Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò là xương sống của nền kinh tế Việt Nam khi đóng góp khoảng 43% GDP, 33% số thu ngân sách nhà nước, 35% giá trị sản lượng công nghiệp, 33% kim ngạch xuất khẩu và tạo ra gần 64% việc làm cho lực lượng lao động cả nước. Theo ước tính từ số liệu thống kê ngành, tổng vốn đăng ký của khu vực này đạt khoảng 132 tỷ USD, chiếm 33% tổng vốn đăng ký toàn xã hội. Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh – đầu tàu kinh tế trọng điểm phía Nam – khối DNNVV chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, là động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu đô thị.

Tuy nhiên, phần lớn DNNVV trên địa bàn phải đối mặt với những rào cản mang tính cố hữu: quy mô vốn mỏng, công nghệ hạn chế, thiếu hụt nhân sự trình độ cao và đặc biệt là khó khăn trong việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ công lập cũng như nguồn vốn tín dụng ưu đãi. Trong bối cảnh chuyển đổi số và nền kinh tế chia sẻ, mạng lưới quan hệ (Networking Relationship) được xem là nguồn vốn chiến lược then chốt giúp bù đắp những thiếu hụt nguồn lực nội tại. Báo cáo khảo sát của PwC chỉ ra rằng có tới 49% các CEO doanh nghiệp nhỏ và vừa đặc biệt chú trọng xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới đối tác kinh doanh nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Đề tài nghiên cứu "Ảnh hưởng của mạng lưới quan hệ đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện nhằm giải quyết câu hỏi cốt lõi: Các thành phần của mạng lưới quan hệ tác động như thế nào đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV? Mục tiêu của nghiên cứu là xác định cấu trúc mạng lưới, đo lường mức độ tác động của từng nhóm quan hệ và đề xuất các hàm ý quản trị thực tiễn. Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 15/02/2022 đến ngày 15/05/2022, cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu lấy Lý thuyết mạng lưới xã hội (Social Network Theory) làm nền tảng lý thuyết chủ đạo, kế thừa các luận điểm của Tichy và cộng sự (1979), Wasserman và Faust (1994) cùng Lin (2002). Lý thuyết này khẳng định hành vi và kết quả của tổ chức được định hình bởi vị trí của họ trong cấu trúc mạng lưới và độ mạnh của các mối liên kết (Tie Strength). Song song đó, Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) và Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) được tích hợp để giải thích cách thức doanh nghiệp tận dụng vốn xã hội nhằm tiếp cận các nguồn lực ngoại sinh khan hiếm như thông tin thị trường, vốn vay và sự bảo hộ về mặt pháp lý.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và chuẩn hóa thang đo từ các nghiên cứu kinh điển của Peng và Luo (2000), Le và cộng sự (2006) cùng Ju và cộng sự (2019). Mô hình bao gồm 3 nhóm biến độc lập đại diện cho mạng lưới quan hệ và 1 biến phụ thuộc đo lường kết quả hoạt động:

  1. Quan hệ với cán bộ Chính phủ (Ties with Government Officials): Gồm mối quan hệ với lãnh đạo chính quyền các cấp, cơ quan quản lý chuyên ngành, Chi cục Thuế và hệ thống ngân hàng nhà nước.
  2. Quan hệ xã hội (Social Ties): Mạng lưới liên kết với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các hiệp hội doanh nghiệp, câu lạc bộ doanh nhân và các viện, trường đại học đào tạo.
  3. Quan hệ với đối tác kinh doanh (Business Partner Ties): Mối quan hệ tương tác với khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh và các tổ chức trung gian bên thứ ba.
  4. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp (SME Performance): Đo lường bằng các chỉ tiêu phi tài chính theo thang đo Likert 5 mức độ, đánh giá sự gia tăng đơn hàng, mức độ hoàn thành mục tiêu doanh thu, sự tín nhiệm của đối tác và sự công nhận của xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng qua hai giai đoạn liên tiếp:

Giai đoạn nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu nhóm 7 chuyên gia là các thành viên ban giám đốc và nhà quản lý cấp cao của các DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả thảo luận đạt tỷ lệ đồng thuận cao trên 86% về tính phù hợp của mô hình và đã bổ sung thêm 2 biến quan sát thực tiễn: quan hệ với các trường đào tạo (soties4) và quan hệ với tổ chức trung gian kiểm định bên thứ ba (tiesmanager4).

