phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài đƣợc kết cấu thành ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Chƣơng 2: Thực trạng chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Luan van 7 CHƢƠNGI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.Tổng quan về DNNVV trong nền kinh tế 1.
Khái niệm và phân loại DNNVV Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế đƣợc thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ trên thị trƣờng. Doanh nghiệp, trƣớc hết phải là chủ thể kinh tế độc lập, có tƣ cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trƣờng. Tuỳ theo mục đích thành lập doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau, hầu hết mục đích hoạt động của các doanh nghiệp đều là lợi nhuận, trừ một số ít các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cô ng ích. Hiện nay có nhiều cách khác nhau để xác định DNNVV trên thế giới.
Dựa vào sự phát triển ngành nghề và trình độ của nền kinh tế của mỗi nƣớc để xác định DNNVV. Ví dụ: Ở Đài Loan, các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo có từ 1 tới 200 lao động đƣợc coi là DNNVV trong khi các doanh nghiệp trong ngành thƣơng mại dịch vụ đƣợc coi là DNNVV khi có từ 1-50 lao động. Ở Nhật Bản, các DNNVV trong ngành sản xuất, chế tạo có từ 1 đến 300 lao động và số vốn kinh doanh không vƣợt quá 300 triệu Yên, còn các DNNVV trong ngành thƣơng mại dịch vụ có số lao động không quá 100 ngƣời với số vốn kinh doanh không quá 100 triệu Yên. Còn ở Mỹ, chỉ có một tiêu chí xác định cho các DNNVV là số lao động không quá 500 ngƣời.
Ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV, trƣớc đây, nƣớc ta xác định DNNVV chỉ dựa vào hai tiêu chí đó làtiêu chí lao động và tiêu chí vốn, trong nghị định đó có quy định rõ “DNNVV là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động Luan van 8 trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời”. Nghị định cũng cho phép căn cứ vào tình hình cụ thể của ngành, địa phƣơng có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên. Tuy nhiên, cách xác định DNNVV theo Nghị định này còn những hạn chế là chƣa phản ánh đƣợc thực chất về quy mô doanh nghiệp đối với các ngành và lĩnh vực khác nhau. Nhằm giúp DNNVV khắc phục những nhƣợc điểm trong cách xác định trên, và cũng để có thể đƣa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp hơn cho từng đối tƣợng doanh nghiệp, ngày 20/08/2009, Chính phủ đã ra Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV thay thế cho Nghị định 90.
Theo Nghị định này: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau: Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí vốn và lao động Doanh nghiệp siêu Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô nhỏ Khu vực Tổng Tổng Số lao Số lao động Số lao động nguồn vốn nguồn vốn động I. Nông, lâm 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và thủy xuống trở xuống ngƣời đến đồng đến ngƣời đến sản 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời II. Công 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và xây xuống trở xuống ngƣời đến đồng đến ngƣời đến dựng 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời III. Thƣơng 10 ngƣời trở 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 mại và dịch vụ xuống trở xuống ngƣời đến 50 đồng đến 50 ngƣời đến ngƣời tỷ đồng 100 ngƣời Nguồn: Nghị định 56/NĐ-CP của Chính phủ.
Luan van 9 Nghị định cũng nêu rõ, tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chƣơng trình trợ giúp mà các cơ quan ban ngành có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp. Nhƣ vậy, DNNVV đƣợc xác định theo 2 tiêu chí là vốn và lao động. Đặc điểm của DNNVV Những đặc điểm cơ bản của các DNNVV Việt Nam thể hiện nhƣ sau: - Các DNNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức kinh doanh, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nƣớc và các công ty tƣ nhân đến hợp tác xã. - Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, vì vậy DNNVV thƣờng có điểm mạnh là dễ khởi sự và tính linh hoạt cao, có các lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống.
- Khả năng quản lý hạn chế: các chủ doanh nghiệp thƣờng là những ngƣời làm kỹ thuật tự đứng ra thành lập và điều hành doanh nghiệp. - Trình độ tay nghề của ngƣời lao động thấp: các chủ DNNVV không tạo đƣợc sức hút cho đội ngũ lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính. Bên cạnh đó, định kiến của ngƣời lao động về khu vực này vẫn còn khá lớn. - Đầu tƣ máy móc trang thiết bị còn hạn chế do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai.
- Các DNNVV Việt Nam thƣờng sử dụng chính những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh và rất khó thuê đƣợc các mặt bằng sản xuất. Vì vậy, các doanh nghiệp này rất khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh khi quy mô của doanh nghiệp đƣợc mở rộng. Một số doanh nghiệp thuê đƣợc đất thì gặp nhiều trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng và đền bù. - Khả năng tiếp cận thị trƣờng kém, đặc biệt đối với thị trƣờng nƣớc ngoài.Tổng quan về chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ vá vừa tại Việt Nam.
Khái niệm chính sách hỗ trợ tài chính Chính sách hỗ trợ tài chính là chính sách công, thể hiện mục tiêu của Nhà nƣớc muốn tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ cho DNNVV phát triển thông qua các biện pháp tài chính. Chính sách tài chính đối với DNNVV bao gồm nhiều bộ phận nhƣ: Chính sách thuế; chính sách tạo lập và huy động vốn; chính sách quản lý chi phí sản xuất; chính sách khuyến khích và ƣu đãi tài chính đối với DN; chính sách tài chính khi DN phá sản, giải thể… Nhìn chung, chính sách tài chính thƣờng đƣợc sử dụng nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV bao gồm chính sách thuế; chính sách hỗ trợ DNNVV tạo lập và huy động vốn. Trong đó: Hỗ trợ về chính sách thuế chủ yếu liên quan đến Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp; Chính sách thuế giá trị gia tăng; Cơ chế quản lý thuế; Hỗ trợ về tạo lập và huy động vốn bao gồm: Chính sách tín dụng: cho vay; cho thuê tài chính Chính sách huy động vốn cổ phần 1. Chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Các văn bản pháp lý có liên quan đến chính sách hỗ trợ tài chính sách cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam Nhận thức đƣợc vị trí và vai trò ngày càng quan trọng của khu vực DNNVV trong thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở nƣớc ta, từ năm 2001, chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về hỗ trợ Luan van 11 DNNVV và triển khai kế hoạch phát triển DNNVV 5 năm giai đoạn 2006-2010. Có thể nói, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP là văn bản đầu tiên, đặt nền tảng cho công tác hỗ trợ DNNVV ở nƣớc ta và huy động nguồn lực của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế dành cho mục đích hỗ trợ DNNVV. Nhằm tiếp tục khung khổ pháp lý cho hoạt động hỗ trợ DNNVV, ngày 30/6/2009, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về hỗ trợ DNNVV thay thế nghị đinh số 90/2001/NĐ-CP, trong đó quy định 08 nhóm chính sách trợ giúp DNNVV, bao gồm (1) Trợ giúp tài chính.(2) Mặt bằng sản xuất.(3) Đổi mới nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật.(4) Xúc tiến mở rộng thị trƣờng.(5) Tham gia kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công.(6) Thông tin và tƣ vấn.(7) Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực.(8) Vƣờn ƣơm doanh nghiệp. Tiếp đến là Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 5/5/2010 của Chính Phủ nhằm đẩy mạnh triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP trong đó giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành, địa phƣơng với lộ trình thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
Kế hoạch phát triển DNNVV 5 năm giai đoạn 2011-2015 cũng đã đƣợc xây dựng, trong đó cụ thể hóa nhiều giải pháp trợ giúp DNNVV quy định tại Nghị định số 56/2009NĐ-CP. Trên cơ sở khung pháp lý nêu trên về trợ giúp phát triển DNNVV, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ DNNVV (hoặc có liên quan đến hỗ trợ DNNVV) trong các lĩnh vực hỗ trợ tài chính tín dụng: đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, mặt bằng sản xuất kinh doanh, xúc tiến mở rộng thị trƣờng, thông tin và tƣ vấn. Phát triển nguồn nhân lực, ƣơm tạo doanh nghiệp. Điển hình là hỗ trợ tài chính, tín dụng cho DNNVV vay vốn tại các ngân hàng thƣơng mại, cung cấp bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tại các ngân hàng thƣơng mại thông qua các quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại các địa phƣơng và tại ngân hàng phát triển Việt Nam.
Hỗ trợ gia hạn, miễn, giảm một số khoản thu ngân sách nhà Luan van 12 nƣớc ( nhƣ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, tiền thuế đất, tiền sử dụng đất.) theo các nghị quyết của Quốc hội và của Chính phủ. Hỗ trợ tài chính, tín dụng: hỗ trợ DNNVV vay vốn tại các ngân hàng thƣơng mại, cung cấp bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại các địa phƣơng và tại Ngân hàng thƣơng mại (thông qua các Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại các địa phƣơng và tại các Ngân hàng phát triển Việt Nam), hỗ trợ gia hạn, miễn, giảm một số khoản thu ngân sách nhà nƣớc (nhƣ thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.