Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Vấn đề phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Nghệ An hiện nay"
- Chuyên ngành: Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử)
- Mã số chuyên ngành: Luận án Tiến sĩ Triết học
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hệ thống các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, nguồn lực con người giữ vị trí trung tâm, là yếu tố nội sinh cơ bản quyết định việc khai thác và phát huy các nguồn lực khác. Kinh nghiệm lịch sử từ các nền kinh tế công nghiệp mới (NICs) tại châu Á cho thấy việc nhận thức đúng đắn và đầu tư thỏa đáng cho chiến lược con người, đặt chất lượng nguồn lao động (văn hóa, kỹ thuật, kỷ luật) lên hàng đầu là nhân tố quyết định sự tăng trưởng bền vững. Tại Việt Nam, quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng qua các kỳ Đại hội xác định phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh, bền vững, đồng thời phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những khâu trọng yếu trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Tại tỉnh Nghệ An, thực trạng kinh tế vẫn còn chậm phát triển, tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp còn cao, trong khi tiềm năng về nguồn lực con người và tài nguyên tự nhiên chưa được khai thác, sử dụng hiệu quả, còn xảy ra tình trạng lãng phí nguồn lực. Cụ thể, nhiều sinh viên tốt nghiệp đại học không quay về địa phương làm việc; đội ngũ nhà khoa học, chuyên gia có uy tín là con em Nghệ An chủ yếu công tác xa quê; nhiều doanh nhân thành đạt hoạt động ngoài địa bàn tỉnh. Bối cảnh đó đặt ra các yêu cầu cấp bách: làm thế nào để xây dựng nguồn lực con người phát triển đồng bộ về số lượng, chất lượng, cơ cấu; khai thác hiệu quả nguồn lực nội tại này để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH); và thu hút lực lượng lao động chất lượng cao về tỉnh công tác. Đề tài luