Chương 1: Tổng quan vé quản ý chit thải nguy bại tên th giới và việt nam “Chương 2 : Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. “Chương 3 Kết qui nghiên cứu và tháo luận Kết luận và kiến nghị Tige viên: Nguyễn Duy Hoa Tấp CHISMT Luận van thạc sĩ 4 "Ngành: Khoa học môi trường. CHƯƠNG1: TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT THÁI NGUY HAL 1. Tổng quan về chất thai nguy hại Khi niệm về chất thải nguy bại: CTNH là chất có chứa các chất hoặc hỗn hợp các chất có một trong các đặc tinh gay nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nd, làm ngô độc, dé ăn mòn, dé lây nhiễm va các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác.
với các chất khác gây nguy hại tối môi trường và sức khỏe con người (Quy chế quản lý CTNH của Việt Nam). Phân loại, hành phan và tính chất CTNH a) Phân loại chất thải nguy hại: Tùy vào mục đích sử đụng thông tin cụ thể mà có các cách phân loại sau * Phân loại theo UNEP: Chia làm 9 nhóm dựa trên những mỗi nguy hại và những tinh chất chung = Nhóm 1: Chất nỗ = Nhóm 2: Các chit khí nén, hón lỏng hay hòa tan cổ ấp ~ Nhóm 3: Các chất long dễ cháy = Nhóm 4: Các chất rắn đễ cháy - Nhóm § : Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ - Nhóm 6 : Chất độc và chất gay nhiễm bệnh ~ Nhóm 7 : Những chất phóng xa = Nhóm8 : Những chất ăn mòn, = Nhóm 9 : Những chit khác - Bao gồm những chất và vật liệu mà trong quá trình vận chu có biểu hiện nguy hại không được kiểm soát theo tiêu chuẩn các chất liệu thuộc nhóm khác. * Phân loại theo tiêu chuẩn Việt Nam “Theo TCVN 6706: 2000: Dựa vào đặc tính chất thải có thé chia CTNH thành 7 nhóm theo các đặc tính của chất thải như (Chi tiết thể hiện trong phần phụ lục 6). Tige viên: Nguyễn Duy Hoa Tấp CHISMT Luận van thạc sĩ 5 "Ngành: Khoa học môi trường.
*) Theo danh mục chất thải nguy hại: Cấn cứ theo Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại. Căn cứ thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, Quy định về quản lý chất thải nguy hại by Thành phan chất thải nguy hại “Chất thải nguy hại có thành phần đa dang (theo bing 1.1) và phức tạp tùy theo nguồn gốc phát sinh và theo các ngành nghề sản suất "Bảng 1. Các dang chất thải nguy hai phát sinh theo nguồn gốc phát sinh và ngành nghề sản xuất Các loại Đặc tính Ví dụ chính Nước thi | Thành phần chính là nước | Axitsunphuri thải từ mạ kim loại chứa chất vô | nhưng có chữa kign/axit | Dụng dịch amoniac trong sản xuất cơ và các chất vô cơ độc hại Nước that | Nước thải chứa dung dich chứa — chất|cácchắthữueơnguyhại | su hữu cơ Chất hữu cơ | Chất thải dạng lỏng chứa | Dung môi halogen thải ra từ khâu lòng dụng dich hoặc hỗn hợp | tiy nhỏn và làm sạch. các chất hữu cơ nguy bi.
Can của thấp chưng cắt wong sản xuất hoá chất Dầu Chất thải chữa thành phần | Can dẫu từ quá tình xúc rửa tàu lều hoặc bồn chứa dầu Bin, chất thải | Bin, buichie rắn và các | Bùn xữ lý nước thải có chứa kim võ cơ chất thả rắn chứa chất vô | loại năng Tige viên: Nguyễn Duy Hoa Tấp CHISMT Luận van thạc sĩ "Ngành: Khoa học môi trường. cơ nguy hại Bui từ qué tình xử lý Khí thải của nhà máy sản xuất sắt thép và nấu chay kim loại Bùn thải từ lò nung vôi Bui từ bộ phận đốt wong công nghệ chế tạo kim loại. Bùn,chất rin và các chất Bion từ khâu sơn hữu co hữu cơ khôngở dang lỏng Hic íntừ sản xuất thuốc nhuộm Hắc in trong tháp hap thy phénot Chất rin trong quá trình hút chất thải nguy hai dé trần Chắt rin chứa nhủ tương dang dầu (Nguồn: Lâm Minh Triết 2006, Quản lý chất thai ngưy hai (7) ©) Đặc tính chất thải nguy hại ‘Chit thải công nghiệp nguy hại là nguồn 6 nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và sức khoẻ của cộng đồng. Cho đến nay chưa có một dính gỉ chính thức nào về thiệt hại môi trường do các CTNH gây ra, nhưng chất thải nguy hạ rõ rang là nguy cơ ding lo ngại đổi với con người cin phái được kiém soát chặt chẽ ngay từ bây giờ.
