CHƯƠNG 1: TONG QUAN LÝ THUYET VE CÁC NHÂN TO QUYÉT ĐỊNH NANG SUAT LAO 5; c. Khái niệm năng suất lao động.---- se se ssssssessessessexsersersersersses 4 1. Do lường năng suất lao động. Tử số: Giá trị gia tăng hoặc đầu ra hiện vật.
Mẫu số: Số lượng công việc. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp. Cac yếu tố đặc tính của doanh nghiệp. Chất lượng lao động.
HH HH ng ng ng cư 12 1. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố anh hưởng đến năng SUA 100 CONG 011707. Cac nghiên cứu trên thé gid oo. Cac nghiên cứu trong "ước .- -- 5 +5 55+ *+E*EEskEsrsrerreekerkrke 16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG SUÁT LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHO VÀ VỪA O VIỆT NAM GIAI DOAN 2009-2015.
Vai trò của các DNNVV ở Việt Nam. Thực trạng hoạt động của các DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2009 — 2015. Tăng trưởng số lượng DNNVV. Quy mô của các DNNYVV.
HH HH HH HH TH HH HH Hiến 25 2. Cơ cầu của các DNNVV. Doanh thu của các DNNYVY. LG QQQ LH HH TH HH TT ket 34 2.
Thu nhập của lao động tại các DNNVY.L SH ng He, 35 2. Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ giai đoạn 2009 — 2014. Thực trạng năng suất lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt ID) 0. Cơ sở dữ liệu.
Năng suất lao động của các DNNVV trong giai đoạn 2010 — 2014. 38 CHUONG 3: PHAN TÍCH CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN NĂNG SUAT LAO DONG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA O VIỆT NAM. Chỉ định mô hình.----- 2< ss©ss©ESseE+seEvsEvsErseErseErssersserssersserssersssre 44 3. Mô ta số liệu và các biẾn SO.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu. Kiểm định mô hình hồi quy. --- 2 2 2E EE+EE+EE+EEeEEerEerrerrerrerrx 48 CHƯƠNG 4 : KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.--° 2< sss©sse=ssesse=sses 51 c5 n6. Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng suat lao động trong các DNNVV trong THOT GIA ẨỚPÏ.000 400 51 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO wisccsssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssss 53 MỞ DAU Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, xu thế toàn cầu hoá gia tăng ngày càng mạnh mẽ.
Quá trình hội nhập va tự do hóa thương mại tác động không nhỏ theo chiều hướng tích cực tới sự phát trién nền kinh tế và cũng trở thành môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia trên thé giới. Năng suất lao động (NSLĐ) là yếu tổ then chốt quyết định tới năng lực cạnh tranh của cả nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp từng nước nói riêng. Lao động làm việc hiệu quả sẽ tạo ra những sản phẩm có thương hiệu tốt và chỉ phí sản xuât thâp so với các đôi thủ. Sau hơn 30 năm không ngừng cố gang, Việt Nam đã và đang từng bước đổi mới và chủ động hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.
Với sự nỗ lực vượt bậc của cả hệ thống chính trỊ, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước, cùng với sự chỉ đạo và điều hành kịp thời của Chính phủ dưới sự lãnh đạo của Đảng, tăng trưởng kinh tế Việt Nam luôn ở mức cao so với khu vực và NSLĐ cũng được cải thiện đáng kế. Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong giai đoạn 1991 — 1997, tốc độ tăng trưởng NSLD đạt khoảng 5,9% / năm; giai đoạn 2001 — 2007 giảm xuống còn 4,4%/ năm và sau gia nhập WTO - giai đoạn 2008 — 2011 chỉ đạt 3,5% / năm ; sang đến giai đoạn 2011 — 2015 con sỐ này khoảng 4,35% / năm; và gần đây nhất, giai đoạn 2016 — 2018, tốc độ tang NSLD được ghi nhận là 5,77%/ năm. Mặc dù theo thống kê, chi số tăng trưởng NSLD kha kha quan, nhưng so với các nước trong khu vực, mức NSLĐ của Việt Nam còn rất thấp và khoảng cách chênh lệch tuyệt đối vẫn ngày một tăng. Trước bối cảnh cuộc Cách mạng công nghệ 4.0 ngày càng phát triển, đây vừa là cơ hội để nước ta phát triển kinh tế, nhưng cũng đồng thời là thử thách buộc Việt Nam phải chạy hết mình nếu không muốn bị bỏ lại xa hơn các quốc gia khác.
Vì vậy, Việt Nam cần có những giải pháp và chiến lược phát triển hiệu quả. Một trong số những điểm nhấn quan trọng dé day mạnh tăng trưởng kinh tế chính là nâng cao NSLĐ. Từ tông quan tài liệu cho thay, đã có một số nghiên cứu liên quan tới chủ đề NSLD ở Việt Nam như : Tài liệu hội thảo quốc tế “Năng suất và đổi mới sáng tạo của nền kinh tế Việt Nam: Phát hiện từ nghiên cứu thực chứng” (Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội Quốc gia (2017)); Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến NSLĐ trong nước: trường hợp của Việt Nam (nhiêu tác giả, 2008) đo lường tác động của FDI đến NSLD của Việt Nam nói chung,. Tuy nhiên, những nghiên cứu này hầu hết chỉ mới dừng lại ở bước mô tả thực trang về NSLĐ của Việt Nam hoặc nghiên cứu riêng lẻ một yếu tổ mà chưa xem xét tông thé những yếu tố tac động tới NSLD của doanh nghiệp.
