Đánh giá ô nhiễm không khí do đốt nhang tại chùa và phương pháp xử lý tại nhà

Đồ án nghiên cứu hcmute nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm không khí từ quá trình đốt nhang tại chùa và thực nghiệm, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về chùa ở Việt Nam

1.2. Tổng quan về nhang

1.3. Tổng quan về phương pháp quang xúc tác

1.3.1. Giới thiệu vật liệu TiO2

1.3.2. Cơ chế quang xúc tác TiO2

1.3.3. Ứng dụng của TiO2

1.3.4. Phương pháp tạo TNTs

1.3.5. Phương pháp biến tính xúc tác TNTs

1.4. Tình hình ô nhiễm không khí do đốt nhang

1.5. Kiểm soát ô nhiễm do đốt nhang

1.5.1. Biện pháp quản lý

1.5.2. Biện pháp kỹ thuật

1.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.6.1. Nghiên cứu ngoài nước

1.6.2. Nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị

2.2. Mô hình thí nghiệm

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu

2.3.2. Phương pháp điều tra xã hội học

2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.4.1. Nội dung 1: Khảo sát thói quen đi chùa và thói quen thắp nhang của du khách

2.4.2. Nội dung 2: Đánh giá mức độ ô nhiễm tại các chùa ở trong Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

2.4.3. Nội dung 3: Đánh giá mức độ ô nhiễm từ khói nhang trong phòng thí nghiệm bằng mô hình tự chế tạo

2.4.4. Nội dung 4: Thực nghiệm xử lý khói nhang (chủ yếu là TVOCs) bằng mô hình tự chế tạo ứng dụng quá trình quang xúc tác

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Nội dung 1: Khảo sát thói quen đi chùa và thói quen thắp nhang của du khách

3.2. Nội dung 2: Đánh giá mức độ ô nhiễm tại các chùa trong Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh lân cận

3.3. Nội dung 3: Đánh giá mức độ ô nhiễm từ khói nhang trong phòng thí nghiệm bằng mô hình tự chế tạo

3.4. Nội dung 4: Thực nghiệm xử lý khói nhang (chủ yếu TVOCs) bằng mô hình tự chế tạo ứng dụng quá trình quang xúc tác

3.4.1. Khảo sát thay đổi điều kiện xử lý

3.4.2. Khảo sát thay đổi khối lượng xúc tác

3.4.3. Khảo sát thay đổi muối kim loại trên tiền chất xúc tác TNTs

3.4.4. Khảo sát thay đổi nồng độ khói nhang đầu vào

4. CHƯƠNG: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CÁC CHÙA ĐÃ KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2 PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Tóm tắt

I. Tình trạng ô nhiễm không khí từ đốt nhang

Ô nhiễm không khí từ quá trình đốt nhang tại các chùa đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Khói nhang chứa nhiều chất độc hại như TVOCs, PM2.5, PM10, CO2, CO, và HCHO. Theo nghiên cứu, nồng độ TVOCs trong khói nhang có thể cao gấp 13 lần so với tiêu chuẩn cho phép. Điều này cho thấy ô nhiễm không khí từ khói nhang không chỉ là một vấn đề môi trường mà còn là một mối đe dọa đến sức khỏe con người. Các chất độc hại này có thể gây ra các bệnh về đường hô hấp, viêm phổi, và thậm chí là ung thư. Việc nhận thức về tác hại của ô nhiễm không khí từ khói nhang là rất cần thiết để có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1 Nguyên nhân ô nhiễm

Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm không khí từ đốt nhang là do việc sử dụng các hóa chất rẻ tiền trong sản xuất nhang. Những hóa chất này không chỉ làm tăng độ bền và mùi thơm của nhang mà còn tạo ra khói độc hại khi đốt. Nhiều cơ sở sản xuất nhang vì lợi nhuận đã bỏ qua các tiêu chuẩn an toàn, dẫn đến việc phát thải các chất ô nhiễm nghiêm trọng. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng mà còn gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Do đó, việc kiểm soát chất lượng nhang và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về tác hại của khói nhang là rất quan trọng.

