Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển của các nền kinh tế, công nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra của cải vật chất, cung cấp tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, thúc đẩy ngành nông nghiệp, tạo việc làm và lan tỏa tăng trưởng kinh tế. Đối với Việt Nam, công nghiệp được xác định là ngành kinh tế chủ đạo trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tỉnh Quảng Ninh là địa bàn ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, giữ vị trí địa chiến lược khi vừa thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vừa thuộc Vùng Duyên hải Bắc Bộ. Trong những năm qua, Quảng Ninh đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, mạng lưới nhà máy, xí nghiệp gia tăng, các khu công nghiệp và khu kinh tế từng bước hình thành; mô hình tăng trưởng bắt đầu chuyển dần sang chiều sâu với xu hướng gia tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ. Trước định hướng xây dựng cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp, tỉnh chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa theo hướng ứng dụng công nghệ cao và hạn chế tối đa các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp tại địa phương là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định rõ mục đích và 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục đích: Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp để nghiên cứu, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ninh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành công nghiệp.
- Đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh.
- Phân tích thực trạng phát triển của ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2017.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp phát triển ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Không gian (địa bàn): Toàn bộ địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm 4 thành phố (Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái), 2 thị xã (Đông Triều, Quảng Yên) và 8 huyện (Vân Đồn, Tiên Yên, Hoành Bồ, Hải Hà, Cô Tô, Đầm Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ), đồng thời đặt trong mối liên hệ đối sánh với các tỉnh, thành lân cận trong vùng.
- Thời gian: Đánh giá thực trạng dựa trên chuỗi số liệu từ năm 2010 đến 2017 (số liệu Niên giám thống kê năm 2017 và dữ liệu thu thập đến năm 2018); tầm nhìn giải pháp đề xuất đến năm 2030.
- Nội dung: Tình hình phát triển ngành công nghiệp theo các giác độ ngành, thành phần kinh tế, không gian lãnh thổ và các nhân tố chi phối.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan niệm khoa học và quy định thống kê hiện hành:
- Khái niệm và phân loại công nghiệp: Khóa luận đối chiếu quan niệm công nghiệp theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển tiếng Việt và định nghĩa của Liên Hợp Quốc (tiếp cận công nghiệp là tập hợp hoạt động sản xuất qua các quá trình công nghệ gồm khai thác tài nguyên, chế biến và dịch vụ sản xuất phụ trợ). Về phân loại, tác giả hệ thống hóa các cách tiếp cận theo yêu cầu công nghệ (công nghệ cao và ngành còn lại), thời gian xuất hiện (truyền thống và hiện đại), công dụng kinh tế (công nghiệp nặng nhóm A, công nghiệp nhẹ nhóm B) và đối tượng tác động (công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến).
- Cơ cấu công nghiệp: Được phân tích qua ba chiều cạnh:
- Cơ cấu theo ngành: Chia thành 4 nhóm ngành cấp 1 theo tiêu chuẩn của Liên Hợp Quốc và Tổng cục Thống kê Việt Nam (Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg), bao gồm: (i) Công nghiệp khai khoáng; (ii) Công nghiệp chế biến, chế tạo; (iii) Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; (iv) Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
- Cơ cấu theo thành phần kinh tế: Gồm khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Cơ cấu theo không gian lãnh thổ: Phân tích thông qua mạng lưới đơn vị hành chính cấp huyện/thị xã/thành phố và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp như khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tỷ trọng GDP công nghiệp trong GDP của tỉnh ($Đ_{GDP} = \frac{GDP_{CNT}}{GDP_T} \times 100%$), tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh, tổng số lao động công nghiệp, quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành và theo thành phần kinh tế.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế - quy hoạch cụ thể:
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp có chọn lọc từ sách chuyên ngành, báo cáo hàng năm của UBND tỉnh Quảng Ninh, văn bản số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Thống kê.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Sử dụng số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2010 – 2017 để so sánh tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng giữa các phân ngành, giữa các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; so sánh chỉ số phát triển với các địa phương lân cận và bình quân cả nước.
- Phương pháp dự báo: Phân tích mối quan hệ giữa công nghiệp hóa với bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước để định hình các phương án giải pháp đến năm 2030.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2017, Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và tư liệu thống kê của hai địa phương đối sánh là tỉnh Bắc Ninh và thành phố Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về công nghiệp, làm rõ các đặc trưng cơ bản của sản xuất công nghiệp: gắn liền với máy móc và khoa học kỹ thuật; có mức độ tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa cao; tiêu thụ khối lượng nguyên liệu lớn đi kèm lượng phát thải cao; có tính linh động về phân bố không gian ngoại trừ ngành khai khoáng gắn với mỏ tài nguyên.
Tác giả phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp gồm: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai, nguồn nước, sinh thái rừng - biển), dân cư - nguồn lao động, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, khoa học - công nghệ, vốn đầu tư và thể chế kinh tế.
Đồng thời, chương này tổng kết thực tiễn phát triển công nghiệp tại hai địa phương tiêu biểu:
- Tỉnh Bắc Ninh: Phát triển mạng lưới 16 khu công nghiệp với tổng diện tích quy hoạch lớn (9 khu đã đi vào hoạt động với diện tích 2.872,98 ha; diện tích đất công nghiệp cho thuê đạt 1.415,87 ha; tỷ lệ lấp đầy đạt 70,18% trên đất quy hoạch). Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 373.029 tỷ đồng (2012) lên 705.292 tỷ đồng (2016), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 17,26%/năm. Cơ cấu ngành chuyển dịch tập trung cao độ vào ngành chế biến, chế tạo (chiếm tới 99,88% năm 2016) nhờ động lực từ các tập đoàn FDI đa quốc gia như Samsung.
- Thành phố Hải Phòng: Số lượng doanh nghiệp công nghiệp tăng bình quân 6,08%/năm trong giai đoạn 2011 – 2016 (từ 1.482 lên 1.750 doanh nghiệp). Cơ cấu nội ngành có sự phân hóa: sản xuất phương tiện vận tải tăng bình quân 8,06%/năm (đóng tàu sau giai đoạn suy thoái đã phục hồi nhẹ, chiếm 4,18% năm 2016); sản xuất kim loại chiếm 11,62%; sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 6,13%; chế biến thực phẩm và đồ uống tăng bình quân 14,31%/năm.
Từ hai mô hình trên, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm cho Quảng Ninh về tính chất biến động của cơ cấu công nghiệp dưới tác động của vốn đầu tư quy mô lớn, việc thu hút lao động kỹ thuật và yêu cầu khai thác lợi thế hạ tầng cảng biển gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái.
Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2017
Chương 2 tập trung phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng công nghiệp tỉnh Quảng Ninh:
- Nhân tố vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Tỉnh có diện tích 12.202,4 km² (đất liền 6.178,2 km²), đường biên giới trên đất liền 118,8 km với Trung Quốc qua 3 cửa khẩu (Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh); bờ biển dài hơn 250 km với 2.077 hòn đảo (chiếm hơn 2/3 số đảo toàn quốc). Địa hình đồi núi chiếm trên 80%, khí hậu chịu 5-6 cơn bão/năm gây nhiều nguy cơ sạt lở và sự cố hệ thống phân phối năng lượng. Trữ lượng than đá toàn tỉnh đạt khoảng 3,6 tỷ tấn (tổng tài nguyên ước tính 8,8 tỷ tấn, trải dài 1.000 km² từ Đông Triều đến Cẩm Phả), chủ yếu là dòng than Anthraxit có hàm lượng cacbon 80 – 90%, cho phép sản lượng khai thác hàng năm từ 30 – 40 triệu tấn. Nguồn khoáng sản phi kim gồm đá vôi, đất sét, cao lanh tập trung tại Cẩm Phả, Hoành Bồ, Đông Triều; cùng tài nguyên rừng 243.833,2 ha (chiếm 40% diện tích tự nhiên).
- Dân cư và lao động: Quy mô dân số tăng từ 1.158,8 nghìn người (2010) lên 1.258,1 nghìn người (2017), mật độ dân số 203,6 người/km² (thành phố Hạ Long đông nhất với 240,8 nghìn người; huyện Cô Tô thấp nhất với 6,2 nghìn người). Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 97,2% năm 2017, vẫn thấp nhất trong Vùng Đồng bằng Sông Hồng. Tổng lao động làm việc từ 15 tuổi trở lên năm 2017 là 720,0 nghìn người; trong đó khu vực ngoài Nhà nước chiếm 70,6% (508,2 nghìn người), khu vực Nhà nước chiếm 27,7% (199,7 nghìn người) và khu vực FDI chỉ chiếm 1,7% (12,1 nghìn người). Ngành công nghiệp chiếm 45,84% tổng số lao động toàn tỉnh, vượt trội so với khu vực thương mại - dịch vụ (35,91%) và nông - lâm - ngư nghiệp (18,25%). Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2017 ở nam giới đạt 50,9%, cao hơn nhiều so với nữ giới (32,0%).
- Kết cấu hạ tầng và khoa học công nghệ: Hệ thống giao thông gồm 5 tuyến quốc lộ (381 km), 12 tuyến đường tỉnh (301 km), đường huyện 764 km (tỷ lệ cứng hóa 60%), đường xã 2.233 km (tỷ lệ cứng hóa 24%); hệ thống cảng biển có 5 cảng lớn gồm Cái Lân (tiếp nhận tàu 3 – 4 vạn tấn), Vạn Gia (tàu 10.000 DWT), Cửa Ông (tàu 50.000 DWT), Hòn Gai, Mũi Chùa; đường sắt Kép - Hạ Long dài 65 km và cảng hàng không quốc tế Vân Đồn. Hạ tầng viễn thông có 1.436 vị trí trạm thu phát sóng di động BTS (Viettel chiếm số lượng lớn nhất với 486 trạm). Về công nghệ, ngành than đã ứng dụng cơ giới hóa đào lò, sử dụng vì neo phun bê tông và cột chống thủy lực; các nhà máy nhiệt điện sử dụng công nghệ đốt than phun (Uông Bí, Quảng Ninh) và công nghệ tầng sôi tuần hoàn (Cẩm Phả), song phần lớn thiết bị nhập khẩu từ Trung Quốc qua các hợp đồng EPC nên tính đồng bộ chưa cao, hiệu suất vận hành bình quân chỉ đạt khoảng 50%.
- Tình hình vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2017 đạt 60.597 tỷ đồng (tăng 10,2% so với năm 2016, bằng 46,7% GRDP); trong đó vốn khu vực ngoài Nhà nước chiếm 42,3% (25.666 tỷ đồng), khu vực Nhà nước chiếm 37,8% (22.886 tỷ đồng), khu vực FDI chiếm 19,9% (12.045 tỷ đồng). Đáng chú ý, vốn đầu tư dành cho lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 65,2% tổng vốn toàn xã hội.
Chương 3: Giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030
Chương 3 xây dựng các dự báo về bối cảnh kinh tế - xã hội và xác định định hướng chiến lược chuyển dịch công nghiệp của tỉnh sang hướng gia tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, giảm thiểu ô nhiễm. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:
- Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng – kỹ thuật: Tập trung hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng, nâng cấp hệ thống hạ tầng cảng biển và các tuyến đường kết nối đến khu công nghiệp, cửa khẩu.
- Nhóm giải pháp về nguồn lao động: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề kỹ thuật, tăng cường liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp nhằm khắc phục sự thiếu hụt lao động tay nghề cao.
- Nhóm giải pháp về khoa học - công nghệ: Từng bước hiện đại hóa dây chuyền sản xuất ngành than, cơ khí, vật liệu xây dựng và chế biến thực phẩm, thay thế các công nghệ tiêu tốn năng lượng.
- Nhóm giải pháp về vốn: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, cải thiện cơ chế thu hút FDI vào các phân ngành công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ.
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tạo môi trường thông thoáng cho doanh nghiệp ngoài Nhà nước.
- Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường: Thực hiện nghiêm ngặt quy định đánh giá tác động môi trường, xử lý chất thải rắn và nước thải công nghiệp, từng bước đóng cửa các mỏ than lộ thiên gây ô nhiễm khu dân cư và vịnh biển.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu thực tế phản ánh bức tranh phát triển công nghiệp và kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 – 2017. Các dữ liệu then chốt được thể hiện qua các bảng tổng hợp sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo loại hình kinh tế tại tỉnh Quảng Ninh
| Năm |
Tổng số (Nghìn người) |
Khu vực Nhà nước (Nghìn người) |
Khu vực ngoài Nhà nước (Nghìn người) |
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (Nghìn người) |
| 2010 |
642,3 |
141,5 |
497,5 |
3,3 |
| 2015 |
715,2 |
198,6 |
500,7 |
15,9 |
| 2016 |
710,0 |
199,1 |
498,1 |
12,8 |
| 2017 |
720,0 |
199,7 |
508,2 |
12,1 |
Bảng 2: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ của Quảng Ninh so với một số tỉnh ĐBSH
| Địa phương |
2010 (%) |
2015 (%) |
2016 (%) |
2017 (%) |
| Hà Nội |
97,8 |
98,5 |
98,7 |
98,7 |
| Bắc Ninh |
96,5 |
97,5 |
97,5 |
97,7 |
| Hải Phòng |
98,1 |
98,2 |
98,1 |
98,3 |
| Quảng Ninh |
96,5 |
96,7 |
96,7 |
97,2 |
Bảng 3: Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội tỉnh Quảng Ninh năm 2017
| Chỉ tiêu phân theo thành phần |
Giá trị (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng cơ cấu (%) |
Tốc độ tăng so với năm 2016 (%) |
| Khu vực Nhà nước |
22.886 |
37,8 |
7,3 |
| Khu vực ngoài Nhà nước |
25.666 |
42,3 |
15,5 |
| Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài |
12.045 |
19,9 |
4,8 |
| Tổng cộng toàn xã hội |
60.597 |
100,0 |
10,2 |
Về mặt đóng góp, tác giả khẳng định đề tài là công trình nghiên cứu độc lập, được xây dựng dựa trên nguồn số liệu thống kê thực tế, không sao chép các đề tài đã công bố trước đó. Khóa luận cung cấp một hệ thống phân tích chi tiết về thực trạng ngành công nghiệp địa phương theo góc độ quy hoạch phát triển, chỉ ra mối tương quan giữa điều kiện hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên khoáng sản và trình độ công nghệ, từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp định hướng tới năm 2030 bám sát chủ trương chuyển đổi từ tăng trưởng dựa vào công nghiệp nặng sang công nghiệp công nghệ cao và kinh tế dịch vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận được tác giả thừa nhận còn có những điểm hạn chế nhất định do năng lực lý luận và kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quy hoạch của sinh viên. Số liệu điều tra, phân tích chỉ tập trung phản ánh thực trạng đến năm 2017 và dữ liệu thu thập đến năm 2018. Bên cạnh đó, việc phân tích công nghệ ở một số phân ngành chưa có điều kiện khảo sát sâu vào quy trình kỹ thuật nội bộ của từng nhà máy mà chỉ đánh giá ở mức tổng quát.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật chuỗi số liệu thống kê sau năm 2018 để đánh giá các tác động thực tế khi tuyến đường cao tốc Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn và Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn đi vào khai thác đầy đủ; mở rộng nghiên cứu tác động của chiến lược chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ "nâu" sang "xanh" đối với cơ cấu lao động ngành than của tỉnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc chuyên ngành Quy hoạch phát triển, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Địa lý kinh tế khi thực hiện các đồ án, đề tài tốt nghiệp liên quan đến phát triển công nghiệp cấp tỉnh hoặc Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là:
- Phương pháp luận phân tích cơ cấu công nghiệp theo 4 nhóm ngành tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa vai trò công nghiệp trong nền kinh tế địa phương.
- Hệ thống dữ liệu tổng hợp về hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông (đường bộ, cảng biển, đường sắt), hạ tầng viễn thông và trữ lượng tài nguyên mỏ khoáng sản của tỉnh Quảng Ninh.
- Phần bài học kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình phát triển công nghiệp tập trung tại Bắc Ninh và Hải Phòng trong việc đối chiếu, so sánh chính sách thu hút đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các căn cứ phân loại công nghiệp nào trong khung lý thuyết?
Khóa luận hệ thống các cách phân loại công nghiệp theo yêu cầu công nghệ (công nghệ cao và ngành còn lại), theo thời gian xuất hiện (hiện đại và truyền thống), theo công dụng kinh tế của sản phẩm (công nghiệp nặng nhóm A và công nghiệp nhẹ nhóm B) và theo đối tượng tác động (công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến). Trong thống kê thực tế, khóa luận áp dụng 4 nhóm ngành cấp 1 theo quy định của Tổng cục Thống kê và Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.
2. Trữ lượng và phạm vi phân bố của bể than đá Quảng Ninh được ghi nhận ra sao trong văn bản?
Trữ lượng than đá toàn tỉnh khoảng 3,6 tỷ tấn, hầu hết là than Anthraxit có tỷ lệ cacbon 80 – 90%. Tổng tài nguyên trữ lượng ước đạt khoảng 8,8 tỷ tấn, phân bố trên diện tích khoảng 1.000 km² kéo dài 130 km từ Đông Triều đến Cẩm Phả, trong đó khoảng 3,6 tỷ tấn nằm ở độ sâu dưới 300 m. Mỗi năm cho phép khai thác từ 30 – 40 triệu tấn.
3. Cơ cấu lao động theo loại hình kinh tế tại Quảng Ninh năm 2017 có đặc trưng gì nổi bật?
Năm 2017, tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh đạt 720,0 nghìn người. Lao động tập trung lớn nhất ở khu vực ngoài Nhà nước với 508,2 nghìn người (chiếm 70,6%); khu vực Nhà nước có 199,7 nghìn người (chiếm 27,7%); khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng thấp nhất với 12,1 nghìn người (chỉ đạt 1,7%).
4. Trình độ công nghệ và thiết bị của các nhà máy nhiệt điện tại Quảng Ninh được đánh giá như thế nào?
Nhiệt điện Uông Bí và Quảng Ninh áp dụng công nghệ lò hơi đốt than phun; Nhiệt điện Cẩm Phả áp dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn. Ngoại trừ Nhiệt điện Uông Bí do Lilama làm tổng thầu EPC nhập thiết bị chính từ Ukraina và Nga, các dự án nhà máy nhiệt điện khác đều do nhà thầu Trung Quốc thực hiện, thiết bị còn thiếu tính đồng bộ, vận hành không thường xuyên và hiệu suất bình quân chỉ đạt khoảng 50%.
5. Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội tỉnh Quảng Ninh năm 2017 phân bổ ra sao?
Tổng vốn đầu tư năm 2017 đạt 60.597 tỷ đồng, tương đương 46,7% GRDP của tỉnh. Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,3% (25.666 tỷ đồng); khu vực Nhà nước chiếm 37,8% (22.886 tỷ đồng); khu vực FDI chiếm 19,9% (12.045 tỷ đồng). Trong đó, vốn đầu tư dành riêng cho ngành công nghiệp chiếm 65,2% tổng vốn toàn xã hội.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh đã hệ thống hóa khung cơ sở lý luận về phát triển và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng công nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2017 qua các nhân tố địa lý, tài nguyên, dân cư, hạ tầng và nguồn vốn. Công trình làm rõ thế mạnh khai khoáng đặc thù của địa phương song song với các điểm nghẽn về trình độ công nghệ, hạ tầng kỹ thuật và tỷ trọng lao động FDI. Các định hướng và 6 nhóm giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp góc nhìn quy hoạch cụ thể nhằm thúc đẩy tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghệ cao và bảo đảm tính bền vững môi trường.