Chất thải nguy hại tính nguy hại gây ra cho sức khoẻ con người và môi trường theo có các tính chit sau: Loại 1 : Tính nỗ - Loại 2 : Tính cháy. = Loại 3 : Oxi hoá - Loại 4 ; An mon - Loại 5: Độc tinh - Loại 6 : Độc sinh thái - Loại 7 : Dễ lây nhiễm. Tige viên: Nguyễn Duy Hoa Tấp CHISMT Luận văn thạc sĩ 7 "Ngành: Khoa học môi trường. Các tác động của chất thái nguy hại Bảng L2.
Méi nguy hại cia CTNH lên con người và môi trường TT | Tên nhóm | Nguy hại đối với người tiếp Nguy hại đối với môi xúc trường 1 | Chất thải | Hỏa hoạn, gây bong Gây ô nhiễm không khí dễ bắt lửa, Các loại này ở thể rin khi dễ cháy cháy có thé sinh ra các sẵn phẩm cháy độc hại. 2 [Chit - ăn |Ăn mon, gây phỏng, hủy hoại ô nhiễm không khí và nước mòn cơ thế gây hư hại vật liệu khi iếp xe 3 | Chấtdễ nỗ | Gây tốn thương đến sức khỏe | Phá hủy công trình do sức ép, gây bỏng, dẫn tới Sin ra các chất ô nhiễm tư vong môi trường dắt, không khí. Nguyễn Duy Hồa Lip: CHISMT Luận van thạc sĩ 8 "Ngành: Khoa học môi trường. Các biện pháp xử ý chất thải nguy hại “Xu hướng hiện nay là thực hiện mọi cách giảm thiểu lượng CTNH phát sinh.
à giảm thiểu tính độc của chit thả. Theo thứ tự ưu tiên, chất thải nguy hại được xử lý theo các biện pháp như sau: Giảm thiểu chất thai tại nguồn; Thu gom lưu giữ và ân chuyển chất thải nguy hai: Tái sinh, tái sử dụng; Xử lý và chôn lắp 4) Giảm thiểu chất thai tại nguẫn Giảm thiểu chat thải tại nguồn là các biện pháp quản lý và vận hành sản xuất, thay đổi quy tình công nghệ sin xuất nhằm giảm lượng chất thả hay độc tính của ‘Chit thải nguy hại (Sản xuất sạch hơn). Giảm thiểu tại nguồn là giảm về số lượng hoặc độc, sửa bất kì chit thi nguy hại nào di vio dòng thải trước khi tấ sinh. xử lý hoặc đưa ra môi trường.
Thông thường, có hai biện pháp chính để giảm thiêu chit thả tại nguồn. Dé giảm thiêu CTNH ta sử dụng các biện pháp như sau: Cải én trong quản lý và vn hành sân xuất và thay đổi quá rình sẵn xuất b) Thu gom, lưu giữ và vận chuyển CTNH “Thủ gom, đông gối và dần nhãn chit thải nguy hại Quy tinh này rit quan trọng đối với quá tình công nghệ xử lý sau này, cũng như trong an toàn vận chuyển và lưu giữ. Việc thu gom đông gồi sẽ làm giảm các nguy cơ chấy nỗ, gây độc cho ce quá tình tiếp theo như lưu giữ và vận chuyển và nhận diện chất thải nguy hại Thu gom đóng gói thường được thực hiện bởi chủ nguồn thai, có thé tận dụng bao bi nguyên liệu. hoặc các loại bao bì khác đảm bảo chit lượng bảo quản Việc dn nhăn Chất thải nguy hại được quy định rit kỳ theo TCVN 6706, 66707-2000 bao gồm các loại nhân báo nguy hiểm và ác loại nhãn chỉ dẫn bảo quản Lira giữ Chất thải nguy hại: Việc lưu giữ chất thải nguy hại tại nguồn hay tại nơi tip trung chất thải nguy hại là một việc lầm cin thiết.
