Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTMCP) Quân Đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong giai đoạn 2009–2011. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn nền kinh tế Việt Nam sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008: hoạt động sản xuất kinh doanh của khối DNNVV gặp nhiều đình trệ, tỷ lệ doanh nghiệp giải thể và phá sản gia tăng; áp lực lạm phát và biến động lãi suất khiến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm. Song song đó, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại dẫn đến xu hướng nới lỏng điều kiện tín dụng hoặc hạ lãi suất để giành thị phần, làm gia tăng nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu. Tại MB – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt, tín dụng đối với DNNVV là hoạt động kinh doanh chủ chốt đóng góp phần lớn doanh thu và lợi nhuận, do đó việc thiết lập các giải pháp phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm an toàn vốn.
Về mục tiêu nghiên cứu, tác giả xác định ba nhiệm vụ trọng tâm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tín dụng và công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại NHTMCP Quân Đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2009–2011, chỉ rõ các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính NHTMCP Quân Đội nhằm tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: NHTMCP Quân Đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (địa bàn quận Cầu Giấy, huyện Từ Liêm và khu vực lân cận tại thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu tín dụng được khảo sát trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2009 đến hết năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên lý luận kinh tế tiền tệ - ngân hàng và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, bao gồm:
- Khái niệm và phân loại DNNVV: Tác giả đối chiếu tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp của Ngân hàng Thế giới (World Bank) với quy định pháp luật Việt Nam tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV (căn cứ theo quy mô vốn và số lao động bình quân năm trong 3 khu vực: Nông - lâm nghiệp - thủy sản; Công nghiệp - xây dựng; Thương mại - dịch vụ) và Luật Doanh nghiệp năm 2005.
- Khái niệm và đo lường rủi ro tín dụng: Vận dụng định nghĩa rủi ro tín dụng theo Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; phân loại rủi ro tín dụng thành rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung).
- Chỉ tiêu định lượng đánh giá rủi ro tín dụng: Khóa luận sử dụng các công thức đo lường chuẩn mực: Tỷ lệ nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu (theo chuẩn mực kế toán VAS căn cứ Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, bao gồm nợ nhóm 3, 4, 5 với thời gian quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại), Hệ số rủi ro tín dụng (Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản có), cùng các chỉ số tài chính phục vụ mô hình chấm điểm tín dụng doanh nghiệp (Nợ/Vốn tự có, Lợi nhuận/Tổng tài sản, Lợi nhuận/Vốn tự có, Doanh thu/Tổng tài sản).
- Chính sách điều hành vĩ mô liên quan: Thông tư 07/2010/TT-NHNN, Thông tư 12/2010/TT-NHNN (cơ chế cho vay theo lãi suất thỏa thuận) và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ (về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, giới hạn tăng trưởng tín dụng dưới 20% và ưu tiên vốn cho sản xuất, DNNVV, nông nghiệp nông thôn).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận và báo cáo tài chính nội bộ.
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm (2009, 2010, 2011).
- Phương pháp biểu diễn trực quan bằng bảng số liệu và đồ thị cấu trúc danh mục tín dụng.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2011 của MB – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt, số liệu từ Phòng Kế toán và Dịch vụ khách hàng, Phòng Quan hệ khách hàng, và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phòng ngừa và hạn chế RRTD trong cho vay DNNVV tại NHTM
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và đặc thù của hoạt động cấp tín dụng cho khối DNNVV:
- Đặc điểm kinh tế của DNNVV: Vốn đầu tư ban đầu nhỏ (thường không quá 10 tỷ đồng), chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị, năng lực tài chính và trình độ công nghệ còn nhiều hạn chế, hệ thống kế toán thiếu chuẩn hóa.
- Đặc thù tín dụng đối với DNNVV: Tốc độ tăng trưởng dư nợ nhanh (nhiều ngân hàng thương mại dành tới 70% tổng dư nợ cho DNNVV), chi phí thẩm định trên từng món vay tương đối cao do giá trị khoản vay nhỏ, rủi ro đơn lẻ không mang tính hệ thống nhưng có tần suất xuất hiện cao. Bên cạnh thu nhập lãi, hoạt động này đem lại nguồn thu dịch vụ phi tín dụng (thanh toán quốc tế, L/C, bảo lãnh).
- Phân loại và nguyên nhân rủi ro tín dụng: Nguyên nhân gây rủi ro được chia thành ba nhóm: (1) Nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, công nghệ và tính chu kỳ kinh doanh; (2) Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn (quản lý yếu kém, tài chính thiếu minh bạch, sử dụng vốn sai mục đích, thiếu thiện chí trả nợ); (3) Nguyên nhân từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng lỏng lẻo, năng lực cán bộ thẩm định hạn chế, thiếu kiểm tra sau giải ngân, sự phối hợp chia sẻ thông tin giữa các tổ chức tín dụng chưa chặt chẽ).