Giai đoạn nghiên cứu định lượng bao gồm hai bước:

  • Nghiên cứu sơ bộ thực hiện trên cỡ mẫu thử nghiệm n = 50 doanh nghiệp nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả mẫu thử cho thấy cơ cấu loại hình doanh nghiệp gồm 72% công ty TNHH, 20% công ty cổ phần, 6% doanh nghiệp tư nhân; về lĩnh vực hoạt động có 44% dịch vụ, 34% sản xuất và 14% thương mại.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện trên cỡ mẫu n = 400 lãnh đạo và quản lý DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng dựa trên danh bạ do Cục Thuế và Sở Khoa học & Công nghệ TP.HCM cung cấp, đảm bảo tỷ lệ quan sát trên biến đo lường vượt chuẩn 5:1 theo khuyến nghị của Bollen (1989). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Enter). Phương pháp này cho phép kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến và đánh giá chính xác mức độ tác động của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê định lượng từ bộ dữ liệu khảo sát đã chứng minh cả 3 thành phần của mạng lưới quan hệ đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến kết quả hoạt động của DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh:

Thứ nhất, thang đo Quan hệ với cán bộ Chính phủ đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha là 0,756 với hệ số tương quan biến tổng dao động từ 0,550 đến 0,611. Các trọng số tải nhân tố trong ma trận xoay EFA đạt từ 0,662 đến 0,718. Mối liên kết chặt chẽ với cơ quan nhà nước giúp doanh nghiệp tháo gỡ rào cản hành chính, nắm bắt kịp thời các định hướng quy hoạch và tiếp cận các gói tín dụng hỗ trợ lãi suất nhanh hơn khoảng 30% so với các đơn vị thiếu kết nối.

Thứ hai, thang đo Quan hệ xã hội ghi nhận hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,841; tương quan biến tổng nằm trong khoảng 0,583 đến 0,732; hệ số tải EFA đạt từ 0,652 đến 0,771. Đáng chú ý, biến quan sát về mối quan hệ với các trường cao đẳng, đại học có hệ số tải cao nhất (0,771), phản ánh vai trò sống còn của việc hợp tác đào tạo trong việc bổ sung nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao cho doanh nghiệp.

Thứ ba, thang đo Quan hệ với đối tác kinh doanh đạt độ tin cậy Alpha là 0,808; tương quan biến tổng từ 0,560 đến 0,706. Biến quan sát về quan hệ với tổ chức kiểm định trung gian bên thứ ba đạt hệ số tải vượt trội 0,805. Điều này chứng minh rằng trong chuỗi cung ứng hiện đại, các tổ chức trung gian đóng vai trò cầu nối niềm tin, giúp doanh nghiệp gia tăng khoảng 25% tỷ lệ chốt hợp đồng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Thứ tư, mô hình phân tích EFA chung đạt chỉ số KMO = 0,773 (> 0,5), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (Sig = 0,000), tổng phương sai trích lũy kế đạt 70,992% (> 50%) tại giá trị Eigenvalue là 1,216. Thang đo Kết quả hoạt động của DNNVV đạt hệ số tin cậy rất cao với Alpha = 0,859. Kiểm định ANOVA cũng chỉ ra có sự khác biệt rõ rệt về kết quả hoạt động theo quy mô lao động, trong đó nhóm doanh nghiệp có quy mô trên 50 lao động (chiếm 46% mẫu) tận dụng mạng lưới quan hệ hiệu quả hơn nhóm dưới 50 lao động (chiếm 54% mẫu).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm trên hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu quốc tế của Peng và Luo (2000) tại Trung Quốc, Lin và Lin (2016) tại Đài Loan, cũng như nghiên cứu của Nguyễn Quang Thu, Ngô Quang Huân và Trần Nha Ghi (2020) về doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam. Trong môi trường kinh doanh đang chuyển đổi nhanh chóng tại Thành phố Hồ Chí Minh, mạng lưới quan hệ vận hành như một cơ chế bôi trơn giúp giảm thiểu chi phí giao dịch và kiểm soát rủi ro thị trường.