II. Phân tích ô nhiễm không khí từ khói nhang

Phân tích ô nhiễm không khí từ khói nhang cho thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm như PM2.5 và TVOCs thường vượt quá mức cho phép. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khói nhang có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt là đối với những người có hệ hô hấp yếu. Việc sử dụng các thiết bị đo lường hiện đại đã giúp xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí. Kết quả cho thấy rằng mức độ ô nhiễm không khí tại các chùa thường cao hơn so với các khu vực khác. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả.

2.1 Tác hại của ô nhiễm không khí

Tác hại của ô nhiễm không khí từ khói nhang không thể xem nhẹ. Nghiên cứu cho thấy rằng khói nhang có thể gây ra các bệnh lý như viêm phổi, hen suyễn, và các bệnh về tim mạch. Ngoài ra, khói nhang còn chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (TVOCs) có thể gây ra các vấn đề về thần kinh và nội tiết. Việc tiếp xúc lâu dài với các chất ô nhiễm này có thể dẫn đến các bệnh mãn tính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người dân. Do đó, việc nâng cao nhận thức về tác hại của ô nhiễm không khí từ khói nhang là rất cần thiết.

III. Giải pháp xử lý ô nhiễm không khí

Để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ đốt nhang, việc áp dụng các biện pháp xử lý hiệu quả là rất cần thiết. Một trong những giải pháp được đề xuất là sử dụng công nghệ quang xúc tác với vật liệu TiO2. Phương pháp này không chỉ giúp phân hủy các chất ô nhiễm mà còn thân thiện với môi trường. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng các xúc tác quang có thể giảm nồng độ TVOCs trong khói nhang lên đến 95%. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của công nghệ này trong việc xử lý ô nhiễm không khí tại các chùa.

3.1 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý ô nhiễm không khí từ đốt nhang cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả. Cần có các quy định rõ ràng về chất lượng nhang và các tiêu chuẩn an toàn trong sản xuất. Ngoài ra, việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác hại của khói nhang cũng rất quan trọng. Các chùa cần được khuyến khích áp dụng các biện pháp giảm thiểu khói nhang, như sử dụng nhang tự nhiên, hoặc các thiết bị xử lý không khí. Việc này không chỉ bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

01/02/2025
Đồ án hcmute nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm không khí từ quá trình đốt nhang tại chùa và thực nghiệm xử lý bằng thiết bị trong nhà tự chế tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chùa ở Việt Nam Từ điển Tiếng Việt định nghĩa “chùa” là công trình kiến trúc làm nơi thờ Phật. Chùa ở Việt Nam là công trình kiến trúc để thờ chư Phật, Bồ Tát, Thiên Thần, Hộ Pháp; là nơi thờ các vị tổ sư, các vị trụ trì quá cố; nơi thờ linh cốt của những quý Phật tử. Ngôi chùa còn là nơi cư ngụ, tu hành, học tập, nghiên cứu giáo lý Phật giáo của các Tăng ni; là nơi hành lễ của các Tăng ni, Phật tử. Ngoài ra, chùa còn là nơi tu dưỡng tinh thần, thắng cảnh du lịch, trung tâm hoạt động lễ hội, bảo tàng nghệ thuật dân tộc, cơ sở giáo dục,… [4].

Qua gần 2000 năm lịch sử Phật giáo Việt Nam, kiểu kiến trúc chùa cũng như Phật điện ở bên trong dần thay đổi. Nhưng nhìn chung tổng thể chùa ở Việt Nam đều có một số đặc điểm chung. Chùa không phải là một ngôi nhà mà là một quần thể kiến trúc, gồm những ngôi nhà sắp xếp cạnh nhau hoặc nối vào nhau. Tùy theo cách bố trí những ngôi nhà này mà chùa được chia thành những kiểu khác nhau.

