Luận án tiến sĩ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số thành phố lớn tại việt nam

Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các thành phố lớn Việt Nam, phân tích hiệu quả và thách thức.

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

214
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.3. Tổng quan nghiên cứu về dịch vụ và năng lực cung ứng dịch vụ

1.4. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp bán lẻ hàng may mặc

1.5. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6. Khoảng trống nghiên cứu

1.7. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.7.1. Mục đích nghiên cứu

1.7.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.8. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.8.1. Đối tượng nghiên cứu

1.8.2. Phạm vi nghiên cứu

1.9. Phương pháp nghiên cứu

1.9.1. Phương pháp luận

1.9.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp

1.9.3. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp

1.10. Đóng góp mới của luận án

1.11. Kết cấu luận án

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bán lẻ hàng may mặc

2.2. Một số khái niệm cơ bản

2.3. Vai trò của DNNVV bán lẻ hàng may mặc

2.4. Cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV

2.5. Dịch vụ và hệ thống cung ứng dịch vụ

2.6. Gói dịch vụ bán lẻ

2.7. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV

2.8. Nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp

2.9. Yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV

2.10. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV

2.11. Tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV

2.12. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DNNVV Ở MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN TẠI VIỆT NAM

3.1. Tổng quan thị trường bán lẻ hàng may mặc ở một số thành phố lớn tại Việt Nam

3.2. Thị trường bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam

3.3. Thị trường bán lẻ hàng may mặc ở một số thành phố lớn

3.4. Đặc điểm khách hàng mua sắm HMM ở các thành phố lớn Việt Nam

3.5. Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV

3.5.1. Yếu tố môi trường vĩ mô

3.5.2. Yếu tố môi trường vi mô

3.6. Thực trạng nguồn lực và năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV

3.6.1. Thực trạng các nguồn lực

3.6.2. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV

3.7. Đánh giá của khách hàng về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam

3.7.1. Mức độ hài lòng của khách hàng về NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc

3.7.2. Đánh giá về gói dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV

3.7.3. Mối quan hệ giữa gói dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với DNNVV bán lẻ hàng may mặc tại các thành phố lớn Việt Nam

3.8. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của một số DNNVV tại Việt Nam

3.8.1. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ của Công Ty CP Thời Trang H&H Luxury

3.8.2. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ của Công ty TNHH Tân Phạm Gia

3.8.3. Đánh giá chung về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV trong ở một số thành phố lớn tại Việt Nam

3.9. Thành công và thuận lợi

3.10. Các nguyên nhân hạn chế năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam

3.11. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN TẠI VIỆT NAM

4.1. Dự báo về môi trường và thị trường bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam đến 2030

4.2. Xu hướng môi trường bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam

4.3. Dự báo thị trường bán lẻ HMM ở các thành phố lớn tại Việt Nam đến 2030

4.4. Quan điểm và định hướng nâng cao NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam đến năm 2030

4.5. Nhận thức cơ hội và thách thức đối với nâng cao NLCƯDV bán lẻ HMM

4.6. Nâng cao NLCƯDV bán lẻ HMM dựa trên những tiềm lực lợi thế vốn có của DNNVV

4.7. Nâng cao NLCƯDV của DNNVV bán lẻ HMM cần dựa trên nền tảng khoa học công nghệ hiện đại

4.8. Tận dụng tối đa những hỗ trợ của Nhà nước để nâng cao NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV

4.9. Đề xuất giải pháp nâng cao NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam

4.9.1. Hoàn thiện năng lực xác lập tầm nhìn và hoạch định chiến lược bán lẻ

4.9.2. Hoàn thiện năng lực nghiên cứu và nhận biết nhu cầu khách hàng

4.9.3. Hoàn thiện xây dựng và phát triển gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu KH

4.9.4. Hoàn thiện quản lý quá trình cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc

4.9.5. Nâng cao năng lực quản lý nhân sự bán hàng và cung ứng dịch vụ

4.9.6. Hoàn thiện công tác đo lường và đánh giá kết quả NLCƯDV bán lẻ HMM

4.10. Một số kiến nghị vĩ mô

4.10.1. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư

4.10.2. Đối với Bộ Công thương

4.10.3. Đối với chính quyền các thành phố lớn

4.10.4. Đối với Chính phủ

4.11. Một số hạn chế của đề tài

4.12. Tiểu kết chương 4

CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khảo sát năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thời trang Việt Nam

