Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ¡nh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp “Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cỗ phần tư vin xây dựng cơ sở hạ ting Thái Nguyên. Chong 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cỗ phần tr vấn xây dựng cơ sở hạ ting Thái Nguyên. CHUONG1 CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VỀ CẠNH TRANH VÀ NANG LỰC CANH TRANH CUA DOANH NGHIỆP. Cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong nền kánh tẾ LLL Khải niệm vi cạnh tanh Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau ví cạnh tranh trong các lĩnh vực kinh tế, hội.
Một trong những khó khăn là không có sự thống nhất rộng rai về định nghĩa khái niệm này.Theo Giáo trình Kinh tế học chính tị Mác-Lênin:*Cụnh tranh tw bản chủ nghĩa (TBCN) là sự ganh dua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà ne bản nhằm giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thy hàng hóa để thu được lợi nhuận. Nghiên cứu sâu sản xuất hàng hóa TBCN và cạnh tranh TBCN, Mác - Lênin đã phát hiện ra quy luật cạnh tranh cơ bản là quy luật điều chính tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành. Theo từ điễn kinh doanh (suất bản năm 1992) ở Anh "Cạnh (ranh trong cơ chế th trường được định nghĩa là sự ganh dua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản suất cùng mật loại vé phía mình © Việt Nam, khi đề cập đến cạnh tranh một số nhà khoa học đã cho rằng: Cạnh tranh là vấn đề giảnhlợi thể về giá cả hàng ha, dich vụ mua và bản đó là phương thức dành ly li thé cao cho các chủ thể kinh tế Cạnh tranh được thửa nhận là một quy luật kinh té khách quan và được coi như là một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức điều hành kinh doanh của các doanh nghiệp [2]. Ngày nay trong nén kinh tế thị trường cạnh tranh là một điều kiện vả là một yếu tố.
kích thích kinh doanh, à môi trường động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kính doanh phát triển, tăng năng suất lao động tạo sự phát triển của xã hội nối chung. Vay cạnh tranh là quy luật khách quan của nén sin xuất hàng hóa, là nội dung cơ chế van động của thi trường. Sản xuất hàng hóa càng phát tiển. hàng hóa bán ra càng nhiều, số lượng nhà cung ứng cảng đông thì cạnh tranh càng gay git, kết quả cạnh tranh sẽ tự loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả.
Như vậy, hiểu theo một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh trong việc giành giật thị trường và khách hang, về đi thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp phục vụ cùng phân khúc khách hàng mục tiêu, cùng chủng loại sản phẩm, cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng, (Qua việc biểu biết về đổi thủ sẽ giúp doanh nghiệp hình dung ra bức tranh tổng quát về thị trường và ngành mà doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh. Đối thủ cạnh tranh được chia thành 3 loại: - Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Là những đổi thủ có cùng phân khúc khách hàng. cùng đồng sản phẩm, cùng giá bản và có năng lực cạnh tranh trên cùng phân khúc “Di thi gián tip (hay còn được gọi là sin phẩm thay thé): là đổi thủ cung cắp khác sin phẩm, dich vụ nhưng cũng giả quyết một nhủ cầu của khách hàng. Khách hùng hoàn toàn có thé sử dụng sản phẩm này khi không có sin phẩm của doanh nghiệp.
Nhiều sản phẩm thay thể mới ra đời lâm thay đổi hoàn toàn nhu cầu của khách hang về sản phim dịch vụ (chủ yê là sin phẩm công nghệ) - Đối thủ năng (hay còn gọi đối thi tiềm ân): là những đối thủ có khả năng gia nhập và cạnh tranh trong một ngành, phân khúc khách hàng nhưng chưa gia nhập.13 Vai tro của cạnh tranh trong nén hình tế Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai wd vô cùng quan trong, nó được coi là động lực cho sự phát triển không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp mà cả nền kinh tế ni chung Đối với doanh nghiệp: Cạnh tranh được coi như là cái “sing” dé lựa chọn và đào thải những doanh nghiệp yếu kém. Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh) nghiệp vi vậy cạnh ranh tạo ra động lực cho phát triển của doanh nghiệp, thúc đầy doanh nghiệp tìm ra mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối với người tiêu đùng: Có cạnh tranh tì hàng hóa có chất lượng ngày cầng tốt hơn, mẫu mã ngày cảng dep, phong phú đa dang hơn vi vậy người tiêu ding có thé đễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình. Đối với nền kinh tế: Cạnh tranh được coi như là "linh hồn" của nén kinh tế vì cạnh tranh là động lực thúc dy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị tường, dim bio sự phát tiễn của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động trong cạnh tranh làm cho šn kinh tế quốc dân vững mạnh.