- Hệ thống công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro: Phòng ngừa từ sớm thông qua chính sách tín dụng, quy trình thẩm định hai mặt (tài chính và phi tài chính), thiết lập hệ thống cảnh báo sớm; hạn chế tổn thất khi phát sinh rủi ro thông qua trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng theo Điều 6 và 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, kỹ thuật chứng khoán hóa các khoản vay và bán nợ.
Chương 2: Thực trạng phòng ngừa và hạn chế RRTD trong cho vay DNNVV tại NHTMCP Quân Đội Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị và đi sâu phân tích thực trạng tín dụng DNNVV trong 3 năm (2009–2011):
- Khái quát đơn vị: Chi nhánh thành lập ngày 20/11/2002 (tiền thân là Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Điện Biên Phủ), chuyển đổi thành chi nhánh cấp 1 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0113016536 ngày 03/04/2007, trụ sở tại 126 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Đến năm 2011, chi nhánh quản lý 3 phòng giao dịch (Từ Liêm, Nam Thăng Long, Trần Quý Kiên) với quy mô 80 cán bộ nhân viên.
- Tổng hợp quy mô hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2011:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Tăng trưởng 2010/2009 (%) |
Năm 2011 |
Tăng trưởng 2011/2010 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
969.200 |
1.201.884 |
24,01% |
1.558.200 |
29,65% |
| - Tiền gửi dân cư |
- |
- |
- |
1.034.453 |
13,71% |
| - Tiền gửi tổ chức kinh tế |
- |
- |
- |
454.565 |
90,80% |
| - Tiền gửi không kỳ hạn đến 12 tháng |
- |
- |
- |
1.354.058 |
37,81% |
| - Tiền gửi trên 12 tháng |
- |
- |
- |
204.142 |
-4,16% |
| Tổng dư nợ cho vay |
570.112 |
717.122 |
25,79% |
890.880 |
24,23% |
| - Cho vay tổ chức kinh tế |
457.515 |
567.456 |
24,03% |
721.445 |
27,12% |
| - Cho vay ngắn hạn |
441.606 |
570.320 |
29,15% |
729.356 |
27,88% |
| - Cho vay trung và dài hạn |
128.506 |
146.802 |
14,24% |
161.524 |
-11,00% |
| Kết quả tài chính |
|
|
|
|
|
| - Tổng thu nhập |
88.088 |
113.654 |
29,02% |
143.430 |
25,44% |
| - Tổng chi phí |
65.430 |
83.410 |
28,06% |
106.528 |
26,11% |
| - Lợi nhuận trước thuế |
22.658 |
30.244 |
34,17% |
36.902 |
22,01% |
- Hoạt động kinh doanh khác năm 2011: Phát hành 546 món bảo lãnh trong nước (168 tỷ đồng, tăng 94 món và tăng 49 tỷ đồng so với năm 2010) và 16 món bảo lãnh nước ngoài (435.000 USD). Lợi nhuận kinh doanh vàng và ngoại tệ tăng từ 1,2 tỷ đồng (2009) lên 1,4 tỷ đồng (2010) và đạt 1,65 tỷ đồng (2011). Hoạt động thanh toán quốc tế năm 2011 đạt doanh số xuất khẩu 3,67 triệu USD, nhập khẩu 6,12 triệu USD; tổng thu phí dịch vụ đạt 1.874 triệu đồng; thanh toán không dùng tiền mặt đạt 34.678 tỷ đồng.
