Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ cuối năm 2006, thực hiện các cam kết mở cửa thị trường ngành sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (VLXD). Sự hội nhập kinh tế quốc tế vừa mang lại cơ hội mở rộng thị trường, vừa tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất VLXD trong nước với các đối thủ nước ngoài. Đồng thời, giai đoạn 2011–2013 ghi nhận sự đóng băng của thị trường bất động sản trong nước và những khó khăn chung của nền kinh tế; chính sách hạn chế dòng tín dụng phi sản xuất của các ngân hàng thương mại làm suy giảm sức mua, khiến lượng tiêu thụ VLXD giảm mạnh, đẩy nhiều doanh nghiệp vào tình trạng tồn đọng hàng hóa và khó khăn về thanh khoản. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt cần nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì vị thế và phát triển bền vững.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt, đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân, từ đó xác định định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Một là: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Hai là: Khảo sát các điều kiện về nguồn lực và hoạt động kinh doanh, các nhân tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty, từ đó làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt, đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Ba là: Đưa ra các định hướng, tìm kiếm và đề xuất giải pháp hữu hiệu để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào năng lực cạnh tranh đối với sản phẩm chính là gạch ngói đất sét nung.
- Phạm vi không gian: Thị trường tỉnh Thái Bình và các vùng lân cận.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận xây dựng dựa trên các khái niệm và học thuyết quản trị kinh doanh về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:
- Khái niệm cạnh tranh: Khóa luận tiếp cận cạnh tranh dưới góc độ là cuộc đấu tranh khách quan giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật thị trường, khách hàng và điều kiện sản xuất - tiêu thụ có lợi nhất. Tác giả phân loại cạnh tranh theo 3 tiêu chí: theo mức độ và tính chất (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền, độc quyền tập đoàn); theo chủ thể kinh tế (người bán với người mua, người mua với nhau, người bán với nhau); theo phạm vi ngành (cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh trong nội bộ ngành).
- Khái niệm năng lực cạnh tranh: Trích dẫn định nghĩa của Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Từ điển thuật ngữ kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa, 2001) và định nghĩa của TS. Nguyễn Hữu Thắng. Năng lực cạnh tranh được phân định thành 3 cấp độ: quốc gia, ngành/sản phẩm và doanh nghiệp.
- Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh doanh nghiệp: Bao gồm trình độ quản lý (các phương pháp quản lý hiện đại như quản lý theo tình huống, tiếp cận hệ thống, ISO 9000, ISO 14000); nguồn lực doanh nghiệp (nhân lực, nguồn vốn, công nghệ); năng lực cạnh tranh của sản phẩm (chất lượng, giá cả, dịch vụ); khả năng liên doanh liên kết; năng suất kinh doanh; uy tín và thương hiệu (tiếp cận theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ).
- Các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá: Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, xã hội, khoa học - công nghệ) và môi trường đặc thù (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, tài chính, máy móc thiết bị công nghệ theo quan điểm của Michael Porter, nguồn nhân lực). Tiêu chí đánh giá gồm: thương hiệu và thị phần, chi phí sản xuất, hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (trên vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định, doanh thu, vốn chủ sở hữu).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp kết hợp giữa lôgíc và lịch sử.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp thống kê và so sánh định lượng các chỉ tiêu kinh tế, tài chính.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự của Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Tổ chức Hành chính thuộc Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt giai đoạn 2010–2012; kết hợp báo cáo của các tổ chức quốc tế (IMF) và thông tin ngành xây dựng Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Tác giả làm rõ vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được phân tích thông qua 6 yếu tố cấu thành cốt lõi: trình độ quản lý, các nguồn lực nội tại (vốn, nhân lực, công nghệ), năng lực cạnh tranh của sản phẩm, khả năng liên doanh liên kết, năng suất kinh doanh và uy tín thương hiệu.
Bên cạnh đó, chương này phân loại chi tiết các nhân tố tác động từ môi trường bên ngoài (tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giá, lãi suất ngân hàng, khung pháp lý, công nghệ) và môi trường đặc thù (áp lực từ khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh hiện hữu và tiềm ẩn). Cuối chương, tác giả thiết lập 3 nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh gồm thị phần - thương hiệu, giá thành sản xuất và hệ thống các tỷ suất sinh lời tài chính để làm cơ sở đối chiếu cho phần thực trạng.
Chương 2: Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt (tiền thân là Nhà máy Gạch ngói Thụy Việt, thành lập ngày 24/03/2008, trụ sở tại xã Thụy Việt, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0120632597 cấp ngày 20/01/2011; vốn điều lệ ban đầu 18 tỷ đồng). Cơ cấu tổ chức gồm Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh - Xây dựng cơ bản (XDCB), Phòng Sản xuất (gồm Tổ Sản xuất 1 và Tổ Sản xuất 2), Phòng Kế toán - Tài chính.
