Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Bùi Minh Đức với đề tài "Nâng cao năng lực các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên", chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9.101), được thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Văn Hiếu (bảo vệ năm 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, tạo ra hơn 50% việc làm cho xã hội, đóng góp hơn 45% GDP, chiếm 29% tổng kim ngạch xuất khẩu và đóng góp gần 15% tổng thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, đây cũng là khu vực có năng lực cạnh tranh thấp, quy mô vốn nhỏ, sức chống chịu rủi ro hạn chế và chịu áp lực lớn từ hội nhập quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng như tác động của đại dịch Covid-19.
Tỉnh Hưng Yên là địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, có quá trình chuyển dịch từ tỉnh thuần nông sang công nghiệp hóa nhanh trong 20 năm qua. Giai đoạn 2016–2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt 8,38%/năm (vượt mục tiêu 7,5–8%/năm); quy mô giá trị sản xuất năm 2020 đạt trên 262 ngàn tỷ đồng (tăng 1,73 lần so với năm 2015); chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10,93%/năm; xuất khẩu tăng 16%/năm (đạt 5.300 triệu USD năm 2020). Dù vậy, năng lực của hệ thống DNNVV tại Hưng Yên vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công nghệ và máy móc thiết bị còn lạc hậu, chất lượng nguồn nhân lực và quản trị hạn chế, tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi chưa cao, nguồn vốn thiếu bền vững và thị trường tiêu thụ chưa đa dạng.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Trước luận án này, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực diện và có hệ thống về việc nâng cao năng lực các DNNVV đặt trong mối quan hệ biện chứng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đồng thời kết hợp lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng để đề xuất giải pháp giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng nâng cao năng lực các DNNVV gắn với quá trình CNH, HĐH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016–2020; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực các doanh nghiệp này đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao năng lực DNNVV trong quá trình CNH, HĐH và làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa hai yếu tố này.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao năng lực DNNVV trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016–2020, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực DNNVV trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Câu 1: Tác động biện chứng giữa việc nâng cao năng lực DNNVV với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa được thể hiện như thế nào?
- Câu 2: Thực trạng nâng cao năng lực DNNVV ở tỉnh Hưng Yên trong quá trình CNH, HĐH giai đoạn 2016–2020 diễn ra như thế nào; những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế là gì?
- Câu 3: Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao năng lực các DNNVV của tỉnh Hưng Yên gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực và quá trình nâng cao năng lực của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đề tài tiếp cận đối tượng ở hai giác độ: (i) từng doanh nghiệp độc lập, cá biệt; (ii) hệ thống cộng đồng doanh nghiệp có mối quan hệ tác động qua lại trên địa bàn hành chính cấp tỉnh, dưới sự quản lý, dẫn dắt và hỗ trợ của Nhà nước.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các khía cạnh năng lực gắn với CNH, HĐH bao gồm trình độ công nghệ, kỹ thuật; quy mô và số lượng doanh nghiệp; chuyển dịch cơ cấu ngành nghề; chất lượng và quy mô lao động; năng lực tài chính; hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và mức độ đóng góp kinh tế - xã hội.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hưng Yên (có so sánh đối chiếu với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2020 (sử dụng số liệu so sánh từ giai đoạn 2011–2015); các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan 50 công trình khoa học trong và ngoài nước (gồm 39 công trình trong nước với 8 cuốn sách, 4 đề tài nghiên cứu cấp bộ, 18 luận án tiến sĩ kinh tế, 9 bài báo tạp chí; và 11 công trình công bố quốc tế). Các công trình được phân loại theo 6 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Các công trình tiêu biểu được tác giả điểm luận |