Phần này tập trung phân tích Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thời trang Việt Nam, đặc biệt là DNNVV. Nghiên cứu sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, bao gồm Môi trường kinh doanh, Chiến lược kinh doanh, Quản lý chuỗi cung ứng, Marketing, và Tài chính. Thực trạng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc thích ứng với Xu hướng bán lẻ thời trang Việt Nam cũng được làm rõ. Dữ liệu sẽ được thu thập từ các nguồn thứ cấp như báo cáo thị trường, nghiên cứu ngành, và nguồn sơ cấp như phỏng vấn chuyên gia và khảo sát doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra thách thứccơ hội đối với DNNVV trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

1.1 Phân tích SWOT doanh nghiệp thời trang nhỏ và vừa

Phân tích SWOT giúp đánh giá toàn diện thế mạnh (Strengths), yếu điểm (Weaknesses), cơ hội (Opportunities)thách thức (Threats) của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành may mặc Việt Nam. Thế mạnh có thể là chi phí sản xuất thấp, sự linh hoạt, am hiểu thị trường nội địa. Yếu điểm có thể là nguồn lực hạn chế, năng lực quản lý yếu, tiếp cận công nghệ khó khăn. Cơ hội có thể là thị trường nội địa đang tăng trưởng, xu hướng thời trang mới nổi, sự hỗ trợ từ chính phủ. Thách thức là cạnh tranh khốc liệt, sự thay đổi nhanh chóng của thị trường, áp lực từ thương hiệu lớn. Kết quả phân tích SWOT sẽ chỉ ra những hướng đi chiến lược hiệu quả cho DNNVV.

1.2 Thách thức doanh nghiệp thời trang nhỏ và vừa Việt Nam

Phần này tập trung vào Thách thức doanh nghiệp thời trang nhỏ và vừa Việt Nam. Các thách thức chính bao gồm: Cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn, cả trong và ngoài nước; Khó khăn về tài chính trong việc đầu tư công nghệ, mở rộng thị trường; Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu về thời trang và quản lý; Khó khăn trong tiếp cận thị trường và xây dựng thương hiệu; Áp lực về giá cả và chất lượng sản phẩm; Ảnh hưởng của thương mại điện tử đến hoạt động kinh doanh truyền thống. Nghiên cứu sẽ phân tích sâu hơn những thách thức này, đánh giá mức độ tác động của chúng và đề xuất các giải pháp khả thi.

II. Cung ứng chuỗi bán lẻ thời trang Việt Nam và mô hình kinh doanh

Phần này tập trung vào Cung ứng chuỗi bán lẻ thời trang Việt NamMô hình kinh doanh thời trang nhỏ và vừa Việt Nam. Nghiên cứu sẽ phân tích Quản lý chuỗi cung ứng ngành may mặc Việt Nam, bao gồm: Nguồn cung nguyên liệu, Sản xuất, Phân phối, và Bán lẻ. Đặc biệt, nghiên cứu sẽ tập trung vào Mô hình kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành may mặc Việt Nam, xem xét các yếu tố như quy mô, đặc điểm sản phẩm, phân khúc thị trường, và chiến lược tiếp thị. Xu hướng bán lẻ thời trang Việt Nam và vai trò của Công nghệ trong bán lẻ thời trang Việt Nam cũng được phân tích.

2.1 Phân tích chuỗi cung ứng và mô hình kinh doanh

Nghiên cứu sẽ phân tích chi tiết chuỗi cung ứng trong ngành thời trang, từ khâu sản xuất nguyên liệu đến bán lẻ. Các khâu trong chuỗi cung ứng được xem xét bao gồm: nguồn cung cấp nguyên liệu, quá trình sản xuất, kho vận, phân phối, và bán lẻ. Đặc điểm của mô hình kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong từng khâu sẽ được phân tích, bao gồm các vấn đề như quy mô sản xuất, mức độ tích hợp dọc, và mối quan hệ với các đối tác. Công nghệ được sử dụng trong mỗi khâu cũng được xem xét.