Tên các kiểu chùa truyền thống thường được đặt theo các chữ Trung Quốc có dạng gần với bình diện kiến trúc chùa, gồm các kiểu chùa sau: - Kiểu chùa đơn giản nhất là kiểu chữ Đinh (丁) (Hình 1. Chùa có nhà chính điện hay nhà thượng điện, tức ngôi nhà đặt các bàn thờ Phật, nối thẳng góc với nhà bái đường hay nhà tiền đường ở phía trước. Nhà bái đường đôi khi còn được gọi là chùa hộ vì ở đây thường có các tượng Hộ Pháp [5]. CHÍNH ĐIỆN NHÀ BÁI ĐƯỜNG Hình 1.1 Kiểu chùa chữ Đinh - Kiểu chùa phổ biến hơn là kiểu chữ Công (工) (Hình 1.

Chùa có nhà chính điện và nhà bái đường song song với nhau và được nối với nhau bằng một ngôi nhà gọi là nhà thiêu hương - nơi nhà sư làm lễ. Có nơi gọi gian nhà nối nhà bái đường với Phật điện này là ống muống [5]. 4 do an Hình 1.2 Kiểu chùa chữ Công - Kiểu chùa thứ ba là kiểu chữ Tam (三) (Hình 1. Chùa có ba nếp nhà song song với nhau, thường được gọi là chùa hạ, chùa trung và chùa thượng, như kiểu chùa Kim Liên, chùa Tây Phương ở Hà Nội [5].3 Kiểu chùa chữ Tam Tên những kiểu chùa này được dựa vào cụm kiến trúc chính.

Trong các chùa, ngoài cụm kiến trúc này, còn có những ngôi nhà khác như nhà tổ, nơi thờ các vị sư từng trụ trì ở chùa nay đã tịch, hoặc nhà tăng, nơi ở của các nhà sư, và một số kiến trúc khác như gác chuông, tháp và tam quan. Kiến trúc chùa truyền thống ở Việt Nam khá đa dạng, biểu hiện qua không gian, các phong cách kiến trúc địa phương. Chẳng hạn, chùa kiểu chữ Tam phổ biến ở miền Nam, hơn ở miền Bắc. Ngay cách xây dựng ngôi chùa kiểu chữ Tam ở miền Nam cũng khác với các chùa cùng kiểu ở miền Bắc.

Những nếp nhà ở các chùa cổ như chùa Giác Lâm, chùa Giác Viên (thành phố Hồ Chí Minh) có 5 do an đường nóc ngắn, với bốn mái rộng, mà nhân dân địa phương quen gọi là nhà kiểu bánh ít (một loại bánh làm bằng bột gạo ở miền Nam). Để tạo ra một thế giới gần thiên nhiên, tĩnh lặng nhưng tươi đẹp, chùa Việt Nam thường có vườn cây, vườn hoa, nhiều chùa còn có cả ao và hồ sen. Ngoài người Kinh, một số dân tộc thiểu số khác ở Việt Nam cũng có chùa. Chùa người Mường làm bằng tranh tre đơn giản.

Chùa người Khơme được xây dựng đẹp, có bộ mái biểu hiện ảnh hưởng Campuchia và Thái Lan. Chùa người Hoa cũng có sắc thái kiến trúc riêng.4 minh họa một kiểu chùa ở Việt Nam.4 Chùa Vĩnh Nghiêm (Quận 3) 1.2 Tổng quan về nhang Nhang (hương) được chế tạo từ các chất của thực vật có mùi thơm, thông thường được bổ sung thêm tinh dầu chiết ra từ thực vật hay có nguồn gốc động vật, dùng để tỏa ra khói có mùi thơm khi cháy. Nhang được sử dụng trong các mục đích tôn giáo, chữa bệnh theo quan niệm thuở xưa hay đơn thuần mang tính thẩm mĩ. Nhang ở dạng bột hay hạt nhỏ được bỏ vào than nóng hay trong bình hương, lư hương.

Nhang cũng được làm ở dạng thuận tiện hơn cho việc đốt như que, vòng hình nón hay dạng cái nêm. Với những dạng này, nhang được đốt cho bắt lửa sau đó dập tắt ngọn lửa để nó cháy chậm hơn và tỏa ra khói có mùi thơm. Nhang đóng một vai trò quan trọng trong đời sống tâm linh của người châu Á, thường được sử dụng trong ngày rằm, ngày lễ, tết. 6 do an Nghề làm nhang cách thức giản dị, vốn ít, nhân công gia đình từ trẻ tới già ai cũng có thể góp phần vào được.