Trọng tâm nghiên cứu |
| 1. Tầm quan trọng và đóng góp của DNNVV |
Vũ Quốc Tuấn & Hoàng Thu Hòa (2001); Đào Văn Tú (2014); Nguyễn Văn Tân (2009); Vương Quốc Tuấn (2014); Lê Thế Phiệt (2016); Cao Sỹ Khiêm (2013); Phạm Việt Dũng (2016); Trịnh Thị Thu Hiền (2018); Henrik Hansen, John Rand & Finn Tarp (2002); M. Krishna Moorthy et al. (2012). |
Vai trò của DNNVV đối với tăng trưởng, việc làm, an sinh xã hội; tác động của chính sách hỗ trợ tài chính, thể chế của chính phủ đối với sự sống còn của doanh nghiệp. |
| 2. Năng lực cạnh tranh của DNNVV |
Trần Sửu (2006); Nguyễn Xuân Hiệp (2015); Phạm Thu Hương (2017); Nguyễn Duy Hùng (2016); Hoàng Nguyên Khai (2016); Nguyễn Hữu Thắng (2008); Nguyễn Trường Sơn (2010); Phạm Quang Trung (2008); Phạm Thu Thủy (2017). |
Khung lý thuyết và tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh; phân tích các yếu tố nội sinh (tài chính, công nghệ, nhân lực, dịch vụ) và yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng đến vị thế thị trường. |
| 3. Phát triển nguồn nhân lực và tài chính cho DNNVV |
Lê Thị Mỹ Linh (2009); Mẫn Bá Đạt (2008); Trần Thanh Toàn (2009); Trương Văn Khánh (2013); Bùi Đan Thanh (2016); Lê Duy Bình (2017); Lê Thị Phương Thảo (2016); Yang W. C. (2006). |
Thực trạng tích tụ vốn, quản trị vốn luân chuyển, cấu trúc vốn, cơ chế quỹ bảo lãnh tín dụng; đánh giá năng lực lãnh đạo và định hướng kinh doanh của đội ngũ giám đốc DNNVV. |
| 4. Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh |
Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006); Đào Văn Tú (2011); Nguyễn Đình Hương (2002); Lê Minh Hiền (2018); Phạm Thúy Hồng (2004); Saenz D. J. (2010); Ari Kokko & Fredrik Sjöholm (2004). |
Thực trạng và sự cần thiết của quản trị chiến lược trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và CNH, HĐH; khắc phục tình trạng kinh doanh chộp giật, thiếu quy hoạch dài hạn. |
| 5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNNVV |
Vũ Hoàng Nam và cs (2013); Đào Văn Tú (2020); Vũ Tiến Long (2015); Nguyễn Thành Long (2016); Chuthamas Chittithaworn et al. (2011); Kamunge S. O. (2014); Bouazza A. M. (2015). |
Lượng hóa tác động của các biến số: nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng, dịch vụ thị trường, chính sách công, văn hóa doanh nghiệp và năng lực đổi mới sáng tạo. |
| 6. Quá trình CNH, HĐH và ảnh hưởng đến sản xuất |
Nguyễn Trọng Nghĩa (2004); Vương Phương Hoa (2014); Nguyễn Anh Thư và cs (2018); Nguyễn Văn Phúc (2020); Jaloni Pansiri & Zelealem T. (2010). |
Lý luận và bài học kinh nghiệm CNH rút ngắn, CNH hướng ngoại từ các nền kinh tế phát triển (Đài Loan, các nước NICs); vai trò của kinh tế tri thức và CMCN 4.0 đối với chuyển dịch cơ cấu sản xuất. |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn
Từ việc tổng thuật tài liệu, tác giả chỉ ra rằng mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích sâu về vai trò, năng lực cạnh tranh, nhân lực, tài chính và chính sách CNH ở nhiều phạm vi khác nhau, nhưng chưa có đề tài nào kết hợp đồng thời:
- Đánh giá toàn diện việc nâng cao năng lực DNNVV trong mối quan hệ biện chứng với tiến trình CNH, HĐH tại một địa bàn đang có tốc độ công nghiệp hóa nhanh như tỉnh Hưng Yên.
- Thực hiện điều tra thực nghiệm, lượng hóa các tiêu chí đánh giá năng lực DNNVV giai đoạn 2016–2020 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên làm cơ sở khoa học để hoạch định chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận: Dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các hiện tượng kinh tế trong trạng thái vận động, tương tác qua lại.