2.2 Vai trò của công nghệ và thương mại điện tử

Phần này phân tích vai trò của công nghệthương mại điện tử trong việc nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứngmô hình kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý chuỗi cung ứng thời trang được xem xét kỹ lưỡng. Các công nghệ như phần mềm quản lý kho, hệ thống quản lý bán hàng, và thương mại điện tử sẽ được đánh giá về hiệu quả và khả năng ứng dụng trong DNNVV. Ảnh hưởng của thương mại điện tử đến bán lẻ thời trang Việt Nam cũng là một nội dung quan trọng.

III. Đào tạo nhân lực và tài chính cho doanh nghiệp thời trang nhỏ và vừa

Phần này tập trung vào hai yếu tố quan trọng: Đào tạo nhân lực ngành thời trang Việt NamTài chính cho doanh nghiệp thời trang nhỏ và vừa Việt Nam. Nghiên cứu sẽ đánh giá thực trạng đào tạo và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực trong ngành thời trang, đặc biệt là cho DNNVV. Về tài chính, nghiên cứu sẽ phân tích các nguồn vốn, khả năng tiếp cận vốn, và quản lý tài chính của DNNVV. Marketing thời trang cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam cũng được xem xét như một yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng và tạo ra doanh thu.

3.1 Đào tạo và phát triển nhân lực

Phần này phân tích thực trạng đào tạo nhân lực trong ngành thời trang Việt Nam, đặc biệt chú trọng đến DNNVV. Các vấn đề được xem xét bao gồm: chất lượng đào tạo, khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường, và các chương trình đào tạo hiện có. Nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, bao gồm: cải thiện chương trình đào tạo, tăng cường hợp tác giữa các trường đào tạo và doanh nghiệp, và hỗ trợ DNNVV trong việc đào tạo nhân viên.

3.2 Tài chính và tiếp cận nguồn vốn

Phần này phân tích thực trạng tài chính của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành thời trang Việt Nam. Nghiên cứu sẽ xem xét các vấn đề như: nguồn vốn, khả năng tiếp cận vốn, và quản lý tài chính. Các giải pháp để hỗ trợ DNNVV tiếp cận nguồn vốn được đề xuất, bao gồm: các chính sách hỗ trợ từ chính phủ, các chương trình tín dụng ưu đãi, và các nguồn vốn đầu tư khác. Vai trò của chính phủ trong phát triển ngành may mặc Việt Nam cũng được nhấn mạnh.

IV. Giải pháp phát triển bền vững và vận hành bán lẻ hiệu quả

Phần này tập trung vào các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho DNNVV trong ngành thời trang. Nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể trong từng lĩnh vực, bao gồm: Hoàn thiện chiến lược kinh doanh, Nâng cao năng lực quản lý, Áp dụng công nghệ hiện đại, Xây dựng thương hiệu, và Tăng cường hợp tác. Vận hành bán lẻ hiệu quả cho Doanh nghiệp thời trang là một trong những yếu tố then chốt được nghiên cứu. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp thời trang nhỏ và vừa tại Việt Nam từ phía chính phủ và các tổ chức liên quan cũng sẽ được xem xét.

4.1 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Phần này trình bày các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trong ngành thời trang. Các giải pháp này bao gồm: Cải thiện chất lượng sản phẩm, Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, Xây dựng thương hiệu mạnh, Tăng cường hoạt động marketing, Nâng cao hiệu quả quản lý, Ứng dụng công nghệ thông tin, Đầu tư vào nhân lực, và Tìm kiếm đối tác chiến lược. Mỗi giải pháp được phân tích chi tiết, nêu rõ ưu điểm, nhược điểm và khả năng áp dụng.