Các nguyên liệu làm nhang thường dễ kím và có sẵn trong tự nhiên như: [6] - Bột vỏ cây Ô đước mọc theo mé sông, bờ suối trong rừng vùng Tây Ninh, Thủ Dầu Một, Biên Hoà, Bà Rịa. Ô đước có tên khoa học là Cinnamomun argenteun thuộc về loại Lauracées, không lớn, đường kính thân cây độ 25 - 30 cm, lá lớn như lá xoài voi, tượng và mặt trên láng bóng. Trong vỏ cây ô đước có chất nhớt, dính như keo. - Cây tre, nứa đủ loại để chẻ làm chân nhang.

- Hương thơm được chiết xuất từ gỗ trầm, bạch đàn, cây quế có nhiều ở các tỉnh miền Trung như Quảng trị, Thừa Thiên, Quảng Nam. - Phẩm màu để nhuộm chân nhang, giấy bao nhang. Dụng cụ làm nhang rất giản dị thường chỉ cần: bàn dài, chậu sành và một cái bàn tròn bằng cây hay bằng tôn, làm nhang thơm hay nhang thẻ thì dùng thêm một miếng ván cây nhỏ có núm để cầm và dùng để lăn nhang. Nếu làm nhang vòng thì cần một cái khuôn bằng cây gỗ phẳng, trên có đục một rãnh hình nhang vòng xoáy trôn ốc, lớn nhỏ tùy theo cỡ nhang dự định làm.

Có ba loại nhang là nhang đất, nhang thẻ và nhang vòng cho nên cách thức làm hơi khác nhau, nhưng trừ cách làm nhang vòng còn lại hai loại nhang thì có công đoạn chính như mô tả ở Hình 1.5: [6] Chẻ Làm Làm Nhang chân bột nhang thân nhang thành phẩm nhang Hình 1.5 Sơ đồ các công đoạn chính trong quá trình làm nhang Các công đoạn làm nhang được mô tả như sau: - Đầu tiên phải chẻ chân nhang. Cây tre dùng làm nhang sau khi mua về được đem cưa ra từng đoạn ngắn, dùng dao sắc chẻ ra thành thanh nhỏ (đem ngâm nước rồi phơi khô để nhang cháy đượm). Sau đó lại chẻ các thanh ấy ra vuốt nhẵn và tròn để làm chân nhang. Nhưng đối với nhang thường nghĩa là nhang ma, nhang đất thì không cần vuốt nhẵn.

Chân nhang chẻ xong được nhuộm đỏ phía dưới trước khi làm thân nhang hoặc về sau mới nhuộm. - Làm bột nhang: Bột để se thân nhang lấy từ vỏ cây Ô đước. Người làm nhang thường mua hay vào rừng vạt đẽo sau đó đem về phơi khô, rồi dùng cối đá giã (đâm) nát ra bột. Đem bột rây nhỏ, mịn, bột nào còn to thì bỏ vào cối giã lần thứ 7 do an hai.

Bột mịn nhuyễn gọi là bột áo để bao phía ngoài nén nhang, còn bột to gọi là bột hồ để se phía trong. Khi làm loại nhang thơm hay nhang thẻ thì phải dùng gỗ trầm, gỗ bạch đàn, quế chi, chẻ nhỏ ra và tán nhỏ rồi rây kỹ. - Làm thân nhang: Lúc se thân nhang cần ba loại bột. Loại thứ nhất là bột hồ Ô đước, tiếp theo là bột nửa hồ nửa áo và loại cuối cùng là một phần bột hồ và hai phần bột áo.

Lấy chân tre chia ra từng nắm (chét) nhỏ, dùng một cây cơ cặp vào để trừ phía dưới chân nhang, đoạn nhúng phần thân nhang sẽ bọc bột vào thùng nước lạnh cho ngập tới đầu thân nhang. Sau khi nhúng nước, kéo tre ra vẩy cho thật ráo nước. Đem vùi đầu tre đã nhúng nước lạnh vào loại bột hồ thứ nhất, nhúng vào bột xong bỏ ra ngay và giũ cho rơi bớt bột đồng thời phải cầm tách các cây nhang ra cho khỏi dính chùm vào nhau. Lặp lại các bước như thế đến khi nào không thấy nước ngấm ra ngoài cây nhang nữa là được.

Đem để nắm nhang đó lên giá gác cho khô rồi lấy nắm khác nhúng bột. Thường nhúng luôn một muôn chân nhang, lúc này lấy nắm đã nhúng nước, nhúng bột đầu nhúng lại vào nước lạnh, đem vùi vào loại bột thứ hai. Lần này ở cây tre nhang đã có bột Ô đước, gặp nước sẽ có thể rời ra, nên phải cầm đầu cây nhang tách ra một chút và nhúng xuống nước cũng nên lấy ra ngay. Lần này nên cầm xòe chân nhang ra như cái quạt, để nằm xuống bàn rắc loại bột thứ ba lên, xong nắm chụm tre lại giũ bột thừa đã bám vào nhang, nhúng xong đem gác lên giá phơi cho khô.

Thân nhang nhúng được ba lần nước, ba lần bột thì lớn bằng chiếc đũa, nhưng bột thoa chưa được chặt, phải lăn để thân nhang se lại. Khi làm nhang ma, nhang đất rẻ tiền phải lấy một thùng đựng đinh cũ, hoặc kiếm thùng bằng tôn, kẽm, sắt tây có đáy cao độ 40 phân. Đem xếp đầu nhang xuống đáy thùng, để thùng nằm ngang xuống, rồi lấy tay lăn đi lăn lại để cho nhang mới làm xong được chắc lại. Lăn độ 15 - 20 phút sau đó mang để lên giàn phơi nắng cho khô.

Nhang này được xếp thành bó 200 cây để bán. - Nhang thơm là loại nhang trong có trộn gỗ thơm như trầm, bạch đàn, quế chi, thường nhang này đựng trong bao hay thẻ, mỗi bao có 60 cây, nên được gọi là nhang thẻ. Nguyên liệu làm nhang thẻ cũng như làm nhang đất, nhưng khác ở giai đoạn làm thân nhang. Ba phần bột làm thân nhang gồm: một phần là bột hồ trộn với bột thơm, hòa với nước lạnh; một phần nữa là bột thơm trộn với ít bột hồ, rây thật mịn rồi để khô dùng làm bột áo.

Bột thơm làm bằng gỗ cây trầm, bạch đàn, quế chi được tán nhỏ và rây kỹ. Sau khi trộn, nhồi bột rồi thì lấy tay se bột thành một cục nhỏ. Lấy que nhang đặt vào phần bột đó rồi lăn bột bọc kín lấy chân nhang. Muốn se đều và nhang được tròn thì lấy một miếng cây dẹp, 8 do an ngang 10 phần, dọc 20 phân, dày 1 phân, phía lưng có núm cầm, cầm núm ấy lăn lên mình cây nhang, lăn đi lăn lại vài lần cho tròn và nhẵn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ô nhiễm không khí từ đốt nhang tại chùa và giải pháp xử lý hiệu quả" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề ô nhiễm không khí do việc đốt nhang tại các ngôi chùa, một hoạt động văn hóa truyền thống nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe cộng đồng. Tác giả phân tích các nguồn ô nhiễm, tác động của chúng đến môi trường và sức khỏe con người, đồng thời đề xuất những giải pháp hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm, như cải tiến quy trình đốt nhang và sử dụng các loại nhang thân thiện với môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về ô nhiễm không khí, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học đánh giá ô nhiễm không khí bởi các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi voc3 ở một số khu công nghiệp và đô thị tiêu biểu tại việt nam, nơi cung cấp thông tin chi tiết về ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thiết kế hệ thống đo ô nhiễm không khí pm10 sox nox sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống đo lường ô nhiễm không khí hiện nay. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển hệ thống sản xuất than sinh học hiệu suất cao giảm thiểu ô nhiễm môi trường sẽ mang đến những giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề ô nhiễm không khí và các biện pháp khắc phục hiệu quả.