- Thực trạng cho vay khối khách hàng DNNVV:
| Chỉ tiêu tín dụng DNNVV |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| Số lượng DNNVV vay vốn (Doanh nghiệp) |
210 |
233 |
230 |
| Tỷ trọng DNNVV trong tổng số DN vay vốn (%) |
73,68% |
74,44% |
76,16% |
| Doanh số cho vay DNNVV (Triệu đồng) |
894.860 |
1.174.450 |
1.421.780 |
| Doanh số thu nợ DNNVV (Triệu đồng) |
800.413 |
1.072.897 |
1.358.000 |
| Dư nợ cho vay DNNVV (Triệu đồng) |
316.648 |
418.201 |
481.648 |
| Tỷ trọng dư nợ DNNVV / Tổng dư nợ (%) |
55,58% |
58,32% |
54,06% |
| Cơ cấu dư nợ DNNVV theo kỳ hạn (%) |
|
|
|
| - Ngắn hạn |
79,57% (252.767 trđ) |
77,23% (323.000 trđ) |
83,00% (399.768 trđ) |
| - Trung và dài hạn |
20,43% (64.091 trđ) |
22,77% (95.201 trđ) |
17,00% (81.880 trđ) |
| Cơ cấu dư nợ DNNVV theo ngành kinh tế (%) |
|
|
|
| - Công nghiệp và xây dựng |
66,51% (210.600 trđ) |
64,88% (271.320 trđ) |
64,77% (311.970 trđ) |
| - Thương mại và dịch vụ |
21,19% (67.086 trđ) |
24,23% (101.330 trđ) |
20,78% (100.088 trđ) |
| - Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
12,30% (38.962 trđ) |
10,89% (45.551 trđ) |
14,45% (69.590 trđ) |
| Cơ cấu theo hình thức bảo đảm tiền vay (%) |
|
|
|
| - Dư nợ có tài sản bảo đảm |
91,25% (289.418 trđ) |
92,09% (385.120 trđ) |
92,78% (446.850 trđ) |
| - Dư nợ không có tài sản bảo đảm |
8,75% (27.440 trđ) |
7,91% (33.081 trđ) |
7,22% (34.798 trđ) |
- Đánh giá chung thực trạng quản lý rủi ro tại chi nhánh: Chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng ổn định về quy mô dư nợ và doanh số thu nợ đối với DNNVV; áp dụng tỷ lệ bao phủ tài sản bảo đảm cao (>91%) để hạn chế nguy cơ mất vốn. Tuy nhiên, cơ cấu danh mục còn mất cân đối lớn khi tập trung quá nhiều vào cho vay ngắn hạn (>80%) và ngành công nghiệp - xây dựng (~65%), dẫn đến rủi ro tập trung cao trước các chu kỳ biến động của thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng.
Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại NHTMCP Quân Đội Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp xử lý:
- Định hướng hoạt động: Bám sát định hướng của MB là tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả; tiếp tục lấy DNNVV làm đối tượng khách hàng trọng tâm; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trong giới hạn cho phép; thực hiện nghiêm các quy định về an toàn vốn.
- Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng:
- Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với DNNVV, phân loại chi tiết các phân khúc khách hàng mục tiêu.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng: kết hợp phân tích định lượng báo cáo tài chính với kiểm tra thực tế dòng tiền hoạt động và thẩm định tư cách người quản lý doanh nghiệp.
- Thiết lập hệ thống theo dõi, kiểm soát và phát tín hiệu cảnh báo sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng thanh toán.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ và hạn chế rủi ro:
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD), cán bộ thẩm định (CBTĐ).
- Đổi mới công nghệ thông tin, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu khách hàng nội bộ và thông tin tín dụng bên ngoài.
- Quản lý chặt chẽ công tác định giá, đăng ký giao dịch bảo đảm và quản lý tài sản thế chấp.
- Đa dạng hóa danh mục cho vay theo các ngành nghề để phân tán rủi ro.
- Hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động của DNNVV; triển khai các chính sách hỗ trợ vốn, quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV; ổn định kinh tế vĩ mô.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo chuẩn mực quốc tế; nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); điều hành linh hoạt lãi suất và hạn mức tín dụng.
- Kiến nghị với Hội sở chính MB: Tăng cường phân cấp ủy quyền hợp lý gắn với kiểm tra giám sát; nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý rủi ro và chấm điểm tín dụng nội bộ; đẩy mạnh các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tín dụng tại MB – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2009–2011 thông qua các dữ liệu thực tế:
- Kết quả hoạt động tín dụng DNNVV: Khối DNNVV chiếm vị trí chủ lực tại chi nhánh với số lượng duy trì từ 210 đến 233 doanh nghiệp (chiếm 73,68% đến 76,16% tổng số doanh nghiệp vay vốn). Doanh số cho vay DNNVV tăng từ 894.860 triệu đồng năm 2009 lên 1.421.780 triệu đồng năm 2011; dư nợ cho vay DNNVV tăng từ 316.648 triệu đồng lên 481.648 triệu đồng, chiếm trên 54% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
- Đóng góp của nghiên cứu:
- Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về đặc điểm rủi ro của nhóm khách hàng DNNVV tại địa bàn quận Cầu Giấy và huyện Từ Liêm (Hà Nội) trong giai đoạn thị trường chịu tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ theo Nghị quyết 11/NQ-CP.
