Chương 1 của luận văn đã tiến hành khái quát những vấn đề cơ bản về lý do chọn để tài. Trong chương 2 này nhằm hệ thống cơ sở lý thuyết gồm lý thuyết nên và các khái niệm nghiên cứu về mạng lưới quan hệ và kết quả hoạt động của DNNVV. Tác giá vận dung lý thuyết và các nghiên cứu trước đó để dẫn chứng vào. các khái niệm nghiên cứu cần xây dựng.
Dựa trên những khái niệm đã đưa ra, tác giả đề xuất những mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu sẽ được áp dụng trong luận văn.1 Lý thuyết nền của đề tài nghiên cứu Lấy lý thuyết mạng lưới xã hội (Social network theory) dé làm lý thuyết n cho nghiên cứu và khái niệm cơ bản của lý thuyết mạng lưới xã hội là mọi người có xu hướng sẽ suy nghĩ và hành xử giống nhau vì họ được kết nối cùng nhau. Lý thuyết này xem xét tập hợp các mối quan hệ (cá nhân, nhóm hoặc tổ chức) được xác. định, với quan điểm cho rằng toàn bộ các mối quan hệ có thể được sử dụng để diễn. giải hành vi xã hội của các bên liên quan (Tichy & cộng sự, 1979).
Mọi người sở hữu vốn xã hội thông qua vị trí của họ trong cấu trúc xã hội hoặc mạng lưới xã hội (Lin, 2002). ‘DO manh cua méi quan hé (The strength ofa tie) phụ thuộc vào lượng thời gian bỏ ra cho một mối quan hệ, cường độ biểu lộ cảm xitc (Emotional intensity), su trao đổi lẫn nhau giữa mỗi cá nhân trong mạng lưới xã hội. Mối quan hệ yếu tố có thể giúp các cá nhân tạo sự kết nói trong mạng lưới xã hội. Phân tích mạng lưới xã hội dựa trên sự tương tác giữa các thành viên trong mạng lưới và cấu trúc của những tương tác đó (Wasserman & Faust, 1994).
Kilduff& Brass (2010) đã thảo luận về 4 dòng nghiên cứu trong lý thuyết mạng lưới xã hội: mối quan hệ giữa các bên, cấu trúc, gắn kết, các tiện ích xã hội. của kết nối mạng lưới: Mối quan hệ giữa các bên: phân tích mạng lưới xã hội tập trung vào các mối quan hệ đã kết nối hoặc tách ra một nhóm (Tichy & cộng sự, 1979). " Cấu trúc: Ý tưởng cốt lõi thứ ba trong lý thuyết mạng lưới xã hội là có các mô hình phân cụm, kết nối và sự tập trung. Phân tích mạng lưới xã hội là kiểm tra toàn bộ và các bộ phận của mạng lưới xã hội (Molitemo & Mahony, 2011) Gắn kết: Giả định thứ hai của lý thuyết là sự gắn kết, hoặc xu hướng liên quan đến việc làm mới, hoặc mở.
ông các mỗi quan hệ qua thời gian (Uzzi, 1996). Các tiện ích xã hội của kết nối mạng lưới ác bên cung cấp cơ hội và sự ràng buộc. Những mối quan hệ có tính đặc biệt sẽ cung cấp thông tin, nguồn lực và. đem lại nhiều cơ hội hơn.
Luận văn quyết định tiếp cận theo hướng lợi ích có được từ mạng lưới quan. Mạng lưới quan hệ của doanh nghiệp được tác giả để cập trong luận văn bao gồm: mạng lưới quan hệ chính thire(formal networks), mạng lưới quan hệ không chính thức(informal networks). Trong hai loại mạng lưới quan hệ, mạng lưới quan hệ chính thức là tổng hòa các mỗi quan hệ với các tổ chức ngân hàng, chính phủ,. và mạng lưới quan hệ không chính thức có thể kể đến là mối quan hệ gia đình, đồng nghiệp và bạn bè.2 Các khái niệm nghiên cứu 2.1 Mạng lưới quan hệ Mạng lưới quan hệ của người chủ/quản lý của DNNVV với 3 nhóm tổ chức/cá nhân là: - Nhóm I: Quan hệ với Cán bộ Chính phủ (Ties with Goverment officials): lãnh đạo chính quyền các cấp; cán bộ ở các tổ chức hỗ trợ như Chỉ Cục.
“Thuế, Ngân hàng Nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư (Peng & Lou, 2000). - — Nhóm 2: Quan hệ với người thân và bạn bè, với thành viên hiệp hội/câu lạc bộ (Ties with relatives and friends, members of social associations and clubs): ngudi than va ban bé, cdc thinh vién ciia cdc hiép héi/cdu lac bộ; và những. đối tượng không thuộc các nhóm trên (Le & cộng sự, 2006). Nhóm3: Mỗi quan hệ với các đối tác kinh doanh như khách hàng, nhà cung ứng và những đối thủ cạnh tranh (Peng & Lou, 2000).
Doanh nghigp nhé va vira Dựa theo nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/06/2009. về trợ giúp trong việc phát triển DNNVV. Các DNNVV được định nghĩa là những. cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa. Tiêu chuẩn chia cắp này dựa theo quy. mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong. bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Phân loại DNNVV cụ thể như sau: Bảng 2.1 Phân loại DNNVV. DN situ - Quy mô DN nhỏ. DN vừa nhỏ. Số lao Tổng Số lao Tổng Sb lao Khu vực ầ n v ề ồ n v ề động | nguồnvốn | động | nguồnvốn | động 1.
Nông, IOngười | 20tydong | Tirtrén 10 |Từtrên20 | Từ trên 200 lâm nghiệp |trởxuống |tởxuống |ngườiđến | tỷ đồng đến | người đến và thủy sản 200 người _ | 100 ty đồng | 300 người 2.Công |lOngười |20tÿđồng |Từtrênl0 |Từtrên20 |Từtrên200 nghiệpvà |trởxuống |trởxuống |ngườiđến | tỷ đồng đến | người đến xây dựng 200 người | 100 tỷ đồng | 300 người 3.Thương |l0người |10tyđồng |Từtrênl0 |Từtrên20 |Từtrên50 mại và dịch |trởxuống |tởxuống |ngườiđến | tỷ đồng đến | người đến vụ SOngusi |50tÿđồng | 100 người (Nguồn: Nhóm biên soạn viện nghiên cứu và đạo tạo quản lý trong “Cơ chế quan I nhà nước đối với các DNNVV, trang 18,19,20,21 Nxb Lao động ~ Xã hội) 2. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Khái niệm về kết quả hoạt động của DN được định nghĩa là sự đạt được mục tiêu của DN ( theo Cyert & March, 1992). DN phải hoàn thành các mục tiêu khác.
nhau trong một khoảng thời gian nhất định, được thể hiện dưới dang hiệu quả, năng 13 suất, chất lượng và sự đáp ứng. Việc đo lường kết quả hoạt động của DN được thực hiện thông qua: Đối với khía cạnh tài chính: Việc đo lường mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua đánh giá những chỉ số như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lợi nhuận trên tổng tải sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS),. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu tải chính đo lường kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm sự gia tăng về doanh số, sự tăng trưởng lợi nhuận, sự gia tăng thị phần, hiệu suất sử dụng các nguồn lực và hệ số hoàn vốn đầu. Đối với khía cạnh phi tài chính: Việc đo lường kết quả hoạt động phi tài chính lại chú trọng các tiêu chí như sự hài lòng của người lao đông, khách hàng, cảm nhận về sự thành công và tăng trưởng của doanh nghiệp, triển vọng phát triển trong tương lai và sự đáp ứng các mục tiêu ban đầu của nhà khởi nghiệp (Reijonen.
Chandler & Hanks (1994)cũng tiến hành đo lường kết quả hoạt động dựa trên sự hài lòng của chủ doanh nghiệp, khách hàng, người lao động, mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung cấp, môi trường làm việc có tạo dựng sự gắn. kết, sản phẩm, mức độ chấp nhận dịch vụ, sản phẩm trên thị trường và tạo dựng. được hình ảnh doanh nghiệp. Mặc dù các chỉ số tài chính (ROA, ROS, ROE) có thể dùng làm minh chứng cho kết quả hoạt động của DNNVV được cụ tỈ tuy nhiên việc yêu cầu DN cung.
cấp các chỉ số này khá phức tạp. Do đó, tác giả đề xuất lựa chọn đo lường bằng chỉ tiêu phi tải chính giúp đo lường được mức độ cám nhận từ chủ DN so với mục tiêu đã xây dựng ban đầu. Các nghiên cứu ngoài nước và trong nước 2. Các nghiên cứu ngoài nước Gou & cộng sự (2013) với nghiên cứu *vai trò vốn có của xã hội và con người của các nhà quản lý hàng đầu trong đổi mới mô hình kinh doanh” cho thấy mục đích của các nghiên cứu này là khối niệm hóa mô hình kính doanh từ góc độ điều tra xem các đặc cá nhân của các nhà quản lý hàng đầu đã đóng góp như 14 thế nào vào việc đổi mới mô hình kinh doanh.
Với thang đo được đo lường dạng Likert 5 mức, dữ liệu khảo sát từ 146 công ty ở Trung Quốc, nghiên cứu này kiêm. tra thực nghiệm liên hệ vĩ mô - vi mô giữa vốn con người và vốn xã hội của các nhà quản lý thuộc top đầu có chuyên môn trong việc đổi mới mô hình kinh. Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Crobach"s Alpha và đội tin cậy tông hợp (CR), tiếp đến là nhân tố khám phá (EFA) và cuối cùng dùng công cụ AMOS để khẳng định nhân tố (CFA). Kết quả cho thấy rằng cả nguồn nhân lực của các nhà quản lý hàng đầu (đại diện là kỹ năng quản lý - HI và kỹ năng kinh doanh ~ H2) và vốn xã hội (đại diện là mối quan hệ quản lý - H3) đều.
có liên quan tích cực đến việc đổi mới mô hình kinh doanh. Sự tương tâc giữa các kỹ năng kinh doanh và mỗi quan hệ quản lý ~ H5 và sự tương tác giữa kỹ năng kinh doanh và kỹ năng quản lý - Hồ làm tăng thêm sự đổi mới mô hình kinh doanh BMI. Trong khi sự tương tác của các kỹ năng quản lý và mỗi quan hệ quản lý - H4 có xu. hướng làm giảm sự đổi mới mô hình kinh doanh.
Lin & Lin (2016) với nghiên cứu “Ảnh hưởng của mạng lưới quan hệ lên kết quả hoạt động của DNNVV”, DNNVV phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài và hợp tác với các đối tác để cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh. Tổng quan và phân tích tài liệu đã cho thấy sự khác biệt trongg các yếu tố cơ bản của động lực hình thành mạng lưới: chia sẽ kiến thức, tăng tốc đổi mới, giảm chỉ phí giao dịch, đạt được danh tiếng tốt hơn và cơ hội tạo ra thị trường mới. sử dụng phương pháp phân tích đa biến để phân tích dữ liệu từ bảng câu hỏi của 77 DNNVV chuyên chế tạo của Đải Loan. Kết quả những yếu tố ảnh hưởng đến mạng.
lưới quan hệ gồm 2 chiều: nội dung mạng lưới (gồm 15 biến: tiếp xúc với các ngành công nghiệp khác, thời hạn hợp đồng, tần suất của sự tương tác, kết nối mạng, mức. độ của mạng lưới, danh tiếng DN, dễ dàng vào thị trường, dễ dàng tạo ra thị trường. mới thông qua mạng lưới, phương pháp chia sẽ kiến thức, chia sẽ thông tin trong.