Đồ án thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Long Tân, Phú Hội, Nhơn Trạch, Đồng Nai

Đồ án HCMUTE thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Long Tân Phú Hội, Nhơn Trạch, Đồng Nai, công suất 2600m3/ngày đêm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

126
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Nội dung nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KDC LONG TÂN – PHÚ HỘI, HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

2.1. Tổng quan về KDC Long Tân – Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Đặc điểm khí hậu và điều kiện tự nhiên

2.2. Nhu cầu sử dụng nước của KDC Long Tân – Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

2.3. Tính chất nước thải đầu vào

2.4. Các phương pháp xử lý nước thải

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ LONG TÂN – PHÚ HỘI, HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI CÔNG SUẤT 2600 M3/ NGÀY

3.1. Thành phần nước thải đầu vào

3.2. Lựa chọn sơ đồ công nghệ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ (PHƯƠNG ÁN 1)

4.1. Nhiệm vụ tính toán và cơ sở tính toán

4.1.1. Nhiệm vụ thiết kế

4.1.2. Cơ sở tính toán

4.2. Tính toán các công trình đơn vị

4.2.1. Lựa chọn Song chắn rác thô

4.2.2. Bể thu gom (Hầm tiếp nhận)

4.2.3. Lưới lọc rác tinh

4.2.6. Bể trung gian

4.2.7. Bể lọc sinh học nhỏ giọt

4.2.8. Bể lắng II (Bể lắng sinh học)

4.2.9. Bể tiếp xúc khử trùng

4.2.10. Bể chứa và nén bùn

4.2.11. Tính toán chọn máy ép bùn

4.3. Dự toán kinh phí phương án 1

4.3.1. Dự toán công trình

4.3.2. Dự toán thiết bị

4.3.3. Các chi phí khác

4.4. Thực hiện quy hoạch bản vẽ thiết kế

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ (PHƯƠNG ÁN 2)

5.1. Tính toán cụm bể Anoxic – Aerotank

5.1.1. Tính toán tuổi cặn

5.1.2. Tính toán quá trình khử Nitrate

5.1.3. Tính toán lượng bùn cặn sinh ra

5.4. Tính toán thể tích cụm bể A/O

5.5. Tính toán thời gian lưu nước

5.6. Tính toán tỉ số tuần hoàn cặn

5.7. Tính toán lượng Oxy cần cấp cho cả quá trình

5.8. Tính toán lưu lượng dòng tuần hoàn

5.9. Tính toán thiết bị phân phối khí

5.10. Tính toán chọn thiết bị khuấy chìm trong bể Anoxic

5.11. Tính toán chọn ống

5.2. Kết quả tính toán

5.2.1. Chất lượng nước đầu ra

5.2.2. Kiểm tra tải trọng theo BOD

5.2.3. Hiệu suất xử lý

5.3. Bể lắng II

5.4. Bể tiếp xúc khử trùng

5.5. Bể chứa và nén bùn

5.6. Dự toán kinh phí phương án 2

5.6.1. Dự toán công trình

5.6.2. Dự toán thiết bị

5.6.3. Các chi phí khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về đề tài Thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt 2600m3 tại Long Tân Phú Hội Nhơn Trạch

Đề tài Thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt 2600m3 tại Long Tân, Phú Hội, Nhơn Trạch tập trung vào việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt gây ra tại khu dân cư này. Khu dân cư Long Tân - Phú Hội đang phát triển nhanh chóng, dẫn đến lượng nước thải sinh hoạt tăng cao. Nước thải chưa được xử lý gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường. Đề tài nhằm thiết kế một trạm xử lý nước thải hiệu quả, đáp ứng tiêu chuẩn xả thải, bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân. Công suất thiết kế là 2600 m3/ngày đêm. Mục tiêu là thiết kế hệ thống xử lý đạt chuẩn xả thải loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT. Phạm vi nghiên cứu bao gồm tính toán các công trình đơn vị, lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, và dự toán chi phí.

1.1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển nhanh của khu dân cư Long Tân - Phú Hội dẫn đến nhu cầu cấp thiết về hệ thống xử lý nước thải tập trung. Nước thải sinh hoạt chưa được xử lý gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sống. Việc thiết kế trạm xử lý nước thải nhằm giải quyết vấn đề này, bảo vệ nguồn nước và đáp ứng tiêu chuẩn môi trường. Đề tài tập trung vào thiết kế một hệ thống xử lý nước thải hiệu quả, kinh tế, phù hợp với điều kiện thực tế của khu dân cư. Nhơn Trạch đang phát triển mạnh mẽ, việc bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng. Đề tài này đóng góp vào việc xây dựng một môi trường sống lành mạnh và bền vững cho khu dân cư. Công nghệ xử lý được lựa chọn phải đảm bảo hiệu quả, chi phí hợp lý và dễ vận hành.