- Khái niệm doanh nghiệp và phân loại: Vận dụng Luật Doanh nghiệp năm 2020 để xác định tư cách pháp nhân, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp; phân loại doanh nghiệp theo 5 thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) và 3 lĩnh vực sản xuất kinh doanh (công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ; nông, lâm nghiệp và thủy sản).
- Tiêu chí xác định DNNVV: Luận án áp dụng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 của Chính phủ làm căn cứ phân loại doanh nghiệp thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
| Quy mô |
Tiêu chí |
Khu vực Nông, lâm nghiệp, thủy sản |
Khu vực Công nghiệp, xây dựng |
Khu vực Thương mại, dịch vụ |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Lao động tham gia BHXH bình quân năm |
Không quá 10 người |
Không quá 10 người |
Không quá 10 người |
|
Tổng doanh thu/năm HOẶC Tổng nguồn vốn |
Không quá 3 tỷ đồng |
Không quá 3 tỷ đồng |
Không quá 10 tỷ đồng (hoặc vốn không quá 3 tỷ) |
| Doanh nghiệp nhỏ |
Lao động tham gia BHXH bình quân năm |
Không quá 100 người |
Không quá 100 người |
Không quá 50 người |
|
Tổng doanh thu/năm HOẶC Tổng nguồn vốn |
Không quá 50 tỷ đồng (hoặc vốn không quá 20 tỷ) |
Không quá 50 tỷ đồng (hoặc vốn không quá 20 tỷ) |
Không quá 100 tỷ đồng (hoặc vốn không quá 50 tỷ) |
| Doanh nghiệp vừa |
Lao động tham gia BHXH bình quân năm |
Không quá 200 người |
Không quá 200 người |
Không quá 100 người |
|
Tổng doanh thu/năm HOẶC Tổng nguồn vốn |
Không quá 200 tỷ đồng (hoặc vốn không quá 100 tỷ) |
Không quá 200 tỷ đồng (hoặc vốn không quá 100 tỷ) |
Không quá 300 tỷ đồng (hoặc vốn không quá 100 tỷ) |
- Mối quan hệ biện chứng: Nâng cao năng lực DNNVV vừa là điều kiện thúc đẩy CNH, HĐH thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ và tạo việc làm; ngược lại, tiến trình CNH, HĐH tạo môi trường thể chế, hạ tầng kỹ thuật và thị trường mở rộng để DNNVV nâng cao năng lực nội tại.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp cả hai phương pháp định tính và định lượng:
Phương pháp định tính
- Phân tích - tổng hợp và nghiên cứu văn bản: Khảo sát các văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
- Phương pháp thống kê: Khai thác số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016–2020.
- Phương pháp chuyên gia, phỏng vấn tại bàn: Trao đổi ý kiến với các nhà quản lý, cán bộ chuyên trách tại các sở, ban, ngành liên quan để hoàn thiện nhận định.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, tài chính giữa các nhóm doanh nghiệp, các ngành và so sánh giữa Hưng Yên với các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
Phương pháp định lượng và kỹ thuật xử lý dữ liệu
- Quy mô và thiết kế mẫu khảo sát sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi đối với mẫu gồm 300 DNNVV trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên phân tầng dựa trên 3 tiêu chí: địa phương (huyện, thị xã, thành phố), ngành nghề sản xuất kinh doanh và quy mô loại hình doanh nghiệp (theo độ dốc số lao động: siêu nhỏ, nhỏ, vừa).
- Tình trạng doanh nghiệp khảo sát: Bao gồm doanh nghiệp đang hoạt động tính đến 31/12/2020; doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh/mã số thuế nhưng chưa hoạt động; doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động chờ giải thể hoặc sáp nhập.
- Thang đo và công cụ phân tích: Sử dụng bảng hỏi gồm 27 tiêu chí đánh giá năng lực, lượng hóa qua thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Số liệu sau khi làm sạch được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để tính toán số bình quân gia quyền cho từng tiêu chí và nhóm tiêu chí.