Do đó, tôi lựa chọn nghiên cứu dé tài “ Những yếu tổ tác động đến năng suất lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam ” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Bài viết này đưa ra tổng quan về các yếu tố tác động tới NSLĐ của doanh nghiệp, xem xét thực trạng NSLĐ doanh nghiệp giai đoạn 2009 — 2015, đồng đưa ra mô hình nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động tới NSLĐ của doanh nghiệp năm 2014, từ đó đưa ra kết luận và các kiến nghị giúp DNNVV tăng NSLD trong tương lai. Câu hoi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của DNNVV ở Việt Nam. Mục đích nghiên cứu Từ lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và Việt Nam, đưa ra các yếu tố tác động đến NSLD của DNNVV ở Việt Nam.
Đồng thời đề xuất mô hình nghiên cứu tác động của các nhân tố trên tới NSLD của các doanh nghiệp, từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao NSLD. Đối tượng nghiên cứu Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Năng suất lao động; Các yếu tố ảnh hưởng đến NSLĐ của DNNVV ở Việt Nam. Pham vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu về không gian: Chuyên đề thự tập chi xem xét các yếu tô kinh tế tác động tới NSLD của các DNNVV ở Việt Nam; không xem xét đến các yếu tố xã hội, môi trường. Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Trong phần thống kê mô tả về tình hình hoạt động của các DNNVV ở Việt Nam, chuyên dé thực tập sử dụng bộ số liệu của Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam cho giai đoạn 2009 — 2015.
Tuy nhiên, khi phân tích về NSLD và chạy mô hình kinh tế lượng, nghiên cứu sử dụng bộ số liệu điều tra của Viện Năng suất Việt Nam ( VNS Việt Nam) cho giai đoạn 2010 — 2014. Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng kết hợp đồng thời cả hai phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính dé có thé trả lời được những câu hỏi nghiên cứu nêu trên, đồng thời làm rõ các yếu tô tác động đến NSLD của các DNNVV ở Việt Nam. Về phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp phân tích : Chuyên đề thực tập sử dụng phương pháp phân tích thông qua mô hình kinh tế lượng dé lượng hóa tác động của các yêu tô tới NSLĐ của các doanh nghiệp ở Việt Nam. Cụ thể, nghiên cứu sử dụng mô hình tương tự như mô hình của Papadogonas và Voulgaris (2005) được đưa ra đề điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của các doanh nghiệp ở Hy Lạp dé đánh giá tác động của các yếu tố tới NSLD của doanh nghiệp ở Việt Nam.
Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu : Chuyên đề thực tập sử dụng nguồn số liệu thứ cấp chiết xuất từ bộ đữ liệu Điều tra các doanh nghiệp của VNS Việt Nam giai đoạn 2010 — 2014. Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng số liệu trong Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam các năm 2009 - 2015 dé có cái nhìn tổng quan về thực trạng NSLD giai đoạn này và đánh giá tác động của các yêu tổ tới NSLD của doanh nghiệp ở Việt Nam. Về phương pháp nghiên cứu định tính Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật lịch sử như là nền tảng xuyên suốt nghiên cứu. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sử phân tích tổng hợp (từ các nghiên cứu trước và nguyên nhân các yếu tố ảnh hưởng tới NSLD của các doanh nghiệp ở Việt Nam), xem xét thực trạng NSLD của Việt Nam giai đoạn 2010 — 2014, đưa ra mô hình thực nghiệm phù hợp, kết luận và đưa ra các kiến nghị kịp thời.
CHUONG 1: TONG QUAN LÝ THUYET VE CÁC NHÂN TO QUYET DINH NANG SUAT LAO DONG 1. Khai niệm năng suất lao động Theo C. Mac, năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thé có ích. Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con người trong một đơn vi thời gian nhất định.
Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian hao phí dé sản xuất ra một don vi sản phẩm. Theo quan niệm truyền thống, năng suất lao động phản ánh tính hiệu quả của việc sử dụng lao động. Thực chất nó đo giá trỊ đầu ra do một lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian, hoặc là sô thời gian cân thiệt dé sản xuât ra một đơn vi sản phâm dau ra. Theo khái niệm của tô chức lao động thế giới ILO & Office,năng suất lao động là tỷ lệ giữa lượng đầu ra trên đầu vào trong đó đầu ra được tính bằng GDP (tông sản phẩm quốc nội) hoặc GVA (tổng giá trị gia tăng - Gross Value Added), đầu vào thường được tính bằng giờ công lao động, lực lượng lao động hoặc số lượng lao động đang làm việc (2001).
Năng suất lao động biểu hiện hiệu quả hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian và là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp và của nền kinh tế. Tóm lại, NSLD là một thước do được sử dụng rộng rãi, được định nghĩa là giá tri đầu ra của một công nhân, một doanh nghiệp, ngành công nghiệp hoặc một quốc gia đã sản xuất được trên một đơn vị lao động đầu vào. Khi tính NSLĐ, ta chỉ cần chia đầu ra cho số lượng đầu vào lao động.