4.2 Hỗ trợ chính sách và phát triển bền vững

Phần này đề cập đến vai trò của chính phủ và các tổ chức liên quan trong việc hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững. Các chính sách hỗ trợ cần được xem xét bao gồm: Chính sách thuế, Chính sách tín dụng, Chính sách đào tạo, và Chính sách hỗ trợ tiếp cận thị trường. Ngoài ra, các giải pháp khác như: xây dựng chuỗi cung ứng bền vững, thúc đẩy tiêu dùng bền vững, và phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường cũng được đề cập.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu các giải pháp nhằm phát triển hoạt động bán lẻ phù hợp với bối cảnh kinh tế mới. Thậm chí, còn luan an 7 có những nghiên cứu về phát triển thị trường bán lẻ như Luận án tiến sĩ “Phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020” của Phạm Hồng Tú (2012) (Viện nghiên cứu thương mại). Ngành may mặc là ngành tiêu dùng nhanh, rất cần sự có mặt của các doanh nghiệp bán lẻ để chuyên môn hoá khâu phân phối một cách hiệu quả. Chính vì vậy, những nghiên cứu về bán lẻ hàng may mặc cũng được thực hiện khá nhiều ở ngoài nước.

Luận án tập trung nghiên cứu hành vi mua – hành vi lựa chọn cửa hàng may mặc của khách hàng nữ. Nghiên cứu được dựa trên mô hình về hành vi tiêu dùng trong bán lẻ của Shim và Kotsiopoulos (1992). Đối tượng nghiên cứu là các đơn vị nhỏ bán lẻ sản phẩm hàng may mặc. Luận án đã đã đưa ra mô hình nghiên cứu có thể được sử dụng để ước tính nhu cầu về sản phẩm hàng may mặc.

Nghiên cứu rất có ý nghĩa bởi trong ngành công nghiệp thời trang nếu sử dụng các phương pháp thông thường thì rất khó để ước lượng nhu cầu của các đối tượng khách hàng khác nhau. Năm 2005, Todd Michael Stodnick đã thực thực hiện nghiên cứu về “Driving retail store performance: a service profit chain perspective” (Thúc đẩy hiệu hiệu quả kinh doanh của cửa hàng bán lẻ: quan điểm chuỗi lợi nhuận dịch vụ). Nghiên cứu đã khẳng định việc cung cấp cho nhân viên một môi trường làm việc hấp dẫn sẽ dẫn đến sự hài lòng của họ, sự hài lòng và trung thành của nhân viên với tổ chức có thể cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tuyệt hảo. Khách hàng sẽ nhận ra điều đó và đánh giá dịch vụ tốt họ nhận được.

Những hành vi này của cả khách hàng và nhân viên sẽ là yếu tố làm gia tăng thị phần và lợi nhuận của các công ty dịch vụ. Tuy nhiên nghiên cứu này mới chỉ tập trung ở các tổ chức bán lẻ chuyên về ngành thời trang chứ chưa mở rộng ra các lĩnh vực bán lẻ khác Yonghai Hou (2005) với nghiên cứu „Service quality of online apparel retailers and its impact on customer satisfaction, customer trust and customer loyalty‟(Chất lượng dịch vụ của các DN bán lẻ hàng may mặc trực tuyến và ảnh hưởng của nó đến sự hài lòng, niềm tin và lòng trung thành của khách hàng). Luận án tập trung nghiên cứu hành vi mua trực tuyến với chất lượng dịch vụ của cửa hàng bán lẻ hàng may mặc trên mạng. Tác giả nhận định sự tăng trưởng nhanh chóng của thị trường internet và sự gia tăng của khách hàng trong việc sử dụng công nghệ thông tin đã thay đổi đáng kể diện mạo của kinh doanh bán lẻ.

Sản phẩm may mặc thời trang cũng không nằm ngoài xu hướng đó mà ngày càng chủ động hơn trong các thị trường trực tuyến. Luận án đã đưa ra mô hình về chất lượng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc trực tuyến dựa trên các yếu tố về sự tin tưởng, hài lòng và trung thành của khách hàng. luan an 8 Bên cạnh đó còn một số các nghiên cứu khác như: Jin-Huizheng (2011) nghiên cứu về chiến lược tối ưu về quảng cáo và giá đối với các thương hiệu thời trang cao cấp có sự ảnh hưởng của yếu tố xã hội. Bloomfield (2014) nghiên cứu về các yếu tố nhằm đẩy mạnh tín hiệu trên trang Facebooks của các DN bán lẻ sản phẩm hàng may mặc.

