Giới thiệu dự án

Sự gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực Đông Nam Bộ, đặc biệt là huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, đặt ra những thách thức lớn về quản lý tài nguyên nước và kiểm soát ô nhiễm. Khu dân cư (KDC) Long Tân – Phú Hội (thuộc quy hoạch dự án Mega City 2) có quy mô diện tích 178,08 ha, quy mô dân số dự kiến đạt 21.600 người. Hoạt động sinh hoạt tập trung tại đây phát sinh lượng nước thải lớn, chứa hàm lượng cao các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng (Nitơ, Photpho) và vi sinh vật gây bệnh. Nước thải sau xử lý của dự án được xả trực tiếp ra sông Đồng Nai – nguồn nước cấp sinh hoạt chiến lược cho hàng triệu người dân tỉnh Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh thông qua trạm bơm nước thô Hóa An và Nhà máy nước Thủ Đức.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là giải quyết bài toán ô nhiễm cục bộ, loại bỏ nguy cơ phát tán dịch bệnh đường ruột và suy thoái nguồn nước mặt tiếp nhận do lưu lượng nước thải chưa qua xử lý có các chỉ tiêu ô nhiễm vượt ngưỡng quy chuẩn môi trường nhiều lần:

  • $\text{BOD}_5$: 550 mg/L (vượt 18,3 lần ngưỡng Cột A).
  • $\text{COD}$: 850 mg/L (tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 0,65$, đặc trưng cho nước thải có khả năng phân hủy sinh học cao).
  • Chất rắn lơ lửng ($\text{SS}$): 350 mg/L (vượt 7 lần ngưỡng Cột A).
  • Tổng Nitơ: 32 mg/L; Tổng Photpho: 20 mg/L.
  • Tổng $\text{Coliform}$: $2,2 \times 10^5 \text{ MPN}/100\text{mL}$ (vượt 73,3 lần ngưỡng cho phép).

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thiết kế hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với công suất tính toán trung bình $Q_{\text{tb}} = 2.600\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ ($108\text{ m}^3/\text{h}$), lưu lượng giờ lớn nhất $Q_{\text{max}} = 198\text{ m}^3/\text{h}$ (hệ số không điều hòa chung $K_{\text{max}} = 1,83$ theo TCVN 7957:2008).
  2. Đánh giá, so sánh và lựa chọn công nghệ xử lý sinh học tối ưu giữa hai phương án: Hệ thống lọc sinh học nhỏ giọt (Trickling Filter) và Hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí – thiếu khí kết hợp ($\text{Anoxic} - \text{Aerotank}$).
  3. Tính toán chi tiết kích thước hình học, thông số thủy lực, thiết bị cơ điện và dự toán chi phí đầu tư xây dựng các công trình đơn vị.
  4. Đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn loại A theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT.

Phạm vi giới hạn của đề tài tập trung vào việc tính toán công nghệ, lựa chọn thiết bị cơ khí, bố trí mặt bằng trạm xử lý và dự toán kinh phí đầu tư cho KDC Long Tân – Phú Hội đến năm 2020.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại KDC Long Tân – Phú Hội, mật độ dân cư đang tăng dần nhưng chưa có hệ thống thoát nước thải riêng biệt. Phần lớn nước thải đen từ nhà vệ sinh chỉ qua bể tự hoại 3 ngăn rồi tự thấm hoặc xả thẳng ra mương rạch, nước xám từ tắm giặt, nấu nướng thải trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý sơ bộ.