tạo khả năng cho doanh: nghiệp vươn ra thị trường nước ngoài. Mặt khác cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có cái nhìn nhận đúng hơn về nén kinh tế thị trường, rút ra được nhữngbài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế thị trường của nước ta, 1-1-4. Các hình thức cạnh tranh chủ yếu LIAL Căn cic theo phạm vi ngành kink ~ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng xan suắt hoặc tiêu thu một loại hàng hóa hoặc dich vụ nào đó, Trong cuộc cạnh tranh này có se thôn tín Kin nhau. Những doanh nghiệp không có khả năng sẽ bị thu hep thậm trí còn số thể bị phá sản ~ Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có các ngành kinh 18 khác nhau nhằm giành nơi đầu tư có lợi nhất để thu được lợi nhuận cao nhất tức là tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với ti chỉnh đầu tư đã bỏ ra.
Trong quá tình cạnh tranh doanh nghiệp chuyỂn tài chính đầu tư từ ngành có lợi nhuận thấp sang ngành có lợi nhuận cao hơn, Sự điều chỉnh này sau một thời gian vô hình chung sẽ hình thành nên sự phân phối hợp lý giữa các ngành xan suất, kết qua là các doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số tài chính bằng nhau chỉ thu được lợi nhuận như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tắt củ các ngành. Căn cứ vào chỉ thể tham gia thị trường conh tranh ~ Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo luật mua xẻ- bán dit. Người mua luôn mong muỗn được mua với gid rẻ nhất còn người bán có tham vọng bán được với giá cao nhất. Giá cả cuỗi cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữa hai bê = Cảnh tranh giữa những người mưa với nhan: Mức độ cạnh trình phụ thuộc vào quan hệ cung-cẫu trên thị trường, Khi cũng nhỏ hơn cầu tức là khi một loại hàng hóa hoặc dịch vụ mảo đồ mã mức cung cắp nhỏ hơn nhu cầu tiêu dang thi cuộc cạnh tranh trở nên gay git, giácả hing hóa và địch vụ sẽ tầng lên, người mua phải chấp nhận mua giá cao còn người bản thi thu được lợi nhuận cao, ~ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khác hàng và thị trường đây là cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất nó có ý nghĩa sống còn đổi với các doanh nghiệp.
Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nio tăng lợi nhuận, lầu tư chiều sâu mở rộng xan su là doanh nghiệp chiến th 1g còn doanh nghiệp nào đuổi sức không chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần cho đối thủ mạnh hơn. Căn cứ theo tink chất và mức độ cạnh tranh = Cạnh tranh hoàn hảo: Cạnh tranh hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà ở đó người mua và người bán đều không có khả năng tác động đến giá cả của sin phẩm trên thị trường. Giá cả của sản phẩm hoàn toàn do quan hệ cung cầu quyết định, không có sự tổn tại của bất cứ khả năng hay quyễn lực nào có thể chỉ phối các quan hệ trên thị trường. Hình thức cạnh tranh hoàn hảo khó tim thấy hiện nay.
~ Cạnh tranh không hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh chiếm ưu thé trong các ngành xả suất mà ở đô các doanh nghiệp có đủ site mạnh và th lực để có thể chỉ phối gi cả các sản phẩm của mình trén thị trường. Trong thực tế hình thức cạnh tranh không hoàn hảo là dạng cạnh tranh phổ biển tn thị trường ở nhiều h vực, nhí ngành của nền kinh tế. 'Cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại: Độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính độc quyền + Độc quyền nhóm: 'Šn tại trong các ngành sản xuất mà ở đó chỉ có một it người sản. xuất, mỗi người đều nhận thức được rằng giá cả các sin phẩm của mình không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của mình mà còn phụ thuộc vào hoạt động của những kẻ cạnh tranh quan tong trong ngành đồ, + Cạnh tranh mang tỉnh độc quyền: Là hình thức cạnh tranh mà trong đỏ các DN cạnh: tranh với nhau bằng việc bán các sản phẩm phân biệt (đã được làm cho khác sản phẩm.
của các doanh nghiệp khác). các sin phẩm này có thể thay thể cho nhan ở mức độ cao nhưng không phải là thay 1 hoàn bảo. Người bán có thể thu hút khách hàng bằng các cách hữu hiệ như quảng áo. khuyỂn mại, dịch vụ hậu mii.
og ình cạnh tranh này tắt phổ biến hiện nay 1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghi 1.1 Khái niệm vé năng lực cạnh tranh: * Nang lực cạnh tranh” là một thuật ngữ đà đã được sử dung rộng rãi nhưng vẫn chưa có một khái niệm rõ ring và thống nhất. Chính vì vậy mà khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập và xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh: cquốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ. Trong luận văn này chỉ tập trung vào năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.