Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tối ưu hóa chi phí hạ tầng và vận chuyển. Tuy nhiên, việc tập trung mật độ cao các cơ sở sản xuất công nghiệp cũng làm phát sinh lượng nước thải lớn chứa nhiều chất ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh. Nếu không được thu gom và xử lý triệt để, nguồn thải này sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn nước mặt, nước ngầm và hệ sinh thái xung quanh khu vực tiếp nhận.

Khu công nghiệp (KCN) Lê Minh Xuân 3 được thành lập theo Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày 17/01/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, do Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG làm chủ đầu tư hạ tầng với tổng diện tích quy hoạch 213,25 ha (Khu phía Tây 103,64 ha và Khu phía Đông 127,61 ha). Để đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường trước áp lực xả thải từ các ngành công nghiệp nhẹ, thực phẩm, hóa dược, cơ khí, việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung là yêu cầu bắt buộc.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung cho KCN Lê Minh Xuân 3 với công suất 6.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A trước khi xả ra Kênh C ở phía Đông KCN.
  2. Đánh giá, so sánh và lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tối ưu về mặt kỹ thuật, kinh tế và vận hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu hiện trạng hoạt động và quy hoạch của KCN Lê Minh Xuân 3.
  2. Tổng quan về ô nhiễm nước thải khu công nghiệp và các công nghệ xử lý hiện hành.
  3. Xác định lưu lượng, thành phần và đặc tính nguồn thải (nước thải sản xuất đã xử lý sơ bộ và nước thải sinh hoạt).
  4. Đề xuất các phương án công nghệ xử lý và phân tích ưu - nhược điểm.
  5. Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý.
  6. Dự toán chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị, chi phí hóa chất, điện năng và vận hành hệ thống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải hỗn hợp tại KCN Lê Minh Xuân 3 gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp từ các nhà máy đã qua xử lý sơ bộ đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B trước khi đấu nối vào mạng lưới thu gom chung.
  • Phạm vi không gian: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh; điểm tiếp nhận nước sau xử lý là Kênh C.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án thực hiện và hoàn thành vào tháng 7 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành công nghệ môi trường, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phương pháp tính toán kỹ thuật:

Văn bản quy chuẩn và cơ sở lý thuyết áp dụng:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp: QCVN 40:2011/BTNMT (áp dụng giá trị giới hạn cột A, tính toán theo công thức $C_{max} = C \times K_q \times K_f$ với $K_q = 0{,}9$ và $K_f = 0{,}9$).
  • Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước và công trình bên ngoài: TCXDVN 51:2008.
  • Lý thuyết xử lý nước thải bằng các phương pháp:
    • Phương pháp cơ học: Song chắn rác thô, song chắn rác tinh/máy tách rác hình trống, bể tách dầu, bể lắng cát, bể điều hòa lưu lượng và nồng độ.
    • Phương pháp hóa lý và hóa học: Quá trình keo tụ bằng phèn PAC/phèn sắt, tạo bông bằng Polymer, tuyển nổi, trung hòa và khử trùng bằng NaOCl.
    • Phương pháp sinh học: Xử lý thiếu khí Anoxic (quá trình nitrat hóa/khử nitrat và loại bỏ photpho), hiếu khí Aerotank (bùn hoạt tính lơ lửng), bể phản ứng theo mẻ SBR (5 giai đoạn: Làm đầy, Phản ứng, Lắng, Xả nước trong, Nghỉ), mương oxy hóa, lọc sinh học ngập/không ngập nước, kỵ khí UASB và hồ sinh vật.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa tài liệu quy hoạch KCN Lê Minh Xuân 3, thông số khảo sát chất lượng nước thải từ trạm xử lý KCN (nguồn số liệu cung cấp bởi Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Công nghệ Môi trường Bách Khoa).
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích nguyên lý động học các quá trình sinh hóa và hóa lý trong xử lý nước thải công nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá ưu - nhược điểm, hiệu suất xử lý, diện tích chiếm đất và chỉ tiêu kinh tế giữa hai phương án công nghệ (Anoxic - Aerotank kết hợp Keo tụ lắng và SBR kết hợp Keo tụ lắng).
  • Phương pháp toán và kỹ thuật: Sử dụng công thức toán học chuyên ngành để tính toán kích thước hình học, thông số thủy lực của các bể, tính toán nhu cầu oxy, lượng bùn phát sinh và lập dự toán tài chính.
  • Phương pháp đồ họa: Ứng dụng AutoCAD, Microsoft Excel để thiết lập bản vẽ kỹ thuật và mô hình hóa công trình.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

1. Thông số chất lượng nước thải đầu vào và tiêu chuẩn xả thải

Thông số ô nhiễm Đơn vị Nồng độ đầu vào QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) Hệ số tính toán ($K_q = 0{,}9; K_f = 0{,}9$) $C_{max}$ Hiệu suất xử lý yêu cầu ($E$)
pH - 7 – 8 6 – 9 6 – 9 -
Nhiệt độ °C 40 40 40 -
Độ màu Pt-Co 150 50 40,24 90%
COD mg/L 800 75 60,75 92,4%
$\text{BOD}_5$ mg/L 500 30 24,30 95,1%
SS mg/L 300 50 40,50 86,5%
Tổng Nitơ (N) mg/L 60 20 16,20 73,0%
Dầu, mỡ mg/L 125 5 4,05 96,8%
Tổng Coliforms MPN/100mL 150.000 3.000 2.430 98,4%

Tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 500/800 = 0{,}625 > 0{,}5$, phản ánh nguồn nước thải có khả năng phân hủy sinh học cao, thích hợp áp dụng công nghệ xử lý sinh học kết hợp hóa lý.

2. Quy trình công nghệ đề xuất

Tác giả đề xuất và phân tích 2 phương án công nghệ:

  • Phương án 1 (Công nghệ truyền thống liên tục):

    • Sơ đồ dây chuyền: Nước thải $\rightarrow$ Song chắn rác thô $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Trạm bơm $\rightarrow$ Song chắn rác tinh $\rightarrow$ Bể tách dầu $\rightarrow$ Bể điều hòa (sục khí liên tục) $\rightarrow$ Bể Anoxic $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể keo tụ - tạo bông (châm PAC và Polymer) $\rightarrow$ Bể lắng hóa lý $\rightarrow$ Bể khử trùng (châm NaOCl) $\rightarrow$ Xả ra Kênh C.
    • Xử lý bùn: Bùn hoạt tính tuần hoàn từ bể lắng sinh học về bể Anoxic; bùn dư từ bể lắng sinh học và bùn hóa lý từ bể lắng hóa lý được dẫn về Bể nén bùn $\rightarrow$ Máy ép bùn $\rightarrow$ Thu gom bằng xe chở bùn; nước tách bùn tuần hoàn về hố thu gom.
  • Phương án 2 (Công nghệ gián đoạn theo mẻ):

    • Sơ đồ dây chuyền: Nước thải $\rightarrow$ Song chắn rác thô $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Trạm bơm $\rightarrow$ Song chắn rác tinh $\rightarrow$ Bể tách dầu $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể phản ứng sinh học theo mẻ SBR $\rightarrow$ Bể keo tụ - tạo bông $\rightarrow$ Bể lắng hóa lý $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Xả thải Cột A QCVN 40:2011/BTNMT.
    • Xử lý bùn: Bùn từ bể SBR và bùn từ bể lắng hóa lý đưa về Bể nén bùn $\rightarrow$ Máy ép bùn $\rightarrow$ Vận chuyển xử lý.

Cụm keo tụ - tạo bông được bố trí sau giai đoạn sinh học để giảm thiểu lượng hóa chất tiêu tốn, tránh nguy cơ sốc pH làm chết vi sinh vật và hạn chế ô nhiễm thứ cấp.