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về cơ cấu cho vay theo kỳ hạn (dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối, đạt 83% năm 2011), theo ngành kinh tế (công nghiệp - xây dựng chiếm 64,77% năm 2011) và tỷ lệ bảo đảm tiền vay (khoản vay có tài sản bảo đảm chiếm trên 91–92%).
- Hệ thống hóa các giải pháp kiểm soát rủi ro mang tính đồng bộ từ khâu thẩm định trước giải ngân, kiểm soát dòng tiền sau giải ngân, đến quản lý tài sản bảo đảm và trích lập dự phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung khảo sát dữ liệu thực tế tại một đơn vị cơ sở duy nhất là MB – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong khung thời gian 3 năm (2009–2011). Các bảng dữ liệu về tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu chi tiết theo từng nhóm nợ (từ Bảng 2.10 đến Bảng 2.12 theo mục lục) chưa được thể hiện đầy đủ các chỉ số trích lập cụ thể trong phần nội dung trích xuất.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát, mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn hệ thống NHTMCP Quân Đội hoặc so sánh đối sánh giữa MB với các ngân hàng thương mại cổ phần khác; cập nhật số liệu các giai đoạn tiếp theo để đánh giá hiệu quả dài hạn của các công cụ cảnh báo sớm rủi ro tín dụng DNNVV theo các chuẩn mực Basel mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc luận văn phân tích hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp phân tích danh mục tín dụng DNNVV theo kỳ hạn, ngành nghề kinh tế và hình thức bảo đảm tiền vay.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2009–2011 (Bảng 2.1 đến Bảng 2.8) phản ánh rõ nét biến động nguồn vốn huy động, dư nợ và cơ cấu danh mục cho vay DNNVV dưới tác động của các chính sách tiền tệ (Nghị quyết 11/NQ-CP, Thông tư 07/2010/TT-NHNN).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV chiếm bao nhiêu trong tổng dư nợ của MB – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2009–2011?
Trả lời: Dư nợ cho vay DNNVV luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ của chi nhánh, cụ thể: năm 2009 đạt 316.648 triệu đồng (chiếm 55,58%), năm 2010 đạt 418.201 triệu đồng (chiếm 58,32%) và năm 2011 đạt 481.648 triệu đồng (chiếm 54,06%).
2. Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV của chi nhánh phân bổ chủ yếu vào ngành kinh tế nào?
Trả lời: Dư nợ cho vay DNNVV tập trung lớn nhất vào ngành công nghiệp và xây dựng, chiếm 66,51% (năm 2009), 64,88% (năm 2010) và 64,77% (năm 2011). Ngành thương mại - dịch vụ đứng thứ hai (dao động từ 20,78% đến 24,23%), còn ngành nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất (từ 10,89% đến 14,45%).
3. Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm đối với khối DNNVV tại MB – Hoàng Quốc Việt đạt mức nào?
Trả lời: Do tính chất rủi ro cao của khối DNNVV, chi nhánh áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản đối với hầu hết các khoản vay. Tỷ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm chiếm 91,25% năm 2009, tăng lên 92,09% năm 2010 và đạt 92,78% năm 2011. Tỷ trọng dư nợ không có tài sản bảo đảm chỉ chiếm từ 7,22% đến 8,75%.
4. Chính sách tiền tệ năm 2011 theo Nghị quyết 11/NQ-CP tác động như thế nào đến hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh?
Trả lời: Dưới tác động thắt chặt tiền tệ của Nghị quyết 11/NQ-CP, mặt bằng lãi suất huy động lên 14%–20% kéo lãi suất cho vay lên trên 20%, khiến số lượng DNNVV vay vốn tại chi nhánh giảm từ 233 doanh nghiệp (năm 2010) xuống còn 230 doanh nghiệp (năm 2011). Tuy nhiên, nhờ nỗ lực khai thác thị trường, doanh số cho vay DNNVV vẫn đạt 1.421.780 triệu đồng (tăng 21,06%) và dư nợ cho vay DNNVV vẫn tăng 15,17% đạt 481.648 triệu đồng.
5. Kết quả lợi nhuận trước thuế của MB – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt biến động ra sao trong giai đoạn 2009–2011?
Trả lời: Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh duy trì xu hướng tăng trưởng qua 3 năm: năm 2009 đạt 22.658 triệu đồng, năm 2010 tăng 34,17% lên mức 30.244 triệu đồng, và năm 2011 đạt 36.902 triệu đồng (tăng 22,01%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Vân Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cấp tín dụng và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Quân Đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt trong giai đoạn 2009–2011. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và các chuỗi số liệu hoạt động thực tế tại chi nhánh. Các đề xuất và nhóm giải pháp được xây dựng có tính hệ thống, gắn liền với các nguyên nhân tồn tại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại.