Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc" do nghiên cứu sinh Đào Trường Thành thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Xuân Bá và PGS.TS Vũ Thanh Sơn tại Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội mở rộng thị trường, thu hút nguồn lực và tiếp cận khoa học - công nghệ, đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với khu vực doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tại tỉnh Vĩnh Phúc, thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII (tháng 6/2017) về phát triển kinh tế tư nhân, khu vực DNNVV đã có bước phát triển đáng kể. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (GSO, 2017), toàn tỉnh có trên 5.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh với số vốn đăng ký trên 32.000 tỷ đồng, trên 30.000 hộ kinh doanh cá thể và trên 400 hợp tác xã; trung bình mỗi năm có 600 - 700 doanh nghiệp thành lập mới. Khối DNNVV đóng góp trên 10% GDP, trên 20% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh và giải quyết việc làm cho hơn 70.000 lao động.
Tuy nhiên, các DNNVV tại Vĩnh Phúc gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm, huy động vốn, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, công nghệ chậm đổi mới, năng suất lao động chưa cao và liên kết giữa các doanh nghiệp còn yếu. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh (NLCT) cũng như đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao NLCT cho DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây chính là khoảng trống thực tiễn và học thuật mà đề tài tập trung giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Từ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và thực tiễn các nhân tố tác động, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân gây ra sự yếu kém về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất và kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, xây dựng phương pháp nghiên cứu, xác định mục tiêu, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu.
- Phân tích các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh, mô hình nghiên cứu cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNNVV.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh, làm rõ điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những hạn chế tại các DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đo lường, phân tích và làm rõ mức độ tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp, sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2014–2018; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 10 nhân tố chính tác động đến NLCT của DNNVV, bao gồm: (1) Năng lực quản lý doanh nghiệp; (2) Năng lực tạo lập các mối quan hệ; (3) Nguồn nhân lực của doanh nghiệp; (4) Năng lực tài chính; (5) Năng lực marketing; (6) Hoạt động logistics; (7) Chính sách nhà nước; (8) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội vùng miền; (9) Tiến bộ khoa học công nghệ; (10) Hội nhập quốc tế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các tuyến nội dung chính:
Các nghiên cứu quốc tế về cạnh tranh và mô hình phân tích năng lực cạnh tranh
- Lý thuyết cạnh tranh cổ điển và tân cổ điển: Adam Smith (1776) trong tác phẩm "Của cải của các quốc gia" nhấn mạnh tự do cạnh tranh, quyền cạnh tranh cá nhân và tính công bằng; John Maurice Clark với luận điểm về tính biến đổi linh hoạt của cạnh tranh; Pindyck & Rubinfeld (1999) và Dornbusch (2005) định nghĩa về cấu trúc thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
- Lý thuyết chiến lược và năng lực cạnh tranh hiện đại: Michael Porter với các công trình kinh điển (1979, 1980, 1985, 1990, 2015) thiết lập mô hình 5 áp lực cạnh tranh ngành, mô hình chuỗi giá trị (Value Chain với 5 hoạt động cơ bản và 4 hoạt động phụ trợ), mô hình kim cương lợi thế cạnh tranh quốc gia; Buckley và cộng sự (1988), Henricsson (2004) nghiên cứu về khái niệm năng lực cạnh tranh; Barney (1991), Wernerfelt (1984), Peteraf, Sanchez, Heene phát triển lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV).
- Các mô hình phân tích môi trường: Mô hình PEST phân tích 4 yếu tố vĩ mô (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ) và mở rộng thêm yếu tố môi trường, pháp lý; Mô hình SWOT do Dosher, Benepe, Humphrey, Stewart và Lie (1960) xây dựng; Nghiên cứu của Gerber (2016), Utton (2006), Markovics (2005) về rào cản phát triển và vốn của DNNVV trong EU; Ambastha và Momaya (2010) khảo sát hơn 100 doanh nghiệp niêm yết tại Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) xác định 7 nhóm nhân tố tác động đến NLCT.