3. Thông số tính toán thiết kế chi tiết một số hạng mục (Phương án 1)

Lưu lượng thiết kế trung bình: $Q_{tb} = 6.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm} = 250\text{ m}^3/\text{h} = 0{,}069\text{ m}^3/\text{s}$. Hệ số không điều hòa $K_{max} = 1{,}57$; lưu lượng giây cực đại $Q_{s}^{max} = 0{,}12\text{ m}^3/\text{s}$.

  • Song chắn rác thô:

    • Vận tốc dòng chảy qua khe: $V_s = 0{,}8\text{ m/s}$; chiều rộng khe hở: $b = 10\text{ mm}$; chiều dày thanh: $S = 0{,}03\text{ m}$; góc nghiêng đặt song chắn: $\alpha = 60^\circ$.
    • Số lượng khe hở tính toán: $n = 80$ khe; số thanh chắn: 79 thanh.
    • Chiều rộng buồng đặt song chắn: $B_s = 3{,}17\text{ m}$; chiều dài mương tổng cộng: $L = 7\text{ m}$ (đoạn mở rộng $L_1 = 3{,}5\text{ m}$, đoạn thu hẹp $L_2 = 1{,}67\text{ m}$, đoạn đặt mương $L_s = 1{,}83\text{ m}$).
    • Chiều cao mương: $H = 0{,}6\text{ m}$ (độ sâu nước $h_1 = 0{,}2\text{ m}$, tổn thất áp suất $h_p = 0{,}1\text{ m}$, chiều cao bảo vệ $h_{bv} = 0{,}3\text{ m}$).
  • Bể thu gom:

    • Thời gian lưu nước: $HRT = 15\text{ phút} = 0{,}25\text{ h}$.
    • Thể tích bể: $V_b = 94{,}2\text{ m}^3$.
    • Trang bị 2 bơm chìm hoạt động đồng thời để bơm nước thải lên bể điều hòa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác xử lý nước thải trong phát triển công nghiệp bền vững; xác định mục tiêu thiết kế trạm xử lý 6.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ cho KCN Lê Minh Xuân 3; vạch rõ 6 nội dung nghiên cứu, phạm vi đối tượng nguồn thải hỗn hợp đạt chuẩn B đầu vào và giới thiệu 5 phương pháp thực hiện đồ án.

Chương 1: Tổng quan về Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3

Cung cấp thông tin địa lý, quy hoạch chi tiết 213,25 ha của KCN Lê Minh Xuân 3 tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, TP.HCM do Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG làm chủ đầu tư. Phân tích các phân khu tiếp giáp Kênh C, đường Vành đai, đường Võ Hữu Lợi. Nêu chi tiết hạ tầng cấp điện (trạm 110 kV, công suất 80 MVA), cấp nước sạch từ Nhà máy nước Chợ Lớn ($300.000\text{ m}^3/\text{ngày}$). Khảo sát các nhóm ngành thu hút đầu tư (điện - điện tử, thực phẩm, cơ khí, hóa - dược) và đánh giá các nguồn phát sinh chất thải: khí thải nhà xưởng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp/nguy hại, nước mưa chảy tràn và nước thải sản xuất - sinh hoạt.

Chương 2: Một số phương pháp xử lí nước thải khu công nghiệp

Tổng hợp cơ sở lý thuyết chuyên sâu về 4 nhóm phương pháp:

  • Cơ học: Cơ chế hoạt động của song chắn rác thô/mịn, lưới chắn rác tang trống quay ($v = 0{,}5\text{ m/s}$), bể lắng cát (ngang, đứng, tiếp tuyến, làm thoáng), bể tách dầu và bể điều hòa lưu lượng/nồng độ ($HRT = 6 - 12\text{ h}$).
  • Hóa lý: Cơ chế keo tụ - tạo bông (phản ứng thủy phân ion kim loại hóa trị III), phương pháp trích ly dung môi hữu cơ (áp dụng khi nồng độ ô nhiễm $> 3 - 4\text{ g/L}$), phương pháp tuyển nổi (tuyển nổi khí phân tán, chân không, khí hòa tan với kích thước bọt khí $15 - 30 \times 10^{-3}\text{ mm}$, hiệu suất tách SS đạt $90 - 95%$) và hấp phụ (than hoạt tính).
  • Hóa học: Phương pháp trung hòa (kiểm soát pH), phương pháp oxy hóa - khử (sử dụng Clo với liều lượng $10\text{ g/m}^3$ cho nước thải sau cơ học và $5\text{ g/m}^3$ sau sinh học; phương pháp Ozon hóa tiêu diệt $>99%$ vi khuẩn).
  • Sinh học: Bể Anoxic khử nitrat/photpho; quá trình sinh học hiếu khí 3 giai đoạn (oxy hóa năng lượng, đồng hóa tổng hợp tế bào $\text{C}_5\text{H}_7\text{NO}_2$, dị hóa hô hấp nội bào); các công nghệ bùn hoạt tính Aerotank, bể SBR, mương oxy hóa ($MLSS = 4.000 - 6.000\text{ mg/L}$), bể lọc sinh học; quá trình kỵ khí 4 giai đoạn (thủy phân, lên men acid hữu cơ, tạo acid acetic, metan hóa sinh ra $70%\text{ CH}_4 + 30%\text{ CO}_2$), bể UASB và các loại hồ sinh vật (hiếu khí, kỵ khí, tùy tiện).

Chương 3: Đề xuất quy trình công nghệ xử lí

Xác định thông số đầu vào thiết kế dựa trên số liệu từ Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Công nghệ Môi trường Bách Khoa; tính toán nồng độ xả thải tối đa $C_{max}$ theo QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Thiết lập 2 sơ đồ công nghệ xử lý (Phương án 1: Anoxic - Aerotank + Keo tụ lắng; Phương án 2: SBR + Keo tụ lắng). Lập bảng cân bằng ước tính hiệu suất xử lý qua từng công trình đơn vị và phân tích ưu - nhược điểm của từng phương án.

Chương 4: Tính toán thiết kế các hạng mục công trình

Thực hiện tính toán thủy lực, kích thước xây dựng và lựa chọn thiết bị chi tiết cho các hạng mục:

  • Phương án 1: Song chắn rác thô (mương $7\text{ m} \times 3{,}17\text{ m}$, 80 khe), bể thu gom ($V = 94{,}2\text{ m}^3$), máy tách rác tinh WRDS, bể tách dầu, bể điều hòa (lắp đĩa phân phối khí EDI), bể Anoxic, bể Aerotank (hệ thống đĩa thổi khí), bể lắng sinh học, cụm bể keo tụ (bể trộn, bể phản ứng, bể tạo bông), bể lắng hóa lý, bể khử trùng tiếp xúc và bể nén bùn trọng lực.
  • Phương án 2: Tính toán các công trình cơ học sơ bộ, cụm bể SBR (tính toán chu trình làm đầy, sục khí, lắng, xả nước trong, đĩa thổi khí), cụm keo tụ - tạo bông, bể khử trùng và bể nén bùn.

Chương 5: Tính toán kinh tế

Tổng hợp chi phí xây dựng công trình, kinh phí đầu tư máy móc thiết bị, chi phí phụ kiện đường ống, dự toán chi phí hóa chất tiêu hao (PAC, Polymer, NaOCl), chi phí điện năng tiêu thụ (tính trên $1\text{ m}^3$ nước thải xử lý), chi phí nhân công vận hành và chi phí nước cấp cho cả hai phương án. Lập bảng so sánh kỹ thuật - kinh tế tổng hợp để đưa ra lựa chọn công nghệ tối ưu; biên soạn quy trình hướng dẫn vận hành, quy định an toàn châm hóa chất, kiểm tra hệ thống điều khiển điện và lịch trình bảo dưỡng định kỳ.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả tính toán thiết kế của đồ án, khẳng định tính khả thi của hệ thống trong việc xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A và nêu các kiến nghị về công tác quản lý, giám sát xả thải nội bộ trong KCN.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả kỹ thuật và số liệu định lượng

Đồ án đã xây dựng bảng dự tính hiệu suất xử lý chi tiết qua từng cụm công trình, chứng minh chất lượng nước sau xử lý đạt giới hạn quy chuẩn:

Chỉ tiêu Nồng độ đầu vào (mg/L) Sau xử lý cơ học (mg/L) Sau xử lý sinh học (mg/L) Sau xử lý hóa lý (mg/L) Sau khử trùng (mg/L) Giới hạn Cột A $C_{max}$ (mg/L)
COD 800 760 76 76 76 60,75
$\text{BOD}_5$ 500 475 71,25 (PA1) / 47,5 (PA2) 71,25 / 47,5 71,25 / 47,5 24,30
SS 300 285 - 28,25 (PA1) / 71,6 (PA2) 28,25 / 71,6 40,50
Tổng N 60 - 9 9 9 16,20
Dầu, mỡ 125 6,25 6,25 6,25 6,25 4,05
Coliform 150.000 MPN/100mL - - - 150 MPN/100mL 2.430 MPN/100mL

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng nước thải nghiêm ngặt từ nguồn: bắt buộc các nhà máy thành viên phải xử lý sơ bộ đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B trước khi đấu nối vào hệ thống cống gom tập trung.
  • Lắp đặt đồng hồ kiểm soát pH trực tuyến tại cụm keo tụ - tạo bông để tối ưu hóa việc định lượng hóa chất phèn PAC và Polymer, ngăn ngừa biến động pH ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận.
  • Thiết lập quy trình vận hành đồng bộ hệ thống ép bùn và sấy/nén bùn định kỳ nhằm kiểm soát thể tích bùn thải phát sinh từ bể lắng sinh học và lắng hóa lý.

3. Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Cung cấp hồ sơ tính toán thiết kế công nghệ hoàn chỉnh cho trạm xử lý nước thải tập trung KCN Lê Minh Xuân 3 với quy mô 6.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, đáp ứng thực tiễn quy hoạch hạ tầng bảo vệ môi trường của KCN.
  • Làm rõ tính hiệu quả của việc kết hợp chuỗi quá trình sinh học Anoxic - Aerotank và hóa lý keo tụ - tạo bông đối với loại hình nước thải hỗn hợp công nghiệp - sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ và nitơ cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thiết kế dựa trên giả định toàn bộ nước thải từ các nhà máy thành viên đều được xử lý sơ bộ ổn định đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B; chưa mô phỏng chi tiết kịch bản có sự cố xả lén hoặc nước thải phát sinh đột biến chứa kim loại nặng/chất độc ức chế vi sinh.
    • Các chỉ tiêu tính toán kinh tế (giá hóa chất, điện năng, thiết bị) mang tính thời điểm tại năm 2019 và có thể biến động theo thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình pilot để xác định chính xác liều lượng hóa chất keo tụ PAC/Polymer tối ưu theo từng mùa sản xuất.
    • Tích hợp hệ thống giám sát và điều khiển tự động hóa hoàn toàn bằng PLC-SCADA cho chu trình sục khí và định lượng hóa chất nhằm tiết kiệm năng lượng điện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Cấp thoát nước sử dụng làm tài liệu tham khảo cho đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm xử lý nước thải công nghiệp.
    • Kỹ sư thiết kế, cán bộ quản lý môi trường tại các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc cải tạo hệ thống xử lý nước thải tập trung.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tính toán kích thước chi tiết và thông số thủy lực của các công trình: Song chắn rác thô, bể Anoxic, bể Aerotank, bể lắng sinh học, cụm bể keo tụ - tạo bông và bể SBR (Chương 4).
    • Phương pháp phân tích kinh tế, tính toán chi phí điện năng trên $1\text{ m}^3$ nước thải và hướng dẫn vận hành - bảo dưỡng thiết bị công trình (Chương 5).

