PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi giáp với thủ đô Hà Nội và là một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn nhất cả nước. Cở sở hạ tầng kỹ thuật và hệ thống giao thông của tỉnh đang được đầu tư xây dựng hoàn thiện, đồng bộ và hiện đại. Phát huy được thế mạnh của mình, đồng thời thực hiện chủ trương thu hút đầu tư phát triển công nghiệp của Đảng và Nhà nước, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được kết quả vượt bậc trong phát triển công nghiệp.
Hiện nay toàn tỉnh Thái Nguyên đã quy hoạch 6 khu công nghiệp với tổng diện tích 1. Đã có 4/6 khu công nghiệp (Sông Công I, Điềm Thuỵ, Yên Bình, Nam Phổ Yên) hoạt động thu hút 118 dự án, trong đó 80 dự án đi vào sản xuất. Ngoài các khu công nghiệp trên, tỉnh Thái Nguyên cũng đã quy hoạch và đưa vào hoạt đông 32 cụm công nghiệp với tổng diện tích 1.218ha, thu hút 60 dự án, trong đó 34 dự án đi vào sản xuất đang hoạt động. Tổng sản phẩm trong Tỉnh năm 2015 tăng khoảng 25,2% so với năm 2014; GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 46,4 triệu đồng/người/năm, tăng hơn 9 triệu đồng/người/năm.
Đặc biệt, tổng vốn đầu tư trên địa bàn ước đạt trên 79 nghìn tỷ đồng, tăng 32,4% so với cả năm 2014. (Nguồn: Trần Loan, 2015) Khu vực phía bắc thành phố Thái Nguyên (TPTN) là một trong những khu vực (KV) của tỉnh có các hoạt động công nghiệp phát triển mạnh mẽ. Với thế mạnh có nhiều mỏ than khoáng sản với trữ lượng lớn nên KV này được ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng và ngành công nghiệp sử dụng nhiều than khoáng sản như sản xuất xi măng, nhiệt điện… Tại KV phía bắc TPTN đang được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy hoạch xây dựng 5 cụm công nghiệp với nhiều hoạt động sản xuất khác nhau. Hiện nay đã có 2/5 cụm công nghiệp hoạt động thu hút nhiều dự án đầu tư.
Tuy nhiên hoạt động sản xuất công nghiệp luôn gây tác động mạnh nhất đến môi trường, tài nguyên, sức khỏe, an toàn và trật tự xã hội. Có thể nói, ô nhiễm môi trường luôn đồng hành với phát triển các dự án công nghiệp và khai thác khoáng 2 sản. Lượng chất thải công nghiệp càng tăng, tính độc hại và thành phần cũng biến đổi ngày càng phức tạp. Lượng chất thải này có thể thâm nhập vào môi trường không khí (MTKK) dưới dạng những khí thải độc hại như H2S, NH3, SO2, NO2, bụi silic (các nhà máy ximăng)… Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên năm 2015, KV phía bắc TPTN đang bị ô nhiễm bụi và tiếng ồn.
Nồng độ bụi trung bình tại điểm quan trắc ngã ba Quan Triều là 0,38mg/m3 (cao gấp 1,3 lần quy chuẩn theo QCVN05:2013.BTNMT), nồng độ bụi trung bình tại điểm quan trắc tổ 14 phường Tân Long là 0,31mg/m3 (cao gấp 1,03 lần quy chuẩn theo QCVN05:2013. (Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2015) Các khí thải và bụi theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người hay sinh vật. Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các chất vô cơ thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi đi vào cơ thể con người qua thức ăn, nước uống. Như vậy, ô nhiễm không khí (ÔNKK) ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và là nguyên nhân chính gây ra các bệnh hô hấp như ho, viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản, nặng hơn gây tình trạng dị ứng gây hen suyễn.
Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá chất lượng MTKK tại KV phía bắc TPTN. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, MTKK tại KV phía bắc TPTN đang bị ô nhiễm và gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân. Tỷ lệ mắc bệnh tại KV được đánh giá là có ô nhiễm luôn ở mức cao hơn các KV khác. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào tính toán được các thiệt hại về sức khỏe của người dân do ảnh hưởng của ÔNKK.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài “Lượng giá thiệt hại sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm không khí từ các cụm công nghiệp phía bắc thành phố Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu chung Lượng giá thiệt hại do ÔNKK đến sức khỏe cộng đồng tại KV phía bắc TPTN. 3 - Mục tiêu cụ thể + Tổng quan cơ sở lý thuyết về ô nhiễm MTKK, ảnh hưởng của ÔNKK đến sức khỏe và các phương pháp lượng giá thiệt hại sức khỏe. + Tìm hiểu hiện trạng ô nhiễm MTKK do các hoạt động sản xuất công nghiệp ở KV phía bắc TPTN.
+ Lượng giá thiệt hại sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm MTKK của người dân các xã phường KV phía bắc TPTN. + Rút ra một số kết luận và kiến nghị nhằm giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng MTKK tại các khu khai thác khoáng sản và sản xuất công nghiệp KV phía bắc TPTN. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên của đề tài là tình hình sức khỏe của người dân KV phía bắc TPTN. - Phạm vi nghiên cứu về không gian Đề tài được thực hiện tại 2 KV, gồm: + KV nghiên cứu có ô nhiễm: các xã, phường Quan Triều, Tân Long, Cao Ngạn, Phúc Hà của TPTN; xã Sơn Cẩm của huyện Phú Lương; xã An Khánh của huyện Đại Từ.