Các nghiên cứu về DNNVV và năng lực cạnh tranh tại Việt Nam
- Nghiên cứu về phát triển DNNVV: Phạm Thị Minh Nghĩa (2008) nghiên cứu DNNVV Hà Nội sau khi gia nhập WTO; Nguyễn Thị Lan Anh (2012) nghiên cứu nguồn nhân lực quản trị DNNVV tại Thái Nguyên; Nguyễn Trường Sơn (2014) về quản lý nhà nước đối với DNNVV; Ninh Thị Minh Tâm và Lê Ngự Bình (2017) về hiệu quả kinh doanh của DNNVV; Nguyễn Thị Bích Liên (2017) nghiên cứu DNNVV trong ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh theo ngành và địa phương: Phạm Nam (1995) tại Hải Phòng; Nguyễn Đình Hương (2002); Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006) phân tích tác động của hội nhập tới DNNVV; Vũ Hùng Phương (2008) ngành giấy; Phạm Quang Trung (2008) tại Hà Nội; Đỗ Thị Tố Quyên (2014) tại Vietcombank; Nguyễn Văn Thành (2018) doanh nghiệp công nghiệp Hải Phòng; Nguyễn Duy Đồng (2017) ngành xây dựng; Nguyễn Trần Sỹ (2013) về năng lực động của DNNVV; Mai Văn Nam (2013) khảo sát DNNVV tại Đồng Tháp; Phan Thị Minh Lý (2011) khảo sát 112 DNNVV tại Thừa Thiên Huế xác định nhóm nội lực có ảnh hưởng mạnh nhất; Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) tại Cần Thơ; Hồ Trung Thành (2012) ngành Công Thương; Nguyễn Mạnh Hùng (2013) ngành viễn thông; Nguyễn Thành Long (2016) ngành du lịch Bến Tre; Phạm Thu Hương (2017) nghiên cứu DNNVV tại Hà Nội.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng ngành kinh tế riêng lẻ (viễn thông, ngân hàng, du lịch, xây dựng, giấy, thủy sản) hoặc tại các đô thị lớn (Hà Nội, Cần Thơ, Thừa Thiên Huế, Đồng Tháp), phần lớn dừng lại ở phân tích định tính hoặc phân tích các yếu tố nội lực đơn lẻ. Chưa có nghiên cứu nào kết hợp đồng thời 10 nhân tố nội bộ và bên ngoài, sử dụng phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa: Luận án tổng hợp các tiêu chí phân loại quốc tế và Việt Nam. Tại Việt Nam, căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 quy định chi tiết Luật Hỗ trợ DNNVV, tiêu chuẩn phân loại cụ thể như sau:
| Quy mô doanh nghiệp |
Lĩnh vực Nông, lâm, thủy sản và Công nghiệp, xây dựng |
Lĩnh vực Thương mại, dịch vụ |
| Siêu nhỏ |
Lao động đóng BHXH $\le 10$ người; Tổng doanh thu năm $\le 3$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng |
Lao động đóng BHXH $\le 10$ người; Tổng doanh thu năm $\le 10$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng |
| Nhỏ |
Lao động đóng BHXH $\le 100$ người; Tổng doanh thu năm $\le 50$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng |
Lao động đóng BHXH $\le 50$ người; Tổng doanh thu năm $\le 100$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 50$ tỷ đồng |
| Vừa |
Lao động đóng BHXH $\le 200$ người; Tổng doanh thu năm $\le 200$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng |
Lao động đóng BHXH $\le 100$ người; Tổng doanh thu năm $\le 300$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng |
- Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Là khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra và duy trì ưu thế vượt trội trên thị trường so với các đối thủ cùng ngành, thỏa mãn nhu cầu khách hàng để đạt lợi nhuận tối ưu và phát triển bền vững.