Tác giả phân tích tình hình kinh doanh của công ty qua Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010–2012:
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 (Triệu đồng) |
Năm 2011 (Triệu đồng) |
Năm 2012 (Triệu đồng) |
So sánh 2011/2010 (Số tiền) |
So sánh 2011/2010 (%) |
So sánh 2012/2011 (Số tiền) |
So sánh 2012/2011 (%) |
| Doanh thu thuần |
10.706 |
25.777 |
29.436 |
+15.071 |
241% |
+3.659 |
114% |
| Giá vốn hàng bán |
5.672 |
17.689 |
19.488 |
+12.017 |
312% |
+1.799 |
110% |
| Tổng chi phí |
1.631 |
2.491 |
3.050 |
+860 |
153% |
+559 |
122% |
| Chi phí tài chính |
1.108 |
1.543 |
1.875 |
+435 |
139% |
+332 |
122% |
| Chi phí quản lý DN |
523 |
948 |
1.175 |
+425 |
181% |
+227 |
124% |
| Lợi nhuận thuần |
3.403 |
5.597 |
6.898 |
+2.194 |
164% |
+1.301 |
123% |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.403 |
5.597 |
5.174 |
+2.194 |
164% |
-424 |
92% |
Về năng lực máy móc thiết bị, công ty sử dụng dây chuyền công nghệ lò nung tuynel nhập khẩu đồng bộ từ Italy cùng các thiết bị thi công đất, khai thác đá, ô tô vận tải, cẩu, máy vận thăng, cần trục và thiết bị kiểm định. Năng lực thiết bị đã giúp công ty trúng thầu và đáp ứng tiến độ hợp đồng xây dựng trường THPT Đông Thụy Anh (Thái Thụy, Thái Bình). Về nhân sự, tổng số lao động là 184 người; cơ cấu trình độ gồm: sau đại học chiếm 0,54%, đại học chiếm 10,86%, cao đẳng và trung cấp chiếm 83,69%, còn lại là lao động phổ thông. Công ty từng cử kỹ sư tham gia đào tạo, học tập kinh nghiệm tại Công ty Gạch men Viglacera.
Tác giả chỉ ra các điểm mạnh (công nghệ lò tuynel hiện đại, sản phẩm gạch ngói đa dạng mẫu mã, lực lượng lao động trẻ) và các hạn chế (quy mô sản xuất nhỏ, chi phí quản lý và chi phí tài chính tăng cao, tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu tăng do vay đầu tư tài sản cố định năm 2011 tăng 124% so với 2010, thiếu kinh nghiệm thực tế, kênh phân phối truyền thống, quảng bá yếu, mảng xây dựng dân dụng chưa được đầu tư đúng mức).
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt trong giai đoạn hiện nay
Chương 3 khái quát bối cảnh ngành VLXD quý 1/2013 (tiêu thụ sụt giảm 20–30% so với cùng kỳ năm trước; gạch ốp lát, gạch xây chỉ đạt 65%, gạch không nung đạt 75%). Trên cơ sở đó, tác giả nêu mục tiêu phát triển của công ty giai đoạn 2013–2018: đạt doanh thu 54.000 triệu đồng/năm vào năm 2018, tốc độ tăng trưởng bình quân 15–17%/năm.
Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty gồm 3 quan điểm:
- Quản lý tốt các nguồn lực sẵn có (tài chính, nhân sự, máy móc, công nghệ).
- Lấy uy tín chất lượng làm mục tiêu hàng đầu ("Uy tín chất lượng là mục tiêu hàng đầu, lấy chất lượng để giữ vững lòng tin").
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, quảng cáo và hoàn thiện công tác bán hàng.
Các giải pháp cụ thể được đề xuất:
- Giải pháp tài chính: Kết hợp nhiều kênh huy động vốn (cổ đông, vốn góp người lao động, huy động bên ngoài, liên doanh liên kết với đối tác nước ngoài); kiểm soát và thu hồi công nợ để tránh ứ đọng vốn.
- Giải pháp nhân lực: Quy hoạch nhân sự; đào tạo tay nghề; đặt mục tiêu tăng tỷ lệ trình độ trên đại học lên khoảng 2%, đại học lên khoảng 20%, công nhân kỹ thuật bậc 4–5 trở lên chiếm tối thiểu 70%; giảm thiểu lao động thời vụ; xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức: Thành lập bộ phận Quản lý chất lượng trực thuộc Phòng Sản xuất để chuyên trách xây dựng tiêu chuẩn chất lượng, giám sát quy trình và kiểm định nguyên vật liệu đầu vào, giảm tải cho cán bộ điều độ sản xuất.
- Tăng cường xúc tiến thương mại: Xây dựng website riêng của công ty, mở rộng quảng bá qua thư điện tử, điện thoại, báo chí; duy trì quan hệ với khách hàng lớn và cải thiện dịch vụ giao hàng sau bán.
- Kiến nghị với Nhà nước: Hỗ trợ khơi thông nguồn vốn tín dụng, hoàn thiện hành lang pháp lý và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa đầy đủ số liệu tài chính giai đoạn 2010–2012 của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 10.706 triệu đồng (2010) lên 25.777 triệu đồng (2011) và đạt 29.436 triệu đồng (2012); lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 5.174 triệu đồng.
- Phản ánh chính xác thực trạng nguồn lực nội tại: Đội ngũ 184 lao động với tỷ lệ cao đẳng - trung cấp chiếm ưu thế (83,69%), lao động đại học chiếm 10,86% và trên đại học chiếm 0,54%; hệ thống máy móc nòng cốt là lò nung tuynel nhập khẩu từ Italy.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức cụ thể: Kiến nghị bổ sung bộ phận Quản lý chất lượng thuộc Phòng Sản xuất và đặt chỉ tiêu cơ cấu lao động giai đoạn 2013–2018 (lao động đại học đạt 20%, trên đại học đạt 2%, thợ bậc 4–5 đạt 70%).
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
So với các đề tài nghiên cứu trước đây tại Đại học Thương mại như luận văn của Dương Thị Quỳnh (2010) về sản phẩm phân bón của Tập đoàn Quốc tế Năm Sao tại miền Bắc hay luận văn của Nguyễn Thị Trinh (2010) về Công ty Cổ phần Cơ khí Hồng Nam, khóa luận này đã đi sâu vào đặc thù của doanh nghiệp sản xuất gạch ngói đất sét nung tại địa bàn nông thôn tỉnh Thái Bình. Đề tài phản ánh các biến động thực tế của ngành VLXD trong giai đoạn suy thoái bất động sản 2011–2013, gắn việc nâng cao năng lực cạnh tranh với các giải pháp công nghệ tuynel, quản lý nợ vay đầu tư tài sản cố định và tái cấu trúc bộ phận kiểm định chất lượng sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2010–2012) tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào mặt hàng gạch ngói đất sét nung, chưa đi sâu đánh giá tiềm năng mở rộng sang mảng xây dựng công trình dân dụng dù đây là lĩnh vực có trong đăng ký kinh doanh của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2013 khi thị trường bất động sản có sự điều chỉnh chính sách từ Nhà nước.
- Nghiên cứu khả năng phát triển các dòng sản phẩm vật liệu thay thế (như gạch không nung) theo xu hướng chung của ngành VLXD và nhu cầu mở rộng thị phần sang các tỉnh lân cận ngoài địa bàn Thái Bình.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp sản xuất.
- Người nghiên cứu đề tài về ngành vật liệu xây dựng có thể tham khảo phương pháp phân tích thực trạng kết hợp giữa báo cáo tài chính, cơ cấu chi phí với điều kiện máy móc thiết bị và quản trị nhân sự.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất VLXD quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, phương án tách biệt bộ phận Quản lý chất lượng khỏi phòng sản xuất và các biện pháp cân đối nguồn vốn vay đầu tư tài sản cố định.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt sử dụng công nghệ sản xuất nào làm nòng cốt?
Công ty sử dụng dây chuyền sản xuất gạch ngói đất sét nung đồng bộ với hệ thống lò nung tuynel được nhập khẩu hoàn toàn từ Italy, kết hợp các thiết bị thi công đất, máy vận thăng, cần trục và thiết bị đo kiểm.
-
Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2010–2012?
Doanh thu thuần tăng liên tục từ 10.706 triệu đồng (2010) lên 25.777 triệu đồng (2011) và đạt 29.436 triệu đồng (2012). Lợi nhuận sau thuế đạt 3.403 triệu đồng năm 2010, tăng lên 5.597 triệu đồng năm 2011, sau đó giảm xuống 5.174 triệu đồng năm 2012 do chi phí giá vốn, chi phí tài chính và chi phí quản lý tăng.
-
Cơ cấu trình độ học vấn của 184 lao động tại công ty ở thời điểm nghiên cứu ra sao?
Trong tổng số 184 lao động, trình độ sau đại học chiếm 0,54%, trình độ đại học chiếm 10,86%, trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 83,69%, phần còn lại là lao động phổ thông.
-
Tác giả đề xuất bổ sung bộ phận nào vào sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất thành lập bộ phận Quản lý chất lượng trực thuộc Phòng Sản xuất nhằm chuyên trách lập tiêu chuẩn chất lượng, giám sát quy trình sản xuất, kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào và phát hiện sai lệch kỹ thuật.
-
Mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2013–2018 được xác định như thế nào?
Công ty đặt mục tiêu đến năm 2018 đạt mức doanh thu 54.000 triệu đồng/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 15% đến 17%/năm, đồng thời nâng tỷ lệ lao động đại học lên khoảng 20% và thợ bậc 4–5 lên tối thiểu 70%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thụy Việt giai đoạn 2010–2012. Công trình phản ánh các mặt mạnh về công nghệ lò tuynel Italy, sản phẩm đa dạng và chỉ ra các áp lực về chi phí tài chính, nợ vay và kênh phân phối trong giai đoạn thị trường bất động sản trầm lắng. Các giải pháp đề xuất về tài chính, nhân sự, tái lập bộ phận quản lý chất lượng và định hướng doanh thu đến năm 2018 có tính bám sát số liệu thực tế tại doanh nghiệp nghiên cứu.