Mặc dù những nghiên cứu về bán lẻ hàng may mặc rất hiếm hoi nhưng cũng có thể tìm thấy luận án của Phùng Thị Quỳnh Trang (2017), Nâng cao năng lực cạnh tranh Marketing sản phẩm may mặc của DN Việt Nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc bộ nước ta. Tuy nhiên, đề tài này cũng chỉ liên quan đến năng lực cạnh tranh trong bán sản phẩm may mặc chứ chưa thật sự tập trung nghiên cứu về doanh nghiệp bán lẻ hàng may mặc ở Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa có một vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Có nhiều nghiên cứu về DNNVV trên thế giới.

Tiêu biểu như: Meghana Ayyagari , Asli Demirgüç-Kunt và Thorsten Beck (2003) công bố cuốn “Small and Medium Enterprises across the Globe” (Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn cầu) trong một dự án nghiên cứu của World Bank. Bài nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của các DNNVV. Trong đó, các tác giả đã phân tích sự đóng góp của DNNVV vào tổng số việc làm và GDP trên các quốc gia khác nhau đặc biệt ở các nước đang phát triển, có sự so sánh với các nước công nghiệp phát triển. Không những thế, nghiên cứu còn đưa ra định nghĩa thống nhất về các DNNVV ở các quốc gia khác nhau.

Những phân tích về tác động, xu hướng của nghiên cứu đã khẳng định sự quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ. Điều này cũng cho thấy nền kinh tế đang phát triển cần thiết phải quan tâm tới các DNNVV để thúc đẩy phát triển kinh tế cũng như đa dạng hoá sản xuất. Farrhad Analoui và Azhdar Karami (2003) thì nghiên cứu “Strategic Management in Small and Medium Enterprises” (Quản trị chiến lược trong DNNVV) (NXB Thomson Learning). Ngoài những lý luận cơ bản về DNNVV như khái niệm, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế, nghiên cứu còn chỉ ra những mô hình quản trị chiến lược dành riêng cho nhóm doanh nghiệp đặc biệt này.

Javed Jasra, Ahmed Imran Hunjra, Aziz Ur Rehman, Rauf I. Azam, Muhammad Asif Khan (2011) với tác phẩm “Determinants of Business Success of Small and Medium Enterprises” (Các yếu tố quyết định thành công kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ) công bố trên tạp chí International Journal of Business and Social Science, Vol. 20, November 2011 đã cho rằng DNNVV đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Sự thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào một số các yếu tố và nghiên cứu này xem xét vai trò của các yếu tố chính trong sự thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Pakistan.

Thông qua nghiên cứu định lượng, các tác giả đã chỉ ra nguồn tài chính là yếu tố quan trọng nhất trong thành công của DNNVV. luan an 9 Việt Nam là một trong những nước có nền kinh tế đang phát triển. Vì thế số lượng các DNNVV hoạt động khá lớn và có tầm ảnh hưởng nhất định. Có khá nhiều nghiên cứu về DNNVV ở Việt Nam.