- Tiêu chí đánh giá NLCT: Thị phần (thị phần tuyệt đối $T = \frac{\text{Doanh thu trước thuế của DN}}{\text{Tổng doanh thu trước thuế trên thị trường}}$ và thị phần tương đối $T_{ct} = \frac{\text{Doanh thu trước thuế của DN}}{\text{Doanh thu trước thuế của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất}} \times 100$), doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý kinh tế và nhà khoa học (Phụ lục 1, 2) nhằm hiệu chỉnh thang đo, điều chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó xác lập mô hình nghiên cứu chính thức gồm 10 nhân tố.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập dữ liệu thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi (Phụ lục 3) với quy mô mẫu trên 500 DNNVV tại Vĩnh Phúc.
- Công cụ xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và EViews.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả $\rightarrow$ Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khám phá (EFA, kiểm định chỉ số KMO và Bartlett) $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khẳng định (CFA, kiểm định độ tin cậy tổng hợp CR, tổng phương sai rút trích AVE) $\rightarrow$ Mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM qua 2 lần ước lượng) $\rightarrow$ Phân tích hồi quy kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc (giai đoạn 2014–2018); số liệu sơ cấp từ khảo sát điều tra hơn 500 doanh nghiệp và phỏng vấn 15 chuyên gia.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các lý thuyết cạnh tranh từ trường phái cổ điển, tân cổ điển đến hiện đại, điểm lại các công trình nghiên cứu về DNNVV và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. Tác giả phân loại các nhân tố tác động thành hai nhóm chính:
- Nhóm nhân tố bên trong (nội lực): Cơ sở vật chất kỹ thuật (phần cứng) và nguồn nhân lực, bộ máy quản trị, năng lực tài chính, marketing, logistics (phần mềm).
- Nhóm nhân tố bên ngoài (ngoại lực): Môi trường thể chế pháp lý, chính sách nhà nước, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, tiến bộ khoa học công nghệ, áp lực hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở phân tích khoảng trống học thuật, chương này xác định sự cần thiết phải xây dựng một mô hình nghiên cứu định lượng tổng hợp 10 nhân tố áp dụng riêng cho địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này tập trung làm rõ:
- Đặc điểm của DNNVV: Chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, linh hoạt trong chuyển hướng sản xuất, vốn đầu tư ban đầu nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh, bộ máy quản lý gọn nhẹ; tuy nhiên hạn chế về tính chuyên nghiệp trong quản trị do ảnh hưởng mô hình gia đình.
- Vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế - xã hội: Đóng góp vào tăng trưởng GDP, đóng vai trò "thanh giảm sốc" giúp ổn định nền kinh tế, huy động nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội, phát triển công nghiệp phụ trợ, tạo việc làm và bảo tồn ngành nghề truyền thống.
- Các mô hình lý thuyết nền tảng: Mô hình PEST, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M. Porter, mô hình chuỗi giá trị (Value Chain), mô hình SWOT.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 10 nhân tố tác động đến NLCT của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc:
| TT |
Tên nhân tố tác động |
Ký hiệu thang đo |
Bản chất tác động lý thuyết |
| 1 |
Năng lực quản lý doanh nghiệp |
QLDN |
Chất lượng điều hành, hoạch định chiến lược và tổ chức bộ máy |
| 2 |
Năng lực tạo lập các mối quan hệ |
TLQH |
Mạng lưới liên kết với đối tác, khách hàng, chính quyền và hiệp hội |
| 3 |
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp |
NL |
Trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề và năng suất của người lao động |
| 4 |
Năng lực tài chính |
TC |
Quy mô vốn, khả năng huy động vốn vay và hiệu quả quản trị dòng tiền |
| 5 |
Năng lực Marketing |
MKT |
Nghiên cứu thị trường, định giá, quảng bá, phát triển kênh phân phối |
| 6 |
Hoạt động Logistics |
LOG |
Dịch vụ kho bãi, vận chuyển, chuỗi cung ứng và lưu thông hàng hóa |
| 7 |
Chính sách Nhà nước |
CSNN |
Cơ chế hỗ trợ thuế, đất đai, thủ tục hành chính và môi trường pháp lý |
| 8 |
Điều kiện tự nhiên, KT, VH-XH |
DK |
Vị trí địa lý, hạ tầng giao thông, văn hóa tiêu dùng và thị trường vùng |
| 9 |
Tiến bộ khoa học công nghệ |
KHCN |
Ứng dụng công nghệ mới, thiết bị hiện đại và công nghệ thông tin |
| 10 |
Hội nhập quốc tế |
HNQT |
Tận dụng cam kết thương mại tự do, mở rộng xuất khẩu và ứng phó cạnh tranh ngoại |
Chương 3: Thực trạng tác động của các nhân tố tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Vĩnh Phúc
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm:
- Đặc điểm kinh tế và thực trạng phát triển DNNVV Vĩnh Phúc: Vị trí địa lý tiếp giáp thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi; toàn tỉnh có hơn 5.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký hoạt động với số vốn trên 32.000 tỷ đồng, đóng góp trên 10% GDP và giải quyết hơn 70.000 lao động.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh (dữ liệu năm 2016): Phân tích các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của khối DNNVV trên địa bàn tỉnh.
- Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo sơ bộ đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha yêu cầu; thang đo MKT và CSNN được hiệu chỉnh qua 2 lần phân tích.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Xác nhận tính hội tụ và phân biệt của các khái niệm nghiên cứu thông qua chỉ số KMO, CR (độ tin cậy tổng hợp) và AVE (tổng phương sai rút trích).
- Mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM): Thực hiện qua 2 lần ước lượng (SEM lần 1 và SEM lần 2) cùng mô hình hồi quy để xác định trọng số tác động của từng nhân tố đến NLCT.
- Đánh giá tổng hợp:
- Mặt tích cực: Doanh nghiệp thích ứng nhanh với thị trường địa phương, tận dụng tốt hạ tầng các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Hạn chế: Năng lực quản trị còn mang tính kinh nghiệm gia đình; khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng còn thấp; trang thiết bị và công nghệ lạc hậu; hoạt động marketing và logistics chưa được đầu tư bài bản; liên kết chuỗi giá trị giữa DNNVV địa phương với các doanh nghiệp FDI trong tỉnh còn lỏng lẻo.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc
Trên cơ sở phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi các FTA, CMCN 4.0), định hướng của Đảng, Nhà nước và các Nghị quyết của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hoàn thiện hệ thống quản trị: Chuẩn hóa đội ngũ quản lý, đào tạo kỹ năng chuyên môn và tác phong công nghiệp cho người lao động; đổi mới phương thức quản trị theo hướng hiện đại, giảm dần sự can thiệp gia đình.
- Phát triển hệ thống tài chính và cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn: Nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính để đáp ứng điều kiện vay vốn ngân hàng; tận dụng các quỹ bảo lãnh tín dụng và chính sách hỗ trợ vốn của địa phương.
- Tăng cường năng lực khoa học - công nghệ: Đẩy mạnh đầu tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng công nghệ thông tin (ICT) trong quản trị và bán hàng, tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng chiến lược sản phẩm, liên danh liên kết trong hội nhập quốc tế: Nâng cao chất lượng hàng hóa, chủ động tham gia mạng lưới sản xuất và chuỗi cung ứng của các tập đoàn sản xuất lớn đang đầu tư tại Vĩnh Phúc.
- Xây dựng thương hiệu và chiến lược marketing: Định vị thương hiệu sản phẩm địa phương, mở rộng kênh phân phối, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và ứng dụng marketing số.
- Đầu tư phát triển dịch vụ logistics: Tối ưu hóa chi phí lưu kho, vận chuyển, tăng cường liên kết với các đơn vị cung ứng dịch vụ logistics chuyên nghiệp.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc (cải cách thủ tục hành chính, cải thiện chỉ số PCI, hoàn thiện quy hoạch cụm công nghiệp), các tổ chức tín dụng, hiệp hội doanh nghiệp và nỗ lực tự thân của các DNNVV.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh áp dụng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xác định rõ khái niệm năng lực cạnh tranh là nguồn nội lực và thế mạnh giúp DNNVV duy trì, cải thiện và nâng cao thứ hạng sản phẩm, dịch vụ trên thị trường.