Trong quả trình lưu giữ, các vin đề cần quan tâm: Lựa chọn vi tí kho lưu giữ; Nguyên tắc an toàn kh thiết kế kho lưu giữ; Vấn dé khi phải lưu trữ ngoài trời: Thao tác vận hành an toàn tại kho lưu giữ; Bồ tri trong kho hưu giữ; Công tác an toàn vệ sinh. Tige viên: Nguyễn Duy Hoa Tấp CHISMT Luận van thạc sĩ 9 "Ngành: Khoa học môi trường. Vain chuyển chất thải nguy hai: Chất thải nguy hại được vận chuyển từ nơi lưu giữ đến nơi xử lý là vige Không thé tránh khỏi. Do đó việc quan tâm hàng đầu trong quá trình vận chuyển là dim bảo tính an toàn trong suốt lô trình vận chuyển Lệ tình vận chuyển phải thực biện sao cho ngắn nhất trnh tôi đa ác sự cổ giao thông và trính các sự cổ 6 nhiễm mỗi trường rên đường đi, và rit ngắn tối đa lượng thời gian nếu có thé ©JTái sinh, tái chế CTNH: Dé có thé tận dụng tối đa các nguồn nguyên vật liệu cũng như hạn chế các loại chất thải phát sinh, người ta thường chọn biện pháp tái sinh chất thải nguy hại.
“Tuy nhiên vin đề t sinh néu không được ki soát kỹ sẽ gây ra các tác động xất đế môi trường và con người không thể lường trước được. Từ việc xem xét khả năng gây rủi ro do các hoại động ti chế, ti nh chất thải mà các ình thức ái sinh chất thải nguy hai được sắp Ép wu tén như sau: - Tais ih hay ti sử dụng bên trong nhà máy; ~ Tai sinh bên ngoài nhà máy, = Bán cho mục đích ái sử dung: ~ Tải sinh năng lượng. -Ö) Các phương pháp xử lý CTNH: Tige viên: Nguyễn Duy Hoa Tấp CHISMT Luận Văn thạc sĩ 10 "Ngành: Khoa học môi trường. Khả năng áp dụng các kỹ thuật xử lý chất thải nguy hại ‘Qua trình xử lý Logi chất thải ‘Dang chất on F Ễ HH ặ z| 3| Ễ 2 2|2|.
e/2|2 z|?|? HE |š|z| z| |š|s alg Slš|# HNH šlễ|š : HHHHHHHRHHHERRL #I5|š|š|š|š|š| |š|šJ?|Ÿ|šlš š|#|š|Z¡|š|š|š|š|š|š|Z|š /š|š epee tex xx xx x 7X xhh x x x xIrlg XI x xox XR TE TR YR XTR x† m1 oe xi xxIxrxlrl xi xlrlrlrlclx canes ESESESESLSL: XI pp xỉ ope Lx xbox (Nguồn: Lâm Minh Triét, Quan lý chất thai nguy hai (7) ) Các phương pháp hóa học và vật I Hai cách xử lý CTNH: Xử lý CTNH bằng phương pháp vật lý nhằm tách các thành phần nguy hại rà khỏi CTNH bằng phương pháp tach pha. Xử lý CTNH bằng phương pháp hóa học nhằm thay đổi tính chất hóa học của chất thi nhằm đưa nó về dang ít nguy hai hơn hoặc không nguy bại. Một số phương pháp xử lý hóa lý có thể áp dụng tong xử lý CTNH 3) Lọc: Lọc là phương pháp tách hạt rắn từ dòng lưu chat (khí, long hay dạng kem.) khi đi qua môi trường vật liệu lọc. Các hạt rắn được giữ lại ở vật liệ lọc.