các bảng tính từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.18.
- Kết quả kinh tế: Cung cấp bảng so sánh chi tiết vốn đầu tư ban đầu (xây dựng, thiết bị), điện năng tiêu thụ, chi phí hóa chất và giá thành vận hành trên mỗi m³ nước thải giữa phương án xử lý liên tục (Anoxic - Aerotank) và phương án xử lý theo mẻ (SBR).
- Đóng góp tự nêu: Đồ án đưa ra phương án xử lý khả thi, giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm nước thải đặc thù của chế biến sắn tại địa phương Tây Nguyên; mô hình kết hợp Hầm Biogas và UASB cho phép vừa triệt tiêu độc tố xyanua vừa thu hồi nguồn năng lượng sạch khí sinh học nhằm phục vụ lại quá trình sấy tinh bột, giảm thiểu chi phí nhiên liệu đốt cho nhà máy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn của đồ án tốt nghiệp, các tính toán công nghệ chủ yếu dựa trên số liệu phân tích mẫu ban đầu và các công thức lý thuyết chuyên ngành; chưa có điều kiện kiểm chứng thực tế bằng mô hình pilot vận hành liên tục tại hiện trường nhà máy để đánh giá chính xác sự biến thiên chất lượng nước thải theo từng giai đoạn của mùa vụ chế biến sắn (hoạt động từ tháng 8 năm trước đến tháng 4 năm sau).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai lắp đặt mô hình thử nghiệm tại chỗ nhằm theo dõi động học phân hủy của bùn hạt kỵ khí trong bể UASB khi nồng độ xyanua và tải lượng hữu cơ biến động mạnh.
- Nghiên cứu giải pháp thu gom, làm sạch và nâng cấp khí sinh học từ hầm Biogas để tối ưu hóa nguồn nhiệt cung cấp cho lò sấy tinh bột, tiến tới mô hình sản xuất tuần hoàn khép kín.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và Quản lý Môi trường làm đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm/nông sản có tải lượng hữu cơ cao.
- Kỹ sư môi trường và cán bộ kỹ thuật tại các nhà máy chế biến tinh bột sắn, mía đường, tinh bột ngô khi tìm kiếm tài liệu tính toán thực tế cho các công trình kỵ khí tải trọng cao (Hầm Biogas phủ bạt, bể UASB) và quy trình so sánh lựa chọn công nghệ giữa bùn hoạt tính truyền thống và hệ thống SBR.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Chương 4 với hệ thống công thức tính toán chi tiết từng công trình đơn vị kèm thông số kích thước cụ thể; Chương 5 với phương pháp tính toán bóc tách chi phí đầu tư và chi phí xử lý trên một đơn vị thể tích nước thải ($m^3$).
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn tiếp nhận và tiêu chuẩn xả thải áp dụng cho Nhà máy chế biến tinh bột sắn Cư Pui là gì?
Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là sông Krông Bông. Tiêu chuẩn xả thải áp dụng là QCVN 63:2017/BTNMT Cột B. Với hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận $K_q = 0,9$ và hệ số lưu lượng xả thải $K_f = 1,0$ (công suất 3.000 m³/ngày.đêm), nồng độ xả thải tối đa cho phép ($C_{\max}$) là: COD $\le 225\text{ mg/l}$, BOD₅ $\le 45\text{ mg/l}$, SS $\le 90\text{ mg/l}$, Nitơ tổng $\le 72\text{ mg/l}$, Photpho tổng $\le 18\text{ mg/l}$, Xyanua ($CN^-$) $\le 0,09\text{ mg/l}$ và pH từ 5,5 đến 9,0.
2. Tại sao hầm Biogas lại là công trình bắt buộc trong giai đoạn tiền xử lý của hệ thống?
Nước thải tinh bột sắn có COD lên tới 17.000 mg/l và chứa xyanua độc hại ($10\text{ mg/l}$ ở dạng linamarin giải phóng thành HCN tự do). Hầm Biogas kỵ khí giúp phân cắt các hợp chất hữu cơ khó tan, đồng thời tạo môi trường phản ứng chuyển hóa xyanua ($CN^- + H_2S \rightarrow HSCN \rightarrow NH_3 + H_2S + CO_2$) làm giảm nồng độ độc tố trước khi vào các công trình sinh học phía sau. Bên cạnh đó, hầm Biogas thu hồi lượng lớn khí metan ($CH_4$) làm nhiên liệu đốt cho nhà máy.
3. Tác giả đề xuất hai phương án công nghệ nào để so sánh và lựa chọn?
Cả hai phương án đều sử dụng chung cụm xử lý sơ bộ và kỵ khí: Song chắn rác $\rightarrow$ Lắng cát $\rightarrow$ Hầm Biogas $\rightarrow$ Lắng I $\rightarrow$ Trung hòa $\rightarrow$ UASB. Điểm khác biệt nằm ở công đoạn xử lý sinh học bậc hai:
- Phương án 1: Cụm bể thiếu khí kết hợp hiếu khí bùn hoạt tính truyền thống (Anoxic - Aerotank) $\rightarrow$ Bể lắng II $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Bể nén bùn.
- Phương án 2: Bể phản ứng sinh học hoạt động theo mẻ SBR (tích hợp phản ứng và lắng trong cùng một công trình theo 5 pha vận hành) $\rightarrow$ Khử trùng $\rightarrow$ Bể nén bùn.
4. Tại sao nước thải tinh bột sắn bắt buộc phải qua bể trung hòa trước khi vào bể UASB?
Nước thải đầu vào mang tính axit mạnh (pH khoảng 4,5) do quá trình lên men tự nhiên và sự tồn tại của các gốc axit từ công đoạn chế biến. Vi khuẩn sinh metan trong bể kỵ khí UASB cực kỳ nhạy cảm với môi trường axit và chỉ hoạt động hiệu quả trong khoảng pH tối ưu từ 6,7 đến 7,5. Do đó, bể trung hòa sử dụng hóa chất nâng pH lên vùng trung tính để bảo vệ hệ vi sinh vật bùn hạt kỵ khí.
5. Đặc thù sản xuất theo thời vụ của ngành tinh bột sắn ảnh hưởng như thế nào đến việc lựa chọn công nghệ?
Các nhà máy chế biến tinh bột sắn ở Việt Nam chỉ hoạt động theo mùa vụ thu hoạch củ tươi, kéo dài từ cuối tháng 8 năm trước đến đầu tháng 4 năm sau (nghỉ từ tháng 5 đến tháng 8). Thời gian ngưng hoạt động dài ảnh hưởng trực tiếp đến việc nuôi dưỡng và duy trì bùn hoạt tính vi sinh; công nghệ lựa chọn cần có khả năng khởi động lại nhanh hoặc giữ được bùn hạt kỵ khí qua thời gian nghỉ vụ.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Võ Lê Thị Xuân Phước đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn công suất 3.000 m³/ngày.đêm cho Nhà máy Cư Pui tại tỉnh Đắk Lắk. Dây chuyền công nghệ kết hợp hầm Biogas, bể UASB và xử lý sinh học bậc hai giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm hữu cơ nồng độ cao và độc tố xyanua, đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 63:2017/BTNMT Cột B xả vào sông Krông Bông. Các kết quả tính toán kỹ thuật và dự toán kinh tế trong đồ án cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết, có tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp chế biến tinh bột mì.