- Các phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp phân tổ (theo loại hình, ngành nghề, vốn, lao động), thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng) và phương pháp so sánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan những công trình khoa học liên quan đề tài
Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá 50 công trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến DNNVV và quá trình CNH, HĐH. Tác giả phân loại bức tranh nghiên cứu tổng thể thành 6 mảng nội dung: vai trò kinh tế - xã hội của DNNVV; năng lực cạnh tranh; phát triển nguồn nhân lực và tiềm lực tài chính; quản trị chiến lược sản xuất kinh doanh; các mô hình lượng hóa nhân tố tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp; tác động của đường lối CNH, HĐH và hội nhập kinh tế.
Từ kết quả tổng quan, chương 1 khẳng định giá trị kế thừa về mặt lý luận và phương pháp phân tích, đồng thời xác lập khoảng trống khoa học: chưa có công trình nào đánh giá thực trạng nâng cao năng lực DNNVV trong mối quan hệ hữu cơ với quá trình CNH, HĐH tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016–2020, làm cơ sở để tác giả xây dựng 3 câu hỏi nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về doanh nghiệp và DNNVV, phân tích rõ các khái niệm:
- Doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp theo quy mô, theo 5 thành phần kinh tế và theo 3 lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tiêu chí phân loại DNNVV quốc tế (Mỹ, Nhật Bản, EU, Thái Lan, Singapore) và tiêu chuẩn phân loại tại Việt Nam theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP (Bảng 2.1 và Bảng 2.2).
- Phân tích 6 vai trò cơ bản của DNNVV: (1) thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đóng vai trò nhà thầu phụ và "thanh giảm sốc" cho nền kinh tế; (2) giải quyết việc làm cho hơn 88% lao động; (3) phát huy nguồn lực địa phương, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; (4) tạo tính năng động, linh hoạt cho thị trường; (5) cung cấp hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu; (6) môi trường đào tạo và ươm mầm đội ngũ doanh nhân.
- Làm rõ các ưu thế (khởi sự nhanh, vốn ít, bộ máy gọn nhẹ, chu kỳ sản phẩm ngắn) và hạn chế cố hữu của DNNVV (vốn mỏng, công nghệ lạc hậu, khả năng chịu rủi ro yếu).
- Hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá năng lực DNNVV và làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa nâng cao năng lực DNNVV với CNH, HĐH; nghiên cứu bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực DNNVV ở ba địa phương để rút ra bài học cho tỉnh Hưng Yên.
Chương 3: Thực trạng nâng cao năng lực các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương 3 tập trung phân tích thực nghiệm các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hưng Yên và thực trạng năng lực DNNVV giai đoạn 2016–2020 thông qua hệ thống bảng biểu số liệu thống kê và dữ liệu điều tra 300 doanh nghiệp:
- Điều kiện tác động: Đánh giá quỹ đất (Bảng 3.1), vị trí địa lý vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hạ tầng khu - cụm công nghiệp và đặc điểm nhân lực của tỉnh.
- Quy mô và số lượng doanh nghiệp: Phân tích tốc độ phát triển số lượng DNNVV đến ngày 31/12/2020 (Bảng 3.4); cơ cấu doanh nghiệp phân theo hình thức sở hữu, ngành nghề và địa bàn huyện/thành phố giai đoạn 2016–2020 (Bảng 3.5, Biểu đồ 3-1).
- Trình độ công nghệ và ứng dụng CNTT: Đánh giá thực trạng máy móc, dây chuyền thiết bị và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị, kinh doanh năm 2020 (Bảng 3.3).
- Nguồn nhân lực: Số lượng, tỷ trọng lao động (Bảng 3.6); số lao động bình quân trên một doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh (Bảng 3.7); cơ cấu trình độ chuyên môn của người lao động trong DNNVV năm 2020 (Bảng 3.8).
- Năng lực tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh: Quy mô vốn bình quân theo sở hữu và lĩnh vực (Bảng 3.9); cơ cấu nguồn vốn hình thành (vốn tự có, vốn vay); giá trị sản xuất theo ngành (Bảng 3.11); các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh như ROA, ROE, ROS năm 2020 (Bảng 3.12, Bảng 3.13); mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước qua thuế giai đoạn 2016–2020 (Bảng 3.4 của chương 3).