Theo sự khảo sát đánh giá ban đầu, các xã phường này hiện đang bị ô nhiễm MTKK đặc biệt là ô nhiễm bụi. Nguyên nhân chủ yêu gây ô nhiễm MTKK là do các hoạt động sản xuất công nghiệp. Trong điều kiện cho phép, đề tài lựa chọn 2 phường Tân Long và Quan Triều để thực hiện tính toán chi phí thiệt hại này. Do hai phường này được đánh giá là có vị trí, giao thông thuận lợi, mức sống cũng như trình độ dân trí của người dân ở mức cao, do đó tình trạng sức khỏe luôn được người dân chú ý quan tâm hơn.
+ KV đối chứng: Địa phương được chọn làm vùng đối chứng là xã Quyết Thắng thuộc TPTN. Đây là xã được đánh giá có điều kiện kinh tế xã hội, vị trí địa lý gần như ngang bằng với vùng nghiên cứu. Xã Quyết Thắng được đánh giá là không bị ÔNKK do các hoạt động sản xuất công nghiệp. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp chi phí sức khỏe Đây là phương pháp quan trọng nhất trong nghiên cứu.
Phương pháp chi phí sức khỏe được áp dụng để lượng giá thiệt hại sức khỏe (THSK) do ô nhiễm và suy thoái môi trường gây ra. Phương pháp chi phí sức khỏe được sử dụng để tính toán chi phí chữa các bệnh tật gây ra bởi ô nhiễm và suy thoái môi trường liên quan đến tổng chi phí bao gồm cả dịch vụ y tế, chi phí phòng ngừa, điều trị, phục hổi và chi phí cơ hội của việc khám chữa bệnh. THSK = (CPĐT + CPCH)KV ô nhiễm – (CPĐT + CPCH)KV đối chứng Chi phí điều trị (CPĐT) là chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe bị giảm sút của người bị thiệt hại. Chi phí cơ hội (CPCH) là thu nhập thực tế bị mất đi của bệnh nhận và người chăm sóc sức khỏe khi phải nghỉ việc vì bệnh tật.
Để thực hiện nghiên cứu, cần có các giả định của phương pháp xác định và tính toán cho trường hợp này như sau: + Giả sử ô nhiễm nguồn không khí ở KV không ô nhiễm là bằng không. Do vậy, sự khác nhau về số lượng bệnh nhân mắc bệnh phản ánh sự tổn thương do nguyên nhân ÔNKK. + Yếu tố giá của hai vùng là tương tự nhau; - Phương pháp thu thập số liệu + Thu thập số liệu thứ cấp Nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật về công tác quản lý MTKK. Kế thừa, sử dụng các số liệu, tài liệu về tình hình ô nhiễm môi trường ô nhiễm, sức khỏe người dân, điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội tại KV phía bắc TPTN.
+ Thu thập số liệu sơ cấp Sử dụng bộ câu hỏi trong phiếu điều tra để hỏi nhanh đánh giá của người dân về hiện trạng MTKK, tình hình sức khỏe và chi phí khám chữa bệnh của người dân tại các khu công nghiệp trên địa bàn TPTN. 5 - Phương pháp điều tra khảo sát thực địa Khảo sát thực địa để nắm được thực trạng tình hình ô nhiễm MTKK trong KV nghiên cứu. - Phương pháp chuyên gia Sử dụng ý kiến các chuyên gia trong việc lựa chọn mẫu điều tra, khảo sát, nghiên cứu. - Phương pháp lựa chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích lựa chọn điều các hộ gia đình về chi phí điều trị bệnh do ảnh hưởng của ÔNKK.
- Phương pháp so sánh, đánh giá + Từ các số liệu thu thập được, tiến hành phân tích, tổng hợp so sánh theo từng vấn đề để phục vụ nội dung của đề tài. + So sánh đối chứng giữa nhóm KV nghiên cứu với nhóm làm đối chứng. - Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu Từ các số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu để hình thành báo cáo đảm bảo tính chính xác, logic và khoa học. - Phương pháp kế thừa Nghiên cứu kế thừa các tài liệu, mô hình, kỹ thuật, giải pháp liên quan đã và đang áp dụng để lượng giá, xác định giá trị kinh tế do ô nhiễm không khí.
Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học + Đóng góp vào các nghiên cứu về ảnh hưởng của MTKK do các hoạt động sản xuất công nghiệp tới sức khỏe con người. + Ứng dụng phân tích định lượng và nghiên cứu kinh tế. - Ý nghĩa thực tiễn + Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng, mức độ ô nhiễm MTKK KV phía bắc TPTN. + Đề tài lượng giá mức độ ảnh hưởng của ÔNKK đến sức khỏe cộng đồng dân cư KVcác cụm công nghiệp phía bắc TPTN.
6 + Cung cấp thông tin cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. + Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho người dân. 7 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ LƢỢNG GIÁ THIỆT HẠI SỨC KHỎE DO Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 1. Ô nhiễm môi trƣờng không khí 1.