Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tăng cường tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" được xây dựng dựa trên yêu cầu thực tiễn và các khoảng trống nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội. Theo số liệu của Hiệp hội DNNVV (2018), tính đến tháng 6/2018, cả nước có trên 620.000 DNNVV, chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thực tế (trong đó quy mô vừa chiếm 1,6%, còn lại là doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ). Hàng năm, khối doanh nghiệp này đóng góp khoảng 40% GDP, 30% thu nộp ngân sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và tạo gần 60% việc làm cho người lao động. Dù có đến 80% DNNVV có nhu cầu tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng (Cục Phát triển Doanh nghiệp, 2017), tỷ lệ tiếp cận thực tế còn thấp: chỉ 32,38% doanh nghiệp tiếp cận được vốn, 35,24% khó tiếp cận và 32,38% không tiếp cận được (CIEM, 2017).

Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm chính trị, kinh tế của khu vực trung du miền núi Đông Bắc, tính đến ngày 31/12/2018 có khoảng 3.200 DNNVV, chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên). Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Huệ (2015) ghi nhận có đến 70% số doanh nghiệp trên địa bàn không vay được vốn ngân hàng do không đáp ứng các tiêu chuẩn cho vay. Dù giai đoạn 2013 - 2018, số lượng và quy mô vốn vay của DNNVV tỉnh Thái Nguyên tăng dần (năm 2018 có gần 1.200 doanh nghiệp tiếp cận được vốn với tổng dư nợ khoảng 31 nghìn tỷ đồng, đạt tỷ lệ 36,9%), mức độ chênh lệch so với bình quân cả nước (32,38%) vẫn chưa đáng kể.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp tăng cường tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tỉnh Thái Nguyên thông qua đánh giá thực trạng tiếp cận dưới ba góc độ: Chính phủ, ngân hàng thương mại và DNNVV.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về DNNVV, tín dụng ngân hàng đối với DNNVV và tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV.
    2. Thứ hai, phân tích thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018.
    3. Thứ ba, nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV tỉnh Thái Nguyên, tập trung phân tích các yếu tố từ phía DNNVV.
    4. Thứ tư, đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị tăng cường tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng đến năm 2025.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tình hình tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018 như thế nào?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tỉnh Thái Nguyên hiện nay ra sao?
  3. Có sự khác biệt nào trong tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV theo quy mô doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh không?
  4. Giải pháp nào cần đưa ra nhằm giúp DNNVV tỉnh Thái Nguyên tiếp cận tốt hơn nguồn tín dụng ngân hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên; đồng thời khảo sát bài học kinh nghiệm tại một số quốc gia (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan), các ngân hàng (Wells Fargo, ICICI, VietinBank) và địa phương trong nước (Bắc Ninh, Khánh Hòa, Lạng Sơn, Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2018; số liệu sơ cấp điều tra bằng bảng hỏi trong năm 2017; các giải pháp định hướng đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Phân loại DNNVV căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP; tín dụng ngân hàng giới hạn ở hoạt động cho vay của các chi nhánh ngân hàng thương mại đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi vay vốn và khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV.

Các công trình quốc tế:

  • International Finance Corporation (2009) chỉ ra các rào cản tín dụng của DNNVV gồm sự bất cân xứng thông tin, thiếu tài sản thế chấp và chi phí giao dịch cao.
  • Punyasavatsut (2011) khảo sát ngành công nghiệp chế tạo tại Thái Lan, ghi nhận chỉ 30% doanh nghiệp cần hỗ trợ tài chính bên ngoài khi thành lập và 40% tiếp cận được tín dụng ngân hàng do vướng mắc về tài sản đảm bảo và thủ tục.
  • Mukiri và cộng sự (2011) sử dụng phân tích cụm (cluster analysis) trên 218 doanh nghiệp nhỏ tại Nairobi (Kenya), xác định đặc điểm cá nhân của chủ doanh nghiệp định hình chiến lược vay vốn.
  • Ajagbe (2012) áp dụng mô hình hồi quy Binary Logistic khảo sát 350 doanh nghiệp nhỏ tại bang Oyo (Nigeria), chứng minh các yếu tố thuộc về chủ doanh nghiệp và ngân hàng đều tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng.
  • Canovas (2006) kết hợp mô hình Probit và bình phương nhỏ nhất (OLS) để phân tích quan hệ bảo lãnh và lãi suất; Okura (2009) dùng mô hình Probit đánh giá tác động của quy mô doanh nghiệp và hỗ trợ nhà nước; Mbugua (2014) kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) tại Kenya.
  • Các nghiên cứu của Bebczuk (2004), Darwin và Rodolfo (2009), Ozkan (2001), Fama và French (2002), Chen (2004) đều khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô, doanh thu, năng lực tài chính với khả năng vay vốn.

Các công trình trong nước:

  • Hồ Kỳ Minh (2013) khảo sát 735 doanh nghiệp tại Đà Nẵng và miền Trung - Tây Nguyên, chỉ ra 66% gặp khó khăn khi tiếp cận vốn; 77,5% nguyên nhân xuất phát từ nội tại doanh nghiệp (thiếu tài sản đảm bảo, quy mô nhỏ, nợ xấu) và 63% nguyên nhân do phía ngân hàng (lãi suất cao, thủ tục phức tạp).
  • Nguyễn Văn Lê (2014) sử dụng mô hình OLS phân tích tăng trưởng tín dụng DNNVV trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn, chỉ ra rủi ro tài chính gia tăng khi lãi vay tăng và lợi nhuận sụt giảm.
  • Hạ Thị Thiều Dao và cộng sự (2014) dùng mô hình Binary Logistic trên mẫu 756 doanh nghiệp tại Bến Tre, xác định khó khăn do biến động vĩ mô, định giá tài sản thế chấp khắt khe, trình độ chủ doanh nghiệp và vị trí địa lý.
  • Trần Quốc Hoàn (2018) nghiên cứu 387 DNNVV tại Phú Thọ bằng EFA, hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA một yếu tố; chỉ ra năng lực lãnh đạo, tài sản đảm bảo, chính sách hỗ trợ tác động tích cực, còn chi phí vay và lịch sử nợ tác động tiêu cực.
  • Tại Thái Nguyên, nghiên cứu duy nhất trước đó là luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Oanh (2015) nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2014 qua mô hình Binary Logistic, song phạm vi hẹp và phương pháp chưa đa dạng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Cập nhật dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2018 về tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Thái Nguyên, lấp khoảng trống thiếu vắng công trình nghiên cứu chuyên sâu cấp tiến sĩ tại địa bàn này.
  2. Ứng dụng kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định phương sai một yếu tố (ANOVA) để lượng hóa các yếu tố từ phía doanh nghiệp và kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp.
  3. Đo lường sự khác biệt về khả năng tiếp cận vốn theo tiêu chí quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) và ngành nghề kinh doanh (thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, nông lâm thủy sản).
  4. Bổ sung và kiểm chứng thực nghiệm 02 biến quan sát mới thuộc nhóm yếu tố "Trình độ của chủ doanh nghiệp": Chủ doanh nghiệp xử lý tốt các tình huống phát sinh và Chủ doanh nghiệp luôn chia sẻ thông tin với người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Luận án đối chiếu tiêu chí của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và quy định pháp luật Việt Nam. Văn bản pháp lý căn cứ bao gồm Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và trực tiếp áp dụng khung phân loại của Nghị định số 39/2018/NĐ-CP.
Quy mô doanh nghiệp Lĩnh vực hoạt động Số lao động tham gia BHXH bình quân năm Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) Tổng doanh thu năm (tỷ đồng)
Siêu nhỏ Tất cả các lĩnh vực Không quá 10 người Không quá 3 Không quá 3
Nhỏ Nông, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng Không quá 100 người Không quá 20 Không quá 50
Thương mại, dịch vụ Không quá 50 người Không quá 50 Không quá 100
Vừa Nông, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng Không quá 200 người Không quá 100 Không quá 200
Thương mại, dịch vụ Không quá 100 người Không quá 100 Không quá 300
  • Tín dụng ngân hàng và tiếp cận tín dụng ngân hàng: Dựa trên Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay, luận án định nghĩa tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV là việc doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu từ phía ngân hàng để vay được vốn với lãi suất phù hợp trong điều kiện không phát sinh hoặc phát sinh chi phí ngoài ở mức thấp. Các hình thức cấp tín dụng bao gồm: cho vay từng lần, cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức, cho vay hạn mức dự phòng, cho vay thấu chi tài khoản và cho vay quay vòng.
  • Khung phân tích yếu tố ảnh hưởng: Luận án chia thành ba nhóm:
    1. Yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô và chính sách nhà nước: Tăng trưởng kinh tế, lạm phát, chính sách tiền tệ, chính sách hỗ trợ tín dụng theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, Nghị định số 34/2018/NĐ-CP về Quỹ bảo lãnh tín dụng.
    2. Yếu tố từ phía ngân hàng thương mại: Lãi suất, Thủ tục cho vay, Mức độ đa dạng của các gói tín dụng, Trình độ cán bộ tín dụng, Quy định về tài sản đảm bảo.
    3. Yếu tố nội tại của DNNVV: Gồm 07 nhóm nhân tố: Tài sản đảm bảo (CO), Mối quan hệ của doanh nghiệp với ngân hàng, Năng lực sản xuất kinh doanh của DNNVV (CA), Báo cáo tài chính (FI), Quy mô của doanh nghiệp, Phương án sản xuất kinh doanh (BP), Trình độ của chủ doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Phân tích tổng hợp tài liệu thứ cấp, văn bản chính sách; phương pháp thảo luận nhóm chuyên gia (phỏng vấn sâu các nhà khoa học, lãnh đạo chi nhánh ngân hàng thương mại và đại diện lãnh đạo doanh nghiệp tại Thái Nguyên) nhằm sàng lọc, điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh địa phương.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi điều tra gửi đến các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm 2017.
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS.
    • Thống kê mô tả: Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình để đánh giá thực trạng các biến phía ngân hàng và đặc điểm mẫu nghiên cứu.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định độ tin cậy thang đo và rút gọn các biến quan sát thuộc 07 nhóm nhân tố từ phía DNNVV.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Lượng hóa mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố thuộc phía DNNVV đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.
    • Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA): Kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về khả năng tiếp cận tín dụng giữa các nhóm doanh nghiệp phân theo quy mô và ngành nghề.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết bức tranh tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh vấn đề tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo hướng tiếp cận phương pháp: từ thống kê mô tả (Hồ Kỳ Minh, 2013; Trần Trung Kiên, 2015), mô hình OLS (Nguyễn Văn Lê, 2014), mô hình hồi quy Probit (Canovas, 2006; Okura, 2009; Đặng Thị Huyền Thương, 2016), mô hình Binary Logistic (Ajagbe, 2012; Hạ Thị Thiều Dao, 2014; Nguyễn Hồng Hà, 2013; Nguyễn Thị Oanh, 2015) đến kết hợp phân tích nhân tố EFA và hồi quy (Mbugua, 2014; Trần Quốc Hoàn, 2018).

Nội dung chương tổng hợp 3 nhóm nhân tố tác động chính: vĩ mô, ngân hàng và doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra hạn chế của các nghiên cứu trước: các mô hình OLS dễ vi phạm giả định khi biến phụ thuộc bị giới hạn; mô hình Binary Logistic chưa phân tách chi tiết mức độ đóng góp của từng khía cạnh năng lực quản trị. Từ đó, chương 1 xác lập 5 khoảng trống nghiên cứu cụ thể làm tiền đề cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của DNNVV: quy mô vốn nhỏ (dưới 100 tỷ đồng), lao động ít (dưới 200 người), khả năng đổi mới công nghệ chậm nhưng có ưu thế về tính linh hoạt và tạo việc làm (chiếm 49% lao động phi nông nghiệp theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội năm 2016). Chương phân tích 6 vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV: cân đối cung cầu vốn, nâng cao năng lực sản xuất, hỗ trợ mở rộng liên kết quốc tế và chuẩn hóa hệ thống quản trị tài chính.

Bên cạnh lý luận, chương tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ ba quốc gia:

  • Nhật Bản: Chính sách cho vay dài hạn lãi suất thấp; cho vay không tài sản thế chấp (tối đa 10 triệu Yên qua Ngân hàng Hợp tác Trung ương Công thương) và hệ thống bảo lãnh tín dụng đặc biệt vận hành từ năm 1998.
  • Hàn Quốc: Bắt buộc các ngân hàng dành 35% tổng dư nợ cho DNNVV (ngân hàng nước ngoài là 25%); tái cấp vốn và xử lý nợ xấu qua Công ty KAMCO; vận hành 3 kênh bảo lãnh tín dụng.
  • Đài Loan: Dự án giải ngân 6,24 tỷ USD từ 2005 - 2006; bắt buộc thành lập phòng tín dụng DNNVV tại các ngân hàng thương mại; hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo kế toán và lập kế hoạch kinh doanh.

Chương cũng tổng kết kinh nghiệm các địa phương: Bắc Ninh (hỗ trợ 100% chênh lệch lãi suất trong 3 năm đầu cho doanh nghiệp du lịch), Khánh Hòa (hội nghị đối thoại ký hợp đồng trực tiếp, 65% DNNVV được vay vốn), Lạng Sơn (thành lập tổ công tác gỡ khó khăn về vốn, 6 tháng đầu năm 2019 dư nợ đạt 28.625 tỷ đồng với 950 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng). Về phía ngân hàng, tác giả đúc kết mô hình quản trị rủi ro 360 độ của ICICI (Ấn Độ), marketing trực tiếp của Wells Fargo (Mỹ) và mô hình SME Club cùng gói Combo 6 trong 1 của VietinBank.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu logic, làm rõ quy trình từ tổng quan tài liệu, xây dựng khung lý thuyết, lấy ý kiến chuyên gia đến điều tra khảo sát thực địa. Tác giả công bố hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 vấn đề trọng tâm và thiết kế sơ đồ quy trình nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu được trình bày chi tiết với quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018, số liệu Cục Thống kê tỉnh) và dữ liệu sơ cấp (phiếu điều tra doanh nghiệp năm 2017). Thang đo Likert được sử dụng để lượng hóa các biến quan sát. Tác giả trình bày quy trình phân tích định lượng trên SPSS gồm các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và phân tích ANOVA kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp theo ngành và quy mô.

Chương 4: Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 tập trung phân tích số liệu thực tế tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018. Dữ liệu thứ cấp cho thấy tổng dư nợ cho vay và số lượng DNNVV tiếp cận vốn tăng đều theo các năm. Đến năm 2018, có gần 1.200 DNNVV tiếp cận được vốn với dư nợ đạt 31 nghìn tỷ đồng, nâng tỷ lệ tiếp cận lên 36,9%. Tuy nhiên, cơ cấu vay vốn bộc lộ sự phân hóa mạnh:

  • Theo quy mô: Doanh nghiệp quy mô vừa tiếp cận lượng vốn lớn nhất, trong khi doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ gặp nhiều trở ngại nhất.
  • Theo ngành nghề: Khối thương mại - dịch vụ chiếm số lượng doanh nghiệp vay được vốn đông nhất, nhưng khối công nghiệp - xây dựng lại chiếm tỷ trọng dư nợ vay lớn nhất.

Phân tích định tính dữ liệu sơ cấp trên SPSS đối với 5 biến từ phía ngân hàng khẳng định các biến này đều ảnh hưởng tới khả năng vay vốn, trong đó hai biến có mức cản trở lớn nhất là Quy định về tài sản đảm bảo và Thủ tục cho vay.

Kết quả phân tích hồi quy đối với các yếu tố phía DNNVV xác định 04 nhóm yếu tố có hệ số tác động cùng chiều mạnh nhất bao gồm: Phương án sản xuất kinh doanh (BP), Tài sản đảm bảo (CO), Báo cáo tài chính (FI) và Năng lực của doanh nghiệp (CA). Phân tích ANOVA cũng xác nhận tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về khả năng tiếp cận vốn giữa các nhóm doanh nghiệp theo quy mô và ngành nghề hoạt động.

Chương 5: Một số giải pháp tăng cường tiếp cận nguồn vốn tín dụng NH của DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trên cơ sở các phát hiện thực nghiệm, chương 5 xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025. Giải pháp được phân hóa cụ thể theo từng chủ thể và nhóm doanh nghiệp đặc thù:

  • Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên và các sở ban ngành: Triển khai hiệu quả Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV theo Nghị định số 34/2018/NĐ-CP; tổ chức các chương trình khuyến công, lớp tập huấn nâng cao năng lực kế toán, kiểm toán minh bạch hóa báo cáo tài chính; đẩy mạnh chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp.
  • Đối với các chi nhánh ngân hàng thương mại: Đơn giản hóa thủ tục thẩm định; linh hoạt hóa quy định về tài sản thế chấp (cho vay dựa trên dòng tiền, tài sản hình thành trong tương lai, cho thuê tài chính); đào tạo nâng cao nghiệp vụ và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng; đa dạng hóa sản phẩm tín dụng theo ngành nghề.
  • Đối với DNNVV: Chủ động minh bạch hóa thông tin tài chính; nâng cao chất lượng lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi; nâng cao trình độ quản trị của chủ doanh nghiệp trong việc xử lý tình huống phát sinh và cập nhật chính sách tín dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đóng góp các kết quả nghiên cứu cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và chuẩn hóa khung khái niệm về tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV phù hợp với bối cảnh pháp lý hiện hành của Việt Nam (Nghị định số 39/2018/NĐ-CP và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN); tổng kết hệ thống bài học kinh nghiệm có giá trị đối chiếu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và các mô hình quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
  2. Về mặt thực tiễn và số liệu:
    • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng tiếp cận vốn tại Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018: số lượng doanh nghiệp và dư nợ tăng liên tục, đạt 31 nghìn tỷ đồng với gần 1.200 doanh nghiệp vào năm 2018 (đạt tỷ lệ 36,9%). Xác định rõ đặc điểm cơ cấu: doanh nghiệp quy mô vừa tiếp cận quy mô vốn lớn nhất; nhóm thương mại - dịch vụ dẫn đầu về số lượng hồ sơ được vay, trong khi nhóm công nghiệp - xây dựng dẫn đầu về giá trị vốn vay.
    • Xác định thứ tự mức độ tác động từ phía ngân hàng: chỉ ra Quy định về tài sản đảm bảo và Thủ tục cho vay là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất cản trở việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp.
    • Lượng hóa các yếu tố từ phía DNNVV: kiểm định và xác nhận các nhân tố nội tại đều tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn, trong đó 04 nhân tố chi phối mạnh nhất gồm: Phương án sản xuất kinh doanh (BP), Tài sản đảm bảo (CO), Báo cáo tài chính (FI) và Năng lực của DNNVV (CA).
    • Đóng góp thực nghiệm mới về thang đo: đưa ra bằng chứng định lượng chứng minh ảnh hưởng thuận chiều của 02 biến quan sát mới trong nhóm yếu tố Trình độ của chủ doanh nghiệp (Chủ doanh nghiệp xử lý tốt các tình huống phát sinh và Chủ doanh nghiệp luôn chia sẻ thông tin với người lao động) tới khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.
  3. Về mặt giải pháp: Xây dựng khung giải pháp phân tầng theo quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) và phân loại theo đặc thù ngành nghề kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với tầm nhìn đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung công bố trong văn bản, luận án có một số giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Địa bàn khảo sát thực nghiệm tập trung tại tỉnh Thái Nguyên, các phát hiện mang tính đặc thù của vùng trung du miền núi Đông Bắc, chưa bao quát các vùng kinh tế trọng điểm khác.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp điều tra qua bảng hỏi được thực hiện tập trung trong năm 2017; số liệu thứ cấp dừng ở mốc 31/12/2018.
  • Phương pháp lượng hóa: Mô hình hồi quy đa biến chuyên sâu tập trung lượng hóa nhóm yếu tố nội tại từ phía DNNVV; các yếu tố kinh tế vĩ mô và yếu tố từ phía ngân hàng thương mại chủ yếu được đánh giá thông qua phương pháp định tính và thống kê mô tả tần suất trên phần mềm SPSS.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các tỉnh lân cận thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc; áp dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc hồi quy dữ liệu mảng (panel data) để đồng thời lượng hóa tác động tương hỗ giữa cả ba nhóm nhân tố (vĩ mô, ngân hàng và doanh nghiệp).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng khung phân tích, thiết kế biến quan sát mới cho thang đo trình độ quản trị của chủ doanh nghiệp và quy trình kết hợp phân tích EFA, hồi quy đa biến và ANOVA.
  • Cán bộ quản trị tại các chi nhánh Ngân hàng Thương mại: Tham khảo để nhận diện các điểm nghẽn trong quy trình cấp tín dụng, từ đó cải tiến thủ tục cho vay, định giá tài sản đảm bảo linh hoạt và thiết kế các gói sản phẩm đặc thù theo quy mô và ngành nghề doanh nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thái Nguyên (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh): Sử dụng các số liệu thực chứng để xây dựng chính sách khuyến công, hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng qua Quỹ bảo lãnh DNNVV theo Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
  • Lãnh đạo các DNNVV: Nhận diện rõ các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng của ngân hàng để chủ động hoàn thiện báo cáo tài chính, lập phương án kinh doanh khả thi và nâng cao kỹ năng xử lý tình huống quản trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng tại Thái Nguyên so với cả nước trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Theo số liệu trong văn bản, tính đến năm 2017, tỷ lệ DNNVV tiếp cận được nguồn tín dụng ngân hàng trên cả nước là 32,38% (CIEM, 2017). Tại tỉnh Thái Nguyên, năm 2018 có gần 1.200 trên tổng số khoảng 3.200 DNNVV vay được vốn với tổng dư nợ khoảng 31 nghìn tỷ đồng, đạt tỷ lệ 36,9%. Tỷ lệ này cao hơn mức bình quân chung của cả nước nhưng mức chênh lệch chưa lớn.

2. Các yếu tố nào từ phía ngân hàng thương mại được đánh giá là cản trở lớn nhất đối với DNNVV tỉnh Thái Nguyên?
Kết quả khảo sát và tính toán thống kê trên phần mềm SPSS từ nguồn dữ liệu điều tra chỉ ra rằng trong 5 biến phía ngân hàng (Lãi suất, Thủ tục cho vay, Mức độ đa dạng của các gói tín dụng, Trình độ của cán bộ tín dụng, Quy định về tài sản đảm bảo), có 02 yếu tố có mức ảnh hưởng lớn nhất đến tiếp cận tín dụng là Quy định về tài sản đảm bảo và Thủ tục cho vay.

3. Trong các yếu tố nội tại của DNNVV, những nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến khả năng tiếp cận vốn?
Kết quả phân tích hồi quy đa biến xác định tất cả các yếu tố nội tại từ phía doanh nghiệp được nghiên cứu đều tác động cùng chiều đến tiếp cận tín dụng. Trong đó, 04 yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất gồm: Phương án sản xuất kinh doanh (BP), Tài sản đảm bảo (CO), Báo cáo tài chính (FI) và Năng lực của DNNVV (CA).

4. Luận án đã bổ sung những biến quan sát mới nào vào thang đo Trình độ của chủ doanh nghiệp?
Luận án bổ sung 02 biến quan sát mới vào nhóm yếu tố Trình độ của chủ doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp xử lý tốt các tình huống phát sinh và Chủ doanh nghiệp luôn chia sẻ thông tin với người lao động. Kết quả phân tích định lượng đã kiểm chứng thực nghiệm hai biến này đều có tác động thuận chiều đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại địa bàn nghiên cứu.

5. Luận án căn cứ vào văn bản pháp lý nào để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Luận án căn cứ vào tiêu chí xác định và phân loại DNNVV theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ, phân chia doanh nghiệp thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên các tiêu chí kết hợp gồm số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động cụ thể.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Tăng cường tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" là công trình nghiên cứu hệ thống kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm giải quyết bài toán tiếp cận vốn của khu vực kinh tế tư nhân tại địa phương. Bằng việc lượng hóa các nhân tố nội tại của doanh nghiệp và đánh giá thực trạng cơ cấu vay vốn giai đoạn 2013 - 2018, tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn chính liên quan đến phương án kinh doanh, tài sản bảo đảm và báo cáo tài chính. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ cho cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng thương mại và cộng đồng DNNVV đến năm 2025, đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho lĩnh vực tài chính - ngân hàng khu vực trung du miền núi phía Bắc.