- Đánh giá tổng hợp: So sánh một số chỉ tiêu phát triển doanh nghiệp năm 2020 giữa Hưng Yên với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng; tổng hợp kết quả điều tra 27 tiêu chí định lượng (Bảng 3.16) để chỉ ra các mặt mạnh, các điểm yếu kém về công nghệ, vốn, nhân lực và nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực các DNNVV trong quá trình CNH, HĐH trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến 2025 tầm nhìn đến 2030
Chương 4 xác định phương hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Bối cảnh và định hướng: Phân tích chủ trương của Đảng, Chính phủ; đánh giá cơ hội và thách thức từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA), CMCN 4.0 và phục hồi sau dịch bệnh; xác định mục tiêu phát triển DNNVV Hưng Yên đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
- Nhóm giải pháp từ phía các DNNVV tỉnh Hưng Yên: Tự đổi mới công nghệ, dây chuyền thiết bị; nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của người lao động; cơ cấu lại nguồn vốn, tăng cường quản trị tài chính minh bạch; chủ động liên kết sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ và tham gia chuỗi giá trị.
- Nhóm giải pháp quản lý từ chính quyền tỉnh Hưng Yên: Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; quy hoạch mặt bằng sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho DNNVV; hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng và các quỹ đổi mới công nghệ; tăng cường xúc tiến thương mại và đào tạo nhân lực.
- Các khuyến nghị: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và các tổ chức tín dụng, hiệp hội doanh nghiệp nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ hỗ trợ DNNVV.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về DNNVV cùng nội dung nâng cao năng lực DNNVV trong bối cảnh CNH, HĐH ở cấp độ địa phương.
- Luận giải bản chất mối quan hệ tác động biện chứng hai chiều: nâng cao năng lực DNNVV vừa là động lực, phương tiện thúc đẩy CNH, HĐH thông qua tích tụ nguồn lực và chuyển dịch cơ cấu; vừa chịu sự quy định, dẫn dắt bởi hạ tầng, thể chế và thị trường do tiến trình CNH, HĐH tạo ra.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Đánh giá thực trạng năng lực của hệ thống DNNVV trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016–2020 một cách khoa học, khách quan thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp kết hợp với số liệu điều tra sơ cấp 300 doanh nghiệp theo 27 tiêu chí cụ thể.
- Phân tích, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (công nghệ, lao động, quy mô vốn, ROA, ROE, ROS, nộp ngân sách) giữa các ngành, loại hình doanh nghiệp và so sánh tỉnh Hưng Yên với các địa phương lân cận trong vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nhận diện rõ nét những hạn chế nội tại của DNNVV Hưng Yên (máy móc thiết bị chậm đổi mới, năng lực tài chính mỏng, trình độ quản trị chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số) và phân tích nguyên nhân sâu xa.
Hệ thống giải pháp đề xuất
- Đề xuất khung giải pháp song hành: (1) nhóm giải pháp nội tại từ chính các doanh nghiệp (đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện chiến lược, tái cấu trúc tài chính); (2) nhóm giải pháp quản lý nhà nước từ chính quyền tỉnh Hưng Yên (quy hoạch đất đai, cụm công nghiệp, hỗ trợ tín dụng, cải cách thủ tục hành chính, xúc tiến thương mại).
- Đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể có giá trị áp dụng cho giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian hành chính tỉnh Hưng Yên với dữ liệu giai đoạn 2016–2020. Dữ liệu khảo sát định lượng 300 doanh nghiệp chủ yếu phản ánh bối cảnh cụ thể của địa phương trong giai đoạn đầu chuyển đổi mô hình kinh tế, chưa bao quát toàn diện các biến động kinh tế vĩ mô phức tạp sau đại dịch Covid-19 trên phạm vi toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh hoặc toàn bộ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong mối tương quan chuỗi cung ứng vùng.
- Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình chuyển đổi số và kinh tế số tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của DNNVV trong các ngành công nghiệp hỗ trợ.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở thực tiễn và luận cứ khoa học để Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hưng Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương xây dựng các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân và DNNVV giai đoạn 2021–2030.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển; cung cấp khung phân tích về mối quan hệ giữa CNH, HĐH và năng lực doanh nghiệp cấp tỉnh cùng quy trình khảo sát 300 mẫu phân tầng.
- Đối với các hiệp hội và chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm nghẽn về công nghệ, vốn và nhân lực, từ đó chủ động xây dựng chiến lược thích ứng với các tiêu chuẩn hội nhập quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng tiêu chuẩn pháp lý nào để phân loại và xác định DNNVV tại Việt Nam?
Luận án căn cứ vào Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp được phân thành ba cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên hai nhóm tiêu chí: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm kết hợp với tổng doanh thu của năm hoặc tổng nguồn vốn, phân theo 3 khu vực kinh tế (Nông - lâm - thủy sản; Công nghiệp - xây dựng; Thương mại - dịch vụ).
2. Mẫu khảo sát định lượng sơ cấp trong luận án được thiết kế với quy mô và tiêu chí như thế nào?
Luận án thực hiện điều tra bằng bảng hỏi đối với 300 DNNVV trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng dựa trên 3 tiêu chí: địa phương (huyện, thị xã, thành phố), ngành nghề sản xuất kinh doanh và loại hình/quy mô doanh nghiệp (theo độ dốc số lao động giữa doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa). Bảng hỏi bao gồm 27 tiêu chí đánh giá năng lực đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 đến 5 điểm), được xử lý qua phần mềm Excel để tính điểm bình quân gia quyền.
3. Những chỉ số kinh tế nổi bật của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2016–2020 được luận án trích dẫn là gì?
Trong giai đoạn 2016–2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh Hưng Yên đạt 8,38%/năm; quy mô giá trị sản xuất năm 2020 theo giá so sánh đạt trên 262 ngàn tỷ đồng (tăng 1,73 lần so với năm 2015). Giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản tăng 2,61%/năm; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10,93%/năm; giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ tăng 7,8%/năm; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 16%/năm, đạt 5.300 triệu USD vào năm 2020.
4. Mối quan hệ biện chứng giữa nâng cao năng lực DNNVV và CNH, HĐH được luận án xác định như thế nào?
Mối quan hệ này có tính chất tác động qua lại hai chiều: Nâng cao năng lực DNNVV (về công nghệ, nhân lực, tài chính, quy mô) cung cấp nguồn lực sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ và gia tăng giá trị xã hội cho tiến trình CNH, HĐH. Ngược lại, CNH, HĐH tạo ra môi trường thể chế, hạ tầng giao thông, khu cụm công nghiệp, chuyển giao khoa học công nghệ và mở rộng thị trường, đóng vai trò là bệ đỡ và động lực thúc đẩy DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh.
5. Những nhóm chỉ tiêu tài chính và hoạt động nào được phân tích để đánh giá thực trạng DNNVV tỉnh Hưng Yên trong chương 3?
Chương 3 của luận án sử dụng các nhóm chỉ tiêu gồm: quy mô vốn bình quân và cơ cấu nguồn vốn hình thành (Bảng 3.9); giá trị sản xuất theo năm và lĩnh vực sản xuất (Bảng 3.11); các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) năm 2020 (Bảng 3.12, 3.13); và mức đóng góp thuế vào ngân sách nhà nước giai đoạn 2016–2020 (Bảng 3.4 của chương 3).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Minh Đức đã hoàn thiện bức tranh lý luận và thực tiễn về việc nâng cao năng lực doanh nghiệp nhỏ và vừa trong mối quan hệ hữu cơ với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại tỉnh Hưng Yên. Thông qua việc kết hợp phân tích chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2016–2020 với kết quả điều tra thực nghiệm 300 doanh nghiệp, công trình đã làm rõ những chuyển biến tích cực cũng như các rào cản nội tại về công nghệ, nhân lực và tài chính của khu vực kinh tế này. Hệ thống giải pháp quản lý nhà nước và giải pháp nội bộ doanh nghiệp được luận án xây dựng có tính hệ thống, là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho công tác quy hoạch, quản trị và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.