1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính là thiết kế một trạm xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 2600 m3/ngày đêm tại Long Tân - Phú Hội, Nhơn Trạch, đạt chuẩn xả thải loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT. Phạm vi nghiên cứu bao gồm: Phân tích thành phần nước thải, lựa chọn công nghệ xử lý tối ưu, tính toán các công trình đơn vị (bể lắng, bể lọc sinh học, bể khử trùng…), dự toán chi phí xây dựng và vận hành, và đề xuất giải pháp quản lý vận hành hiệu quả. Đánh giá tác động môi trường cũng được xem xét. Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp tính toán kỹ thuật, mô phỏng và tham khảo các công trình tương tự. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học và kỹ thuật cho việc xây dựng trạm xử lý nước thải.

II. Tổng quan về tình trạng xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Long Tân Phú Hội

Hiện trạng khu dân cư Long Tân - Phú Hội cho thấy nước thải sinh hoạt chưa được xử lý tập trung. Nước thải chủ yếu tự thấm hoặc chảy trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Việc này ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái địa phương. Đề tài đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước thải, bao gồm thành phần nước thải, lưu lượng nước thải, và điều kiện tự nhiên của khu vực. Các thông số quan trọng như BOD5, COD, SS, Ammoni, Nitrat, và Coliform được phân tích để đánh giá mức độ ô nhiễm. Kết quả phân tích sẽ làm cơ sở để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp.

2.1 Đặc điểm nước thải đầu vào

Nước thải sinh hoạt tại Long Tân - Phú Hội có đặc điểm ô nhiễm phức tạp, bao gồm chất hữu cơ (BOD, COD), chất rắn lơ lửng (SS), chất dinh dưỡng (N, P), và vi sinh vật gây bệnh. Nồng độ các chất ô nhiễm này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thói quen sinh hoạt của người dân, loại hình nhà ở, và mật độ dân số. Đề tài tiến hành khảo sát để xác định chính xác thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải. Dữ liệu thu thập được sẽ được sử dụng để tính toán quy mô và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp. Việc xác định chính xác thành phần nước thải là bước rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của quá trình xử lý. Các thông số chất lượng nước quan trọng được đề cập đến bao gồm: BOD5, COD, SS, Nito, Photpho, và Coliform.

2.2 Phương pháp xử lý nước thải

Đề tài nghiên cứu và so sánh các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện đại, bao gồm xử lý sinh học (bể aerotank, bể lọc sinh học), xử lý vật lý (lọc, lắng), và xử lý hóa học (khử trùng). Việc lựa chọn công nghệ xử lý cần dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, diện tích đất, và điều kiện địa chất thủy văn của khu vực. Đề tài sẽ đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp để lựa chọn phương án tối ưu nhất cho điều kiện cụ thể của Long Tân - Phú Hội. Các tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 14:2008/BTNMT sẽ được tuân thủ nghiêm ngặt. Hiệu quả xử lý được đánh giá dựa trên việc giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý so với nước thải đầu vào.

III. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Phần này trình bày chi tiết thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Long Tân - Phú Hội. Bao gồm sơ đồ công nghệ, tính toán các công trình đơn vị, lựa chọn thiết bị, và dự toán chi phí. Hai phương án thiết kế có thể được đề xuất và so sánh. Sơ đồ công nghệ được lựa chọn cần đảm bảo hiệu quả xử lý cao, chi phí hợp lý và dễ vận hành. Các công trình đơn vị bao gồm bể lắng, bể lọc sinh học, bể khử trùng, và bể chứa bùn. Tính toán các thông số thiết kế như thể tích bể, thời gian lưu, lưu lượng dòng chảy... được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và dữ liệu nước thải đầu vào. Lựa chọn thiết bị cần đảm bảo chất lượng, độ bền và hiệu quả hoạt động. Dự toán chi phí bao gồm chi phí xây dựng, mua sắm thiết bị và vận hành.

3.1 Lựa chọn sơ đồ công nghệ

Lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng nước thải đầu vào, tiêu chuẩn xả thải, điều kiện địa hình, chi phí đầu tư và vận hành. Đề tài có thể trình bày và so sánh các sơ đồ công nghệ phổ biến như: xử lý hiếu khí, xử lý kỵ khí, xử lý kết hợp hiếu khí - kỵ khí. Mỗi sơ đồ công nghệ sẽ được đánh giá về hiệu quả xử lý, chi phí, và khả năng vận hành. Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ tối ưu cần cân nhắc giữa hiệu quả xử lý và chi phí đầu tư. QCVN 14:2008/BTNMT sẽ được dùng làm cơ sở để đánh giá sự phù hợp của từng sơ đồ công nghệ.

3.2 Tính toán các công trình đơn vị

Phần này trình bày chi tiết về tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải. Bao gồm: tính toán bể lắng, bể lọc sinh học, bể khử trùng, và bể chứa bùn. Các công thức tính toán được trình bày rõ ràng, cùng với các giả thiết và thông số đầu vào. Kết quả tính toán được tổng hợp và trình bày trong các bảng biểu. Việc lựa chọn kích thước và thông số kỹ thuật của các công trình đơn vị cần đảm bảo hiệu quả xử lý, đồng thời tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành. Các tiêu chuẩn thiết kế được tuân thủ nghiêm ngặt. Kết quả tính toán sẽ cung cấp cơ sở để thiết kế chi tiết các công trình đơn vị.

IV. Kết luận và kiến nghị

Phần này tóm tắt các kết quả nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của đề tài, và đề xuất các kiến nghị. Đánh giá tổng quan về hiệu quả của thiết kế trạm xử lý nước thải, tính khả thi của công nghệ đã chọn, và tác động môi trường của hệ thống. Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả xử lý và giảm chi phí vận hành. Kiến nghị các giải pháp quản lý vận hành hệ thống sau khi hoàn thành. Đề tài nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiệu quả cho khu dân cư Long Tân - Phú Hội, Nhơn Trạch.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nƣớc là nguồn tài nguyên rất cần thiết cho sự sống. Ngày nay do nhu cầu sử dụng nƣớc ngày càng tăng, một lƣợng lớn nƣớc thải xả vào nguồn nƣớc mặt. Nguồn nƣớc sạch trên hành tinh bị áp lực từ hai hƣớng: sử dụng cho các hoạt động kinh tế xã hội của con ngƣời, dùng để pha loãng và làm sạch nƣớc thải trong các thủy vực. Con ngƣời can thiệp ngày một mạnh mẽ vào chu trình thủy văn toàn cầu.

Vì vậy cần phải có chiến lƣợc, biện pháp sử dụng và bảo vệ nguồn nƣớc một cách hợp lý. Hiện nay, các chất thải phát sinh tƣơng ứng với tốc độ hình thành các khu dân cƣ cũng nhƣ tốc độ gia tăng dân số. Và trong các chất thải đó thì nƣớc thải chiếm số lƣợng lớn. Khi đƣợc thải ra môi trƣờng, nƣớc thải làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng xung quanh khu dân cƣ và các vùng lân cận qua nguồn cấp nƣớc thô cho các trạm xử lý nƣớc cấp,… KDC Long Tân – Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai hiện nay dân số đang ngày càng phát triển, thu hút đầu tƣ của nhiều nơi.

Điều này đòi hỏi phải giải quyết tốt tình trạng môi trƣờng trong KDC cũng nhƣ nhũng vùng lân cận. Vì vậy, việc thu gom nƣớc thải và xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải cho KDC Long Tân - Phú Hội là hết sức cần thiết nhằm mang lại một môi trƣờng trong sạch, an toàn và lý tƣởng để phát triển cuộc sống.2 Lý do chọn đề tài KDC Long Tân – Phú Hội là một khu dân cƣ lớn đƣợc quy hoạch cho đến năm 2020 trong đề án quy hoạch phát triển Huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai trở thành Thành phố Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai với ƣớc đạt quy mô dân số khoảng 21600 dân vào năm 2020, nên cần tiến hành xây dƣợng hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt tập chung cho toàn KDC Long Tân – Phú Hội. Vì vậy việc nghiên cứu, tìm ra giải pháp công nghệ thích hợp để xử lý hiệu quả nƣớc thải sinh hoạt của KDC, đảm bảo tiêu chuẩn cho phép thải ra môi trƣờng là vô cùng thiết yếu. Do đó, việc xây dựng một hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho KDC là rất cần thiết nên đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt KDC Long Tân – Phú Hội, với quy mô dân số 21600 dân đến năm 2020, ƣớc đạt công suất 2600 m3/ngày.đêm” sẽ đáp ứng đƣợc tính cần thiết và cấp bách của vấn đề trên.3 Mục tiêu của đề tài Thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý nƣớc thải sinh hoạt KDC, đạt chuẩn xả thải loại A theo QCVN 14:2008/ BTNMT.

Tính toán các công trình đơn vị phù hợp với nguồn lực tài chính, diện tích,…và các điều kiện khác của KDC.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài là các thành phần của nƣớc thải sinh hoạt, bao gồm các chỉ tiêu xả thải nhƣ độ pH, BOD5, COD, Chất rắn lơ lững (SS), Lƣợng Nitrat NO3- (tính theo N), Lƣợng Amoni N-NH4 (tính theo N), Lƣợng Photphat (tính theo N), Lƣợng Sulfur (tính theo H2S), Lƣợng Coliform,…phải đảm bảo quy chuẩn xả thải theo QCVN 14:2008/BTNMT. Phạm vi nghiên cứu trên nƣớc thải sinh hoạt KDC Long Tân – Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.5 Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về Khu dân cƣ Long Tân – Phú Hội.Tìm hiểu thành phần, tính chất của nƣớc thải và các số liệu cần thiết khác. - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những kiến thức lý thuyết về các công nghệ xử lý nƣớc thải sinh hoạt KDC qua những tài liệu chuyên ngành và các tài liệu khác có liên quan. - Phương pháp so sánh: So sánh ƣu, nhƣợc điểm của công nghệ xử lý hiện có, qua đố nghiên cứu đề xuất công nghệ xử lý phù hợp.

- Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý, dự toán chi phí xây dựng, vận hành, kiểm tra và bảo dƣỡng. - Sử dụng các phần mềm hỗ trợ: Auto CAD, Excel, Word, Powerpoint,… 1.6 Nội dung nghiên cứu Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tổng quan về mô hình KDC Long Tân – Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, khả năng gây ô nhiễm môi trƣờng và phƣơng pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt. 3 do an Tính chất nƣớc thải sinh hoạt KDC Long Tân – Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu các phƣơng pháp xử lý đặc trƣng của nƣớc thải sinh hoạt KDC, qua đó lựa chọn công nghệ tối ƣu.

Đƣa ra quy trình xử lý phù hợp, tính toán các công trình đơn vị xây dựng hoàn thiện một hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung toàn KDC. Tính toán chi phí nhầm tối ƣu về tài chính và mang tính kinh tế cao.7 Ý nghĩa đề tài Nguồn nƣớc thải sau khi xử lý của Khu dân cƣ Long Tân – Phú Hội sẽ đƣợc thải trực tiếp ra sông Đồng Nai, đây là nguồn nƣớc cấp quan trọng của tỉnh Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh (Trạm bơm nƣớc thô Hóa An, nhà máy nƣớc Thủ Đức), nên việc đảm bảo chất lƣợng nguồn nƣớc thải đầu ra theo quy định pháp luật rất quan trọng, đảm bảo chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại tỉnh Đồng Nai, và nguồn nƣớc cấp ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh. 4 do an CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT KDC LONG TÂN – PHÚ HỘI, HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI 2.1 Tổng quan về KDC Long Tân – Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai 2.1 Vị trí địa lý i) Diện tích khuôn viên và các phân khu chức năng: Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch KDC Long Tân – Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai (Dự án MEGA CITY2) Khu đất nghiên cứu thiết kế cặp theo phía Bắc trục đƣờng 25B, một phần ba thuộc xã Long Tân và hai phần ba còn lại thuộc xã Phú Hội - huyện Nhơn Trạch. Hiện tại là khu trồng mì, điều, có phạm vi giới hạn theo dự kiến QHC thành phố Nhơn Trạch nhƣ sau : - Phía Bắc giáp khu trung tâm hành chính của xã Long Tân.

- Phía Nam giáp khu dân cƣ 347 ha và khu trung tâm hành chính của huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. - Phía Đông giáp khu dân cƣ. - Phía Tây giáp khu thể dục thể thao đang đƣợc quy hoạch. - Quy mô dân số: 20000 – 22000 dân (21600 dân năm 2020).

- Quy mô diện tích khu đất thiết kế là 178,08 ha, trong đó: 5 do an Bảng 2.1 Diện tích và mục đích sử dụng đất TT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1. Đất trồng cây ăn trái 40. Đất trồng cây công nghiệp 47. Đất trồng màu 54.

Đất nghĩa địa 0. Đất giao thông 4.08 100 ii) Vị trí địa lý: Khu đất nghiên cứu thiết kế cặp theo phía Bắc trục đƣờng 25B, một phần ba thuộc xã Long Tân và hai phần ba còn lại thuộc xã Phú Hội - huyện Nhơn Trạch. Hiện tại là khu trồng mì, điều, có phạm vi giới hạn theo dự kiến QHC thành phố Nhơn Trạch.2 Đặc điểm khí hậu và điều kiện tự nhiên Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khu vực Nhơn Trạch có đặc điểm khí hậu chung của vùng Nam bộ và giống đặc điểm khí hậu của tp Hồ Chí Minh. Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo, nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao.

Biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp và ôn hòa. Khí hậu hình thành trên hai mùa chủ yếu quanh năm là mùa khô và mùa mƣa. Mùa mƣa từ tháng 05 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 04 hằng năm. Các đặc điểm khí hậu cụ thể nhƣ sau:  Nhiệt độ không khí: - Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26oC.

- Tháng 4 là tháng cao nhất có nhiệt độ từ 28oC - 29oC. 6 do an - Tháng 12 có nhiệt độ thấp nhất khoảng trên dƣới 25oC. - Nhiệt độ cao nhất đạt tới 38oC, thấp nhất khoảng 17oC. - Biên độ nhiệt trong mùa mƣa đạt 5,5 - 8oC.

- Biên độ nhiệt trong mùa khô đạt 5 - 12oC.  Độ ẩm tương đối: - Nhiệt độ trung bình năm từ 78 - 82% - Các tháng mùa mƣa có độ ẩm tƣơng đối cao, từ 85 - 93% - Các tháng mùa khô có độ ẩm tƣơng đối thấp, từ 72 - 82% - Độ ẩm cao nhất 95%, thấp nhất 50%.  Nắng: - Tổng giờ nắng trong năm từ 2600 - 2700 giờ, trung bình mỗi tháng có 220 giờ nắng. - Các tháng mùa khô có tổng giờ nắng khá cao, chiếm trên 60% giờ nắng trong năm.

- Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất: khoảng 300 giờ. - Tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất: khoảng 140 giờ.  Mưa: - Lƣợng mƣa trung bình khoảng 1800 - 2000 mm/năm - Mƣa phân bố không đều tạo nên hai mùa mƣa và khô. Mùa mƣa từ tháng 5 - 10, chiếm trên 90% lƣợng mƣa hàng năm.

Các tháng mùa khô còn lại từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Ngày có lƣợng mƣa cao nhất đo đƣợc khoảng 430 mm.  Gió: - Hai mùa gió đi theo hai mùa mƣa và khô. Về mùa mƣa, gió thịnh hành là Tây Nam.

Về mùa khô, gió thịnh hành là Đông Bắc. - Tốc độ gió trung bình đạt 10 - 15 m/s, lớn nhất 25 - 30m/s. Khu vực này ít chịu ảnh hƣởng của bão, tuy nhiên dông giật và quét là hai hiện tƣợng thƣờng xảy ra.2 Nhu cầu sử dụng nƣớc của KDC Long Tân – Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai KDC Long Tân – Phú Hội thuộc thành phố Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai vơi quy mô dân số ƣớc đạt 21600 dân năm 2020, với nhu cầu sử dụng nƣớc cở bản nhƣ sau: Lƣu lƣợng nƣớc cấp cho sinh hoạt: 7 do an  q: Tiêu chuẩn cấp nƣớc sinh hoạt: q= 150 (l/ngƣời.  f: Tỷ lệ dân đƣợc cấp nƣớc: f = 100%.

 Dân số tính toán: N=21600 ngƣời. Theo TCXDVN 33:2006, đối với các thành phố lớn, nằm trong vùng khí hậu khô nóng quanh năm, thì hệ số dùng nƣớc không điều hòa áp dụng mức: kngày max= 1. Do đó, ta chọn: : kngày max= 1. Lưu lượng nước thải sinh hoạt trong ngày thải nước trung bình:  q: Tiêu chuẩn thoát nƣớc thải lấy bằng 80% tiêu chuẩn cấp nƣớc sinh hoạt: q= 120 (l/ngƣời.

 f: Tỷ lệ dân đƣợc thoát nƣớc: f = 100%.  Dân số tính toán: N = 21600 ngƣời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt 2600m3 tại Long Tân, Phú Hội, Nhơn Trạch" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và công nghệ được áp dụng trong việc thiết kế một trạm xử lý nước thải quy mô lớn. Trạm này không chỉ giúp cải thiện chất lượng môi trường sống mà còn góp phần bảo vệ nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý nước thải trong bối cảnh phát triển đô thị và nhu cầu bảo vệ môi trường ngày càng cao.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý chất thải và các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về pháp luật trong quản lý chất thải. Ngoài ra, bài viết Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện đông hải tỉnh bạc liêu công suất 2 000 kgh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp xử lý khí thải, một phần quan trọng trong quản lý môi trường. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn của quận hoàn kiếm thành phố hà nội sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý đô thị, một yếu tố không thể tách rời trong việc phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường và quản lý chất thải hiện nay.