Câu hỏi thường gặp

1. Công suất thiết kế và nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của trạm là gì?
Công suất thiết kế của trạm xử lý là 6.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ ($250\text{ m}^3/\text{h}$). Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được xả trực tiếp ra Kênh C ở phía Đông của KCN Lê Minh Xuân 3.

2. Tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống được quy định như thế nào?
Nước thải đầu vào là hỗn hợp nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đã qua xử lý sơ bộ tại các nhà máy đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B ($\text{COD} = 800\text{ mg/L}$, $\text{BOD}5 = 500\text{ mg/L}$, $\text{SS} = 300\text{ mg/L}$, $\text{Dầu mỡ} = 125\text{ mg/L}$, $\text{Tổng N} = 60\text{ mg/L}$). Chất lượng nước đầu ra yêu cầu đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A với hệ số $K_q = 0{,}9$ và $K_f = 0{,}9$ ($C{max}\text{ COD} = 60{,}75\text{ mg/L}$, $C_{max}\text{ BOD}5 = 24{,}3\text{ mg/L}$, $C{max}\text{ SS} = 40{,}5\text{ mg/L}$, $C_{max}\text{ Tổng N} = 16{,}2\text{ mg/L}$, $C_{max}\text{ Dầu mỡ} = 4{,}05\text{ mg/L}$, $C_{max}\text{ Coliform} = 2.430\text{ MPN/100mL}$).

3. Vì sao cụm keo tụ - tạo bông được bố trí sau công đoạn xử lý sinh học?
Tác giả bố trí cụm keo tụ - tạo bông sau công đoạn sinh học vì hai lý do: (1) Nước thải đầu vào không chứa độc chất ức chế vi sinh, nếu đặt keo tụ ở đầu trạm mà không kiểm soát tốt pH có thể làm sốc tải hoặc chết vi sinh vật; (2) Giúp giảm thiểu lượng hóa chất tiêu tốn do một phần lớn chất hữu cơ đã được vi sinh vật xử lý trước đó, hạn chế phát sinh ô nhiễm thứ cấp.

4. Điểm khác biệt cốt lõi giữa hai phương án công nghệ được đề xuất trong đồ án là gì?
Phương án 1 sử dụng hệ thống xử lý sinh học dòng chảy liên tục gồm bể thiếu khí Anoxic kết hợp bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank và bể lắng sinh học riêng biệt (có tuần hoàn bùn). Phương án 2 áp dụng công nghệ bùn hoạt tính theo mẻ SBR tích hợp toàn bộ các pha (làm đầy, phản ứng, lắng, xả nước trong, nghỉ) ngay trong cùng một bể phản ứng mà không cần bể lắng sinh học riêng.

5. Song chắn rác thô của hệ thống được tính toán với các kích thước cơ bản nào?
Song chắn rác thô được thiết kế đặt trong mương dẫn có tổng chiều dài $7\text{ m}$, chiều rộng buồng đặt $3{,}17\text{ m}$, chiều cao mương $0{,}6\text{ m}$ (chiều sâu mực nước $0{,}2\text{ m}$). Hệ thống gồm 79 thanh chắn bằng thép không gỉ dày $0{,}03\text{ m}$, tạo thành 80 khe hở kích thước $10\text{ mm}$, đặt nghiêng một góc $60^\circ$ so với mặt phẳng ngang.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 6.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ cho KCN Lê Minh Xuân 3, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, TP.HCM. Bằng việc kết hợp các công đoạn xử lý cơ học, sinh học thiếu khí - hiếu khí (Anoxic - Aerotank/SBR) và hóa lý nâng cao (keo tụ - tạo bông, lắng hóa lý, khử trùng), hệ thống đảm bảo xử lý triệt để các thông số ô nhiễm COD, $\text{BOD}_5$, SS, Nitơ, Dầu mỡ và Coliform đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Kết quả tính toán công trình đơn vị, dự toán kinh tế và quy trình vận hành trong đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác thiết kế và quản lý hạ tầng môi trường khu công nghiệp.