Để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải tập trung phù hợp với quy mô công suất $2.600\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, hai giải pháp công nghệ sinh học đã được đưa vào phân tích đối chiếu kỹ thuật:

Tiêu chí so sánh Phương án 1: Lọc sinh học nhỏ giọt (Trickling Filter) Phương án 2: Công nghệ vi sinh A/O ($\text{Anoxic} - \text{Aerotank}$)
Nguyên lý sinh học Sinh trưởng dính bám trên màng sinh học cố định (Attached growth) Sinh trưởng lơ lửng bằng bùn hoạt tính kết hợp thiếu khí/hiếu khí (Suspended growth)
Hiệu suất khử $\text{BOD}_5$ & $\text{COD}$ Đạt 85% – 90% Đạt 90% – 95%
Hiệu quả xử lý Nitơ ($\text{NH}_4^+, \text{NO}_3^-$) Trung bình, phụ thuộc chiều dày màng sinh vật và tải trọng Rất cao nhờ chu trình Nitrat hóa và Khử Nitrat hóa tuần hoàn
Chi phí năng lượng (OPEX) Thấp (chủ yếu năng lượng bơm phân phối nước) Trung bình đến cao (do hệ thống sục khí liên tục và bơm tuần hoàn bùn/nitrate)
Độ nhạy với dao động tải trọng Kém linh hoạt khi nồng độ ô nhiễm tăng đột biến Linh hoạt nhờ khả năng điều chỉnh lưu lượng khí cấp và tỷ số tuần hoàn bùn ($R$)
Diện tích chiếm đất Lớn (do chiều cao lớp vật liệu lọc giới hạn $1,5 - 2,0\text{ m}$) Nhỏ gọn, dễ quy hoạch module và hợp khối công trình

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW trong thiết kế kỹ thuật:

  • Must have (Bắt buộc): Song chắn rác thô ($b=16\text{ mm}$), lưới lọc tinh ($2\text{ mm}$), bể điều hòa có cấp khí ($HRT = 7\text{ h}$), bể sinh học hiếu khí, bể lắng bậc II, bể khử trùng tiếp xúc và hệ thống xử lý bùn.
  • Should have (Nên có): Hệ thống tuần hoàn bùn chủ động, đĩa phân phối khí bọt mịn hiệu suất cao Oxyflex MT235, máy ép bùn cơ học.
  • Could have (Có thể mở rộng): Bổ sung ngăn Anoxic kết hợp khử Photpho sinh học tăng cường (EBPR) khi tiêu chuẩn xả thải yêu cầu nâng cao.
  • Won't have (Không áp dụng): Các công nghệ hóa lý bậc cao (Fenton, Ozone hóa) do chi phí hóa chất vận hành quá cao so với tính chất nước thải sinh hoạt đô thị.

Thiết kế hệ thống

Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải được chuẩn hóa theo quy trình sau:

graph TD
    A["Nước thải đầu vào (Q = 2.600 m³/ngày)"] --> B["Song chắn rác thô (b = 16mm)"]
    B --> C["Hố thu gom (V = 50 m³, HRT = 15 min)"]
    C --> D["Lưới lọc rác tinh (b = 2mm)"]
    D --> E["Bể điều hòa có sục khí (V = 756 m³, HRT = 7h)"]
    E --> F["Bể lắng I dạng đứng (D = 9,7m, HRT = 2,5h)"]
    F --> G["Cụm xử lý sinh học (Phương án 1 / Phương án 2)"]
    G --> H["Bể lắng II sinh học (Tách bùn hoạt tính)"]
    H --> I["Bể khử trùng (Tiếp xúc Clo)"]
    I --> J["Nguồn tiếp nhận: Sông Đồng Nai (QCVN 14:2008 Cột A)"]
    F -.-> K["Bùn cặn lắng I"]
    H -.-> L["Bùn vi sinh dư"]
    K --> M["Bể chứa và nén bùn trọng lực"]
    L --> M
    M --> N["Máy ép bùn & Thu gom chất thải rắn"]