- Xây dựng mô hình lý thuyết tích hợp 10 nhóm nhân tố (kết hợp cả nội lực doanh nghiệp và các yếu tố môi trường kinh tế - xã hội địa phương) tác động đến NLCT của DNNVV.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng phát triển, hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của khối DNNVV tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014–2018.
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) và phân tích hồi quy để lượng hóa chính xác mức độ tác động của 10 nhân tố đến NLCT của DNNVV tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính khả thi cao và các điều kiện tổ chức thực hiện, làm căn cứ khoa học cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh Vĩnh Phúc cùng các sở, ban, ngành xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn trong địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; dữ liệu điều tra cắt ngang tập trung trong giai đoạn 2014–2018; các nhóm nhân tố nghiên cứu tập trung vào 10 nhân tố chính theo mô hình đề xuất đã được hội đồng chuyên gia thẩm định.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hoặc vùng Thủ đô.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và các cam kết hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến năng lực cạnh tranh của từng phân ngành DNNVV (công nghiệp hỗ trợ, chế biến nông sản, dịch vụ logistics).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo khung lý thuyết cạnh tranh, quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn chuyên gia với phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM/EViews/SPSS trong phân tích kinh tế doanh nghiệp.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp): Sử dụng các số liệu thực chứng và nhóm giải pháp để hoạch định chính sách hỗ trợ DNNVV, cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Chủ doanh nghiệp và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo các chỉ tiêu tự đánh giá năng lực quản trị, tài chính, marketing, logistics để điều chỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam được luận án căn cứ theo văn bản pháp lý nào?
Luận án căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân loại doanh nghiệp theo 3 cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) thuộc 2 nhóm ngành (nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ) dựa trên số lao động tham gia BHXH, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn.
2. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án bao gồm những nhân tố nào tác động đến năng lực cạnh tranh?
Mô hình chính thức gồm 10 nhân tố: (1) Năng lực quản lý doanh nghiệp; (2) Năng lực tạo lập các mối quan hệ; (3) Nguồn nhân lực của doanh nghiệp; (4) Năng lực tài chính; (5) Năng lực marketing; (6) Hoạt động logistics; (7) Chính sách nhà nước; (8) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội vùng miền; (9) Tiến bộ khoa học công nghệ; (10) Hội nhập quốc tế.
3. Quy mô mẫu và phương pháp xử lý số liệu định lượng trong luận án được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn định tính 15 chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo và khảo sát định lượng trên 500 mẫu DNNVV tại tỉnh Vĩnh Phúc; dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và EViews thông qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA và mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM qua 2 lần ước lượng.
4. Thực trạng đóng góp của khối DNNVV tại tỉnh Vĩnh Phúc được ghi nhận trong luận án như thế nào?
Theo số liệu GSO (2017) nêu trong luận án, Vĩnh Phúc có trên 5.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh với số vốn đăng ký trên 32.000 tỷ đồng, trên 30.000 hộ kinh doanh cá thể và trên 400 HTX; hàng năm có 600 - 700 doanh nghiệp mới thành lập, đóng góp trên 10% GDP, trên 20% tổng vốn đầu tư và tạo việc làm cho hơn 70.000 lao động toàn tỉnh.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV Vĩnh Phúc?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hệ thống quản trị; (2) Phát triển hệ thống tài chính, tiếp cận vốn vay; (3) Tăng cường năng lực khoa học - công nghệ; (4) Xây dựng chiến lược sản phẩm và liên danh liên kết hội nhập quốc tế; (5) Xây dựng thương hiệu và chiến lược marketing; (6) Đầu tư phát triển dịch vụ logistics.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Trường Thành đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Vĩnh Phúc. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính phỏng vấn 15 chuyên gia và định lượng khảo sát hơn 500 doanh nghiệp, công trình đã xác lập mô hình SEM lượng hóa ảnh hưởng của 10 nhân tố chủ yếu. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương và các nhà quản trị doanh nghiệp triển khai 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn đến năm 2025.