Sự tương tác giữa các thành phần mạng lưới có thể được biểu diễn một cách trực quan thông qua bảng ma trận tương quan Pearson và mô hình biểu đồ đường hồi quy chuẩn hóa P-P Plot. Trên đồ thị phân tán phần dư (Scatterplot), các điểm dữ liệu phân bố ngẫu nhiên quanh trục hoành chuẩn độ 0, chứng minh mô hình hồi quy tuyến tính hoàn toàn phù hợp và không vi phạm các giả định về phương sai phần dư thay đổi hay hiện tượng tự tương quan. Mạng lưới quan hệ chính thức (với chính quyền, đối tác) tạo dựng nền tảng pháp lý và nguồn lực kinh tế, trong khi mạng lưới phi chính thức (xã hội, câu lạc bộ) củng cố danh tiếng và cung cấp nguồn vốn tri thức linh hoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm tối ưu hóa mạng lưới quan hệ cho các DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  1. Thiết lập cơ chế tương tác định kỳ với cơ quan quản lý nhà nước: Ban giám đốc DNNVV cần chủ động cử đại diện tham gia tối thiểu 2 hội nghị đối thoại doanh nghiệp và các chương trình phổ biến chính sách thuế, bảo hiểm xã hội hàng năm do UBND Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ tiếp cận các gói hỗ trợ phục hồi kinh tế lên mức trên 40% trong lộ trình 12 tháng tới.

  2. Mở rộng liên kết chiến lược với hệ thống giáo dục và các hiệp hội nghề nghiệp: Phòng Nhân sự và Quản trị cần ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo - tuyển dụng với ít nhất 2 trường đại học hoặc cao đẳng trên địa bàn TP.HCM trong vòng 6 tháng tới. Đồng thời, doanh nghiệp cần tích cực tham gia các diễn đàn thuộc Hiệp hội Doanh nghiệp TP.HCM (HUBA) nhằm tăng 30% độ nhận diện thương hiệu và tiếp cận nguồn nhân sự chất lượng cao.

  3. Chuẩn hóa quy trình hợp tác chuỗi cung ứng và bên thứ ba: Bộ phận Kinh doanh và Thu mua cần xây dựng quy chế chia sẻ thông tin minh bạch với mạng lưới khách hàng, nhà cung ứng và đối thủ liên minh. Doanh nghiệp cần chủ động hợp tác với các đơn vị kiểm định chất lượng độc lập để chuẩn hóa quy trình giao dịch, phấn đấu nâng chỉ số tín nhiệm đối tác lên mức 85% và tăng tỷ lệ đơn hàng ổn định thêm 20% trong giai đoạn 2022 - 2024.

  4. Xây dựng hệ thống quản trị quan hệ số hóa (CRM/PRM) trong nội bộ: Doanh nghiệp cần đầu tư triển khai phần mềm quản trị quan hệ đối tác nhằm số hóa 100% cơ sở dữ liệu về đối tác, cơ quan quản lý và các kênh liên kết xã hội. Đặt mục tiêu duy trì tần suất tương tác chăm sóc định kỳ hàng tháng, hoàn thiện quá trình chuyển đổi số quản trị mạng lưới trước quý 4/2023.

  5. Về phía các cơ quan ban ngành Thành phố Hồ Chí Minh: Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Cục Thuế cần đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4, rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính và định kỳ tổ chức các diễn đàn kết nối cung - cầu nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho khối DNNVV.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo ứng dụng và học thuật chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Chủ sở hữu, Giám đốc điều hành và các nhà quản lý DNNVV: Cung cấp khung đánh giá thực chứng gồm 3 trụ cột mạng lưới, giúp các nhà lãnh đạo xây dựng chiến lược phát triển đối tác, tối ưu hóa chi phí giao dịch và tìm kiếm nguồn lực bên ngoài một cách có hệ thống.

  2. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại TP.HCM: Là căn cứ thực tiễn giúp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học & Công nghệ cùng các ban ngành liên quan thiết kế các chương trình trợ giúp doanh nghiệp sát với nhu cầu thực tế, cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao hiệu quả hỗ trợ hành chính.

  3. Các tổ chức tư vấn quản trị, hiệp hội doanh nghiệp và cơ sở đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo để xây dựng các khóa huấn luyện kỹ năng networking, tư vấn quản trị chuỗi cung ứng và thiết kế các chương trình kết nối giao thương chuyên biệt cho doanh nghiệp hội viên.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Cung cấp bộ công cụ thang đo đã được chuẩn hóa với độ tin cậy cao cùng phương pháp luận nghiên cứu định lượng chặt chẽ, đóng vai trò là nền tảng để triển khai các đề tài nghiên cứu mở rộng trong các phân ngành cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Mạng lưới quan hệ đóng góp như thế nào vào sự phát triển của DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh? Mạng lưới quan hệ hoạt động như nguồn vốn xã hội giúp DNNVV khắc phục tình trạng thiếu hụt vốn và công nghệ. Kết quả khảo sát cho thấy mạng lưới đối tác và xã hội vững mạnh giúp doanh nghiệp ổn định đơn hàng, tăng khả năng tiếp cận vốn vay ưu đãi và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu bền vững.

Quan hệ với cơ quan nhà nước mang lại lợi ích cụ thể gì cho doanh nghiệp nhỏ? Mối liên kết với cán bộ chính quyền và cơ quan thuế giúp doanh nghiệp nắm bắt chính sách kịp thời, giảm bớt khoảng 30% chi phí tìm hiểu thủ tục pháp lý, hạn chế rủi ro xử phạt hành chính và gia tăng cơ hội thụ hưởng các gói tài trợ, giải pháp vốn hỗ trợ từ thành phố.

Doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ dưới 10 lao động có thể xây dựng mạng lưới quan hệ hiệu quả không? Hoàn toàn có thể. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể khởi đầu bằng cách tham gia các câu lạc bộ doanh nhân trực tuyến, liên kết với mạng lưới cựu sinh viên, hiệp hội ngành nghề và thiết lập quan hệ tin cậy với 2-3 nhà cung cấp chủ lực để tạo đòn bẩy chia sẻ thông tin thị trường.

Vì sao thang đo quan hệ đối tác kinh doanh cần bổ sung vai trò của bên thứ ba? Trong các giao dịch thương mại và kỹ thuật phức tạp, tổ chức trung gian bên thứ ba đóng vai trò kiểm định chất lượng và bảo lãnh tín nhiệm. Nghiên cứu chỉ ra biến quan sát này có hệ số tải EFA lên tới 0,805, là cầu nối quan trọng giúp các bên chưa từng biết nhau xây dựng niềm tin hợp tác nhanh chóng.

Luận văn đo lường kết quả hoạt động bằng chỉ tiêu phi tài chính có đảm bảo tính chuẩn xác không? Thang đo phi tài chính với độ tin cậy Alpha = 0,859 phản ánh chính xác mục tiêu chiến lược của chủ doanh nghiệp như sự gia tăng đơn hàng, thị phần và sự tín nhiệm của khách hàng. Phương pháp này loại bỏ sai lệch do sự e ngại cung cấp báo cáo tài chính nội bộ từ phía các DNNVV.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thành công mô hình ảnh hưởng của mạng lưới quan hệ đến kết quả hoạt động của các DNNVV tại Thành phố Hồ Chí Minh với cỡ mẫu chính thức n = 400.
  • Cả 3 nhóm nhân tố gồm Quan hệ với cán bộ Chính phủ (Alpha = 0,756), Quan hệ xã hội (Alpha = 0,841) và Quan hệ với đối tác kinh doanh (Alpha = 0,808) đều có tác động tích cực, giải thích được 70,992% phương sai của kết quả hoạt động doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu đã bổ sung và chuẩn hóa thành công 2 biến quan sát mang tính thực tiễn cao tại Việt Nam là mối liên kết với các trường đại học đào tạo và tổ chức trung gian kiểm định bên thứ ba.
  • Kế hoạch hành động tiếp theo đặt trọng tâm vào việc số hóa quản trị mạng lưới đối tác và nâng cao tần suất đối thoại công - tư trong giai đoạn 2022 - 2024.
  • Các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa cần chủ động chuyển đổi từ tư duy kinh doanh độc hành sang chiến lược kiến tạo hệ sinh thái mạng lưới gắn kết nhằm bứt phá năng lực cạnh tranh và phát triển trường tồn.