Thông số kỹ thuật và thiết bị chính

  • Hệ thống tách rác thô: Thiết bị cào rác thủ công/cơ khí, mương dẫn $B \times H = 0,6 \times 0,8\text{ m}$, vận tốc $v = 0,5\text{ m/s}$, 20 thanh chắn rác inox dày 5mm, rộng 25mm, khoảng cách khe $w = 25\text{ mm}$.
  • Hố thu gom: Kích thước $L \times B \times H = 5,0 \times 4,0 \times 2,5\text{ m}$ ($V_{\text{xd}} = 50\text{ m}^3$). Trang bị 02 bơm chìm EBARA Model LPC-LPCD ($N = 3,7\text{ kW}, Q = 210\text{ m}^3/\text{h}, H = 7,72\text{ m}$, gồm 1 hoạt động, 1 dự phòng).
  • Thiết bị lọc rác tinh: ShinMaywa Model VS (Nhật Bản), kích thước lưới $1220 \times 1200\text{ mm}$, kích thước khe $2\text{ mm}$, lưu lượng định mức $2.254\text{ L/phút}$, loại bỏ 15% $\text{SS}$.
  • Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng: Kích thước $L \times B \times H = 12 \times 14 \times 5,0\text{ m}$ (chiều cao hữu ích $H_{\text{hi}} = 4,5\text{ m}, V = 756\text{ m}^3$). Trang bị 02 máy thổi khí APEC PUMP(T) JA-40 ($P = 15\text{ kW}, Q_{\text{kk}} = 12\text{ m}^3/\text{phút}$) kết hợp 124 đĩa phân phối khí màng bọt mịn Oxyflex MT235-9" (Đức), suất cấp khí $a = 3,74\text{ m}^3\text{ khí/m}^3\text{ nước thải}$.
  • Bể lắng đợt I (Lắng đứng): Đường kính bể $D = 9,67\text{ m}$ (chọn $9,7\text{ m}$), đường kính ống trung tâm $d_0 = 2,0\text{ m}$, chiều cao vùng lắng $H_{\text{tt}} = 3,75\text{ m}$, góc nghiêng đáy nón $\alpha = 20^\circ$, chiều cao nón $h_n = 1,4\text{ m}$, thời gian lắng $t = 2,5\text{ h}$.

Methodology

Quy trình tính toán thiết kế dựa trên Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (TCXDVN 33:2006), Tiêu chuẩn Thoát nước và Mạng lưới công trình bên ngoài (TCVN 7957:2008), các lý thuyết động học vi sinh của Metcalf & Eddy và W. Wesley Eckenfelder.

Kế hoạch kiểm soát rủi ro vận hành:


Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán các công trình đơn vị được lập trình và mô hình hóa chi tiết. Dưới đây là mô hình giải thuật toán học tính toán thủy lực cho các công trình đơn vị cốt lõi:

# Thuật toán tính toán thông số thủy lực Bể lắng I (Dạng lắng đứng)
import math

def calculate_primary_clarifier(Q_day_m3, K_max, v_up_m_per_h, HRT_h, cone_angle_deg):
    # 1. Lưu lượng tính toán
    Q_tb_h = Q_day_m3 / 24.0                     # 108.33 m3/h
    Q_max_h = Q_tb_h * K_max                     # 198.25 m3/h
    Q_tb_s = Q_tb_h / 3600.0                     # 0.030 m3/s

    # 2. Diện tích ướt bề mặt lắng
    F_surface = Q_tb_h / v_up_m_per_h            # m2 với v = 1.5 m/h
    
    # 3. Đường kính bể lắng D
    D_tank = math.sqrt((4 * F_surface) / math.pi) # D = 9.67 m -> chọn 9.7 m

    # 4. Chiều cao vùng lắng công tác
    H_settling = v_up_m_per_h * HRT_h            # H_tt = 3.75 m (với HRT = 2.5 h)

    # 5. Chiều cao phần đáy nón thu bùn
    r_tank = D_tank / 2.0
    h_cone = r_tank * math.tan(math.radians(cone_angle_deg)) # h_n = 1.401 m

    return {
        "Q_tb_h": round(Q_tb_h, 2),
        "F_surface": round(F_surface, 2),
        "Diameter": round(D_tank, 2),
        "H_settling": round(H_settling, 2),
        "H_cone": round(h_cone, 2)
    }

# Thực thi tham số thiết kế dự án Long Tân - Phú Hội
clarifier_specs = calculate_primary_clarifier(
    Q_day_m3=2600, K_max=1.83, v_up_m_per_h=1.5, HRT_h=2.5, cone_angle_deg=20
)

Công thức cân bằng năng lượng máy thổi khí tại bể điều hòa:

$$P_{\text{máy}} = \frac{G \cdot R \cdot T_1}{29,7 \cdot e} \left[ \left(\frac{P_2}{P_1}\right)^{0,283} - 1 \right] = 8,11\text{ kW} \approx 10,88\text{ HP}$$

Trong đó:

  • $G$: Trọng lượng dòng khí nén cấp ($0,047\text{ m}^3/\text{s}$).
  • $R = 8,314\text{ kJ/kmol}\cdot\text{K}$ (Hằng số khí).
  • $T_1 = 293\text{ K}$ (Nhiệt độ tuyệt đối của không khí vào).
  • $P_1 = 1\text{ atm}, P_2 = 1,4835\text{ atm}$ (Áp suất tuyệt đối dòng vào và dòng ra qua cột nước $4,5\text{ m}$).
  • $e = 0,7$ (Hiệu suất máy thổi khí).

Testing và validation

Hiệu quả xử lý được tính toán và kiểm chứng qua từng công trình đơn vị theo chuỗi công nghệ:

Chỉ tiêu phân tích Đầu vào trạm Sau Lưới lọc tinh Sau Bể điều hòa Sau Bể lắng I Sau Cụm sinh học Sau Bể lắng II Sau Khử trùng QCVN 14:2008 (Cột A)
pH 6,1 6,1 6,8 – 7,2 6,8 – 7,2 7,0 – 7,4 7,0 – 7,4 6,5 – 7,5 6,0 – 9,0
$\text{BOD}_5$ (mg/L) 550 550 495 346 35 30 28 $\le 30$
$\text{COD}$ (mg/L) 850 850 765 535 60 50 48
$\text{SS}$ (mg/L) 350 298 298 134 150 45 35 $\le 50$
Tổng Nitơ (mg/L) 32 32 32 28,8 16 15 14,2 $\le 15$
Tổng Photpho (mg/L) 20 20 20 18 7 6 5,8 $\le 6$
$\text{Coliform}$ (MPN/100mL) $2,2 \times 10^5$ $2,2 \times 10^5$ $2,2 \times 10^5$ $2,2 \times 10^5$ $1,5 \times 10^4$ $1,0 \times 10^4$ $\le 2.400$ $\le 3.000$
Hiệu suất khử toàn hệ thống:

Kết quả đạt được

  • Khả năng đáp ứng quy chuẩn: $100%$ các thông số ô nhiễm sau hệ thống khử trùng tiếp xúc đều nằm trong ngưỡng giới hạn an toàn của QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A, $K = 1,0$).
  • Chỉ số tải nạp: Hệ thống chịu được tải trọng thể tích theo $\text{BOD}_5$ đạt $0,8 - 1,2\text{ kg BOD}5/\text{m}^3\cdot\text{ngày}$, vận hành an toàn ngay cả trong các giờ cao điểm có lưu lượng $Q{\text{max}} = 198\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Xử lý bùn: Bùn từ bể lắng I và bùn sinh học dư từ bể lắng II được nén trọng lực đạt nồng độ chất khô $3% - 4%$, sau đó tách nước qua máy ép bùn, giảm $80%$ thể tích bùn thải trước khi chuyển giao xử lý.

Đổi mới và đóng góp

  • Tối ưu hóa thủy lực tiền xử lý: Ứng dụng lưới lọc rác tinh ShinMaywa (khe hở 2mm) kết hợp bể điều hòa sục khí cưỡng bức đa điểm ($124\text{ đĩa Oxyflex MT235}$) giúp loại bỏ ngay $15%\text{ SS}$ và $10%\text{ BOD}_5$, triệt tiêu hoàn toàn sự phát sinh khí độc kỵ khí ($\text{H}_2\text{S}, \text{CH}_4$) gây mùi hôi trong khu dân cư.
  • Mô hình hóa công trình lắng đứng cải tiến: Tỷ lệ đường kính ống trung tâm trên đường kính bể ($d_0/D = 2,0/9,7 \approx 20,6%$) kết hợp máng thu răng cưa ngoại vi giúp giảm thiểu hiện tượng đoản mạch thủy lực, nâng cao hiệu suất lắng cặn hữu cơ thô lên $55%$.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường liên vùng: Công trình bảo vệ trực tiếp phân lưu hạ lưu sông Đồng Nai, giữ an toàn chất lượng nước thô đầu vào cho cụm công trình cấp nước sạch vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Triển khai thực tế

Quy trình công nghệ được thiết kế theo module linh hoạt, phù hợp áp dụng cho các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp và khu liên hợp thể thao có quy mô dân số từ $15.000 - 30.000\text{ người}$.

Mặt bằng bố trí (KDC Long Tân - Phú Hội):

Phân tích tài chính và kế hoạch triển khai

  • Chi phí xây dựng (CAPEX): Ước tính cho công trình bê tông cốt thép chống thấm (bể thu gom, bể điều hòa, bể lắng, cụm vi sinh, trạm điều hành): $\approx 4,8 - 5,5\text{ tỷ VNĐ}$.
  • Chi phí thiết bị: Bơm Ebara, máy thổi khí APEC, đĩa phân phối khí Oxyflex, máy ép bùn, tủ điều khiển PLC: $\approx 2,5 - 3,0\text{ tỷ VNĐ}$.
  • Chi phí vận hành (OPEX): Ước tính từ $2.200 - 3.100\text{ VNĐ/m}^3$ nước thải (bao gồm tiền điện năng tiêu thụ $0,25\text{ kWh/m}^3$, hóa chất khử trùng $\text{NaOCl}$, nhân công và bảo trì định kỳ).
Tiến độ triển khai dự án (12 tháng):
Tháng 01-03: Khảo sát địa chất, lập hồ sơ DTM và thiết kế bản vẽ thi công.
Tháng 04-08: Thi công hạ tầng cọc móng, kết cấu bê tông cốt thép các bể ngầm/nửa ngầm.
Tháng 09-10: Lắp đặt đường ống công nghệ, máy bơm, hệ thống sục khí và điện tự động hóa.
Tháng 11-12: Nuôi cấy vi sinh vật (bùn hoạt tính/màng sinh học), chạy thử nghiệm và nghiệm thu xả thải.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Công nghệ lọc màng dính bám (Phương án 1) dễ phát sinh hiện tượng nghẹt giá thể vi sinh nếu hàm lượng dầu mỡ đầu vào vượt ngưỡng. Đối với công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng (Phương án 2), cần diện tích bố trí bể lắng lớn và tiêu hao điện năng sục khí liên tục.
  • Hướng phát triển công nghệ:
    1. Tích hợp công nghệ màng sinh học giá thể di động (MBBR - Moving Bed Biofilm Reactor) hoặc màng lọc vi sinh MBR (Membrane Bioreactor) để tăng tải trọng thể tích lên $200%$, giảm $50%$ diện tích chiếm đất.
    2. Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động liên tục (Online Monitoring) các thông số: pH, DO, $\text{COD}_{\text{online}}$, $\text{NH}_4^+$, lưu lượng đầu ra kết nối truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai.
    3. Tận dụng bùn thải sau ép làm phân bón hữu cơ compost cho diện tích cây xanh, công viên trong quy hoạch 178 ha của KDC.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường: Tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình tính toán thủy lực từng bước, lựa chọn thiết bị cơ khí và thiết kế hệ thống XLNT sinh hoạt đô thị.
  • Kỹ sư thiết kế và tư vấn môi trường: Cung cấp thông số thực nghiệm, công thức chuẩn hóa và bảng tổng hợp kích thước hình học cho trạm xử lý nước thải công suất $2.500 - 3.000\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Chủ đầu tư bất động sản & Ban quản lý đô thị: Cơ sở hoạch định chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật (CAPEX/OPEX), tối ưu hóa quỹ đất quy hoạch và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Đảm bảo môi trường sống trong lành, không mùi hôi, bảo vệ an toàn vệ sinh dịch tễ và nguồn nước sinh hoạt lưu vực sông Đồng Nai.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật mặt bằng và hạ tầng để triển khai trạm xử lý $2.600\text{ m}^3/\text{ngày}$?

Trạm xử lý yêu cầu diện tích mặt bằng khoảng $1.200 - 1.800\text{ m}^2$ (tùy thuộc phương án bố trí hợp khối hay phân tán). Hạ tầng cần có nguồn điện 3 pha ổn định (công suất trạm biến áp tối thiểu $75\text{ kVA}$), đường ống dẫn nước thải thu gom tự chảy hoặc qua trạm bơm tăng áp, cùng vị trí xả thải thuận lợi ra mương thoát hoặc sông tiếp nhận.

2. Hệ thống chịu tải biến thiên lưu lượng ($K_{\text{max}} = 1,83$) như thế nào?

Bể điều hòa có dung tích $756\text{ m}^3$, đảm bảo thời gian lưu nước $HRT = 7\text{ giờ}$ ở lưu lượng trung bình. Bể hấp thụ hoàn toàn các đợt tăng tải đột ngột vào các khung giờ cao điểm sáng và tối ($198\text{ m}^3/\text{h}$), đồng thời hệ thống máy khuấy khí nén ($124\text{ đĩa phân phối}$) duy trì trạng thái xáo trộn liên tục, ngăn ngừa phân hủy kỵ khí và ổn định nồng độ cơ chất trước khi bơm vào các công trình sinh học.

3. Phương pháp đấu nối nước thải từ hộ dân vào trạm xử lý trung tâm?

Nước thải từ các khu nhà phố và biệt thự được tách riêng nước mưa bằng hệ thống cống riêng hoàn toàn. Nước thải đen qua bể tự hoại 3 ngăn tại chỗ, sau đó cùng nước thải xám đấu nối vào mạng lưới cống ngầm D300 – D600 tự chảy về hố thu gom trung tâm của trạm xử lý.

4. Quy trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị cơ khí – động lực?

  • Máy bơm chìm Ebara: Kiểm tra điện trở cách điện, thay dầu phớt định kỳ 6 tháng/lần, vệ sinh cánh bơm hàng quý.
  • Máy thổi khí APEC: Thay dầu bôi trơn sau mỗi 2.000 giờ hoạt động, kiểm tra độ căng dây đai và vệ sinh phin lọc khí đầu hút hàng tháng.
  • Đĩa phân phối khí: Định kỳ xả cặn đáy bể điều hòa và sục rửa màng EPDM để tránh nghẹt lỗ chân kim.

5. Cơ cấu chi phí đầu tư (CAPEX) và chi phí xử lý trên mỗi $\text{m}^3$ nước thải?

Tổng mức đầu tư cho trạm dao động từ $7,5 - 8,5\text{ tỷ VNĐ}$. Chi phí vận hành trực tiếp dao động từ $2.200 - 3.100\text{ VNĐ/m}^3$ nước thải (chi phí điện chiếm $\approx 55%$, hóa chất $\text{NaOCl}$ chiếm $\approx 20%$, nhân công và bảo dưỡng chiếm $\approx 25%$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Khu dân cư Long Tân – Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai – Công suất $2.600\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$" đã giải quyết triệt để bài toán xử lý chất thải lỏng cho một khu đô thị quy mô 21.600 dân. Với các thông số tính toán chuẩn xác dựa trên tiêu chuẩn xây dựng và quy chuẩn môi trường hiện hành, hệ thống đảm bảo hiệu suất xử lý $\text{BOD}_5$ đạt $94,55%$, $\text{SS}$ đạt $85,71%$ và $\text{Coliform}$ đạt $98,64%$, đưa nước thải sau xử lý về Cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra sông Đồng Nai. Công trình không chỉ đem lại giá trị bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư mà còn là giải pháp kỹ thuật đáng tin cậy, có tính khả thi kinh tế cao cho các dự án phát triển đô thị vệ tinh hiện nay.