Còn một số các nghiên cứu khác làm đầy đặn hơn những nghiên cứu về DNNVV như: Luận án tiến sĩ của Trần Thị Hoàng Hà (2013) với đề tài „Hoàn thiện quản trị thị trường chiến lược của DNNVV trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ trên địa bàn Hà Nội‟ (Đại học Thương mại) hay Nguyễn Thị Việt Nga (2013) với luận án tiến sĩ “Tác động của một số công cụ tài chính vĩ mô đến năng lực cạnh tranh của DNNVV ở Việt Nam” (Học viện tài chính); Nguyễn Duy Phúc (2012), Luận án tiến sĩ “Tạo lập và thúc đẩy quan hệ lao động lành mạnh tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội‟ ở Đại học Kinh tế quốc dân; Luận án tiến sĩ của Đặng Ngọc Sự (2013) “Năng lực lãnh đạo – nghiên cứu tình huống của lãnh đạo các DNNVV Việt Nam‟ (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương). Các nghiên cứu hướng tới việc đề xuất các giải pháp để tăng cường năng lực hoạt động của các DNNVV với nhiều khía cạnh khác nhau khá phong phú và đa dạng. Đây là cơ sở để những nghiên cứu sau này về DNNVV có thể tham khảo, kế thừa, làm hoàn chỉnh hơn hệ thống nghiên cứu về nhóm doanh nghiệp đặc biệt này. Các nghiên cứu đều có chung một khẳng định về vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế, song cho đến nay chưa có nghiên cứu cụ thể nào của DNNVV bán lẻ hàng may mặc ở Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu Nghiên cứu về NLCƯDV của doanh nghiệp bán lẻ không phải là vấn đề quá mới mẻ trong kinh tế. Đặc biệt, hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự chuyên môn hoá tạo ra các chuỗi giá trị và chuỗi phân phối không chỉ ở phạm vi quốc gia. Đặc biệt, lĩnh vực bán lẻ cũng được rất nhiều các DNNVV quan tâm và tham gia. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu riêng về NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa thì số lượng những nghiên cứu trực tiếp còn khá hạn hẹp.

Phần lớn những tài liệu tìm thấy đề cập đến một khía cạnh nghiên cứu như nghiên cứu về NLCƯDV, về DNNVV hay về bán lẻ hàng may mặc mà chưa có sự kết nối chúng. Có thể nhận xét chung về tổng quan nghiên cứu như sau: 1. Những kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu trước Về lý luận Thứ nhất, khi tổng hợp các tài liệu nghiên cứu, nghiên cứu sinh xác định được hệ thống lý luận cơ bản về dịch vụ bán lẻ, NLCƯDV và DNNVV bán lẻ hàng may mặc. Đây là nền tảng cơ bản để luận án có thể kế thừa nhằm xây dựng một khung lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

Thứ hai, các nhà kinh tế học đã chỉ rõ vai trò của DNNVV trong phát triển nền kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ để thấy được sự cần thiết phải nâng cao NLCƯDV của doanh nghiệp bán lẻ hàng may mặc. luan an 10 Thứ ba, các tài liệu nghiên cứu đã tiếp cận ở nhiều khía cạnh khác nhau để chỉ ra những hoạt động cần thiết để các DNNVV bán lẻ nâng cao NLCƯDV của mình. Đây là nền tảng để xác định mô hình cung ứng dịch vụ và đánh giá NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV. Về thực tiễn Kết quả những nghiên cứu đã công bố cung cấp cho nghiên cứu sinh cách nhìn tổng quát với nhiều khía cạnh khác nhau về DNNVV bán lẻ hàng may mặc, NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV hoặc phát triển DNNVV….

Các nghiên cứu được công bố đã mang lại giá trị thực tiễn cho luận án như sau: Thứ nhất, khắc họa rất đầy đủ về thực trạng các DNNVV trong nền kinh tế nói chung và trong lĩnh vực bán lẻ hàng may mặc nói riêng. Thứ hai, các nghiên cứu đã đưa ra nhiều khuyến nghị khả thi để các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung, các nhà quản lý DNNVV nói riêng đưa ra chiến lược, nhằm tăng cường NLCƯDV của mình đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" của tác giả Dương Thị Thúy Nương, dưới sự hướng dẫn của TS. Lục Thị Thu Hường và PGS, TS. Lê Trịnh Minh Châu, được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ trong ngành may mặc, một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và thách thức mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang đối mặt, mà còn đưa ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện dịch vụ khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Yoshino thuộc khách sạn Lotte Legend Saigon, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành nhà hàng. Bên cạnh đó, bài viết Luận văn cải tiến quy trình phục vụ bàn tại nhà hàng Garden Brasserie, Khách sạn Parkroyal Sài Gòn cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình phục vụ và cách cải thiện trải nghiệm khách hàng. Cuối cùng, bài viết Quản trị chuỗi cung ứng của Walmart và bài học cho doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam sẽ mang đến những bài học quý giá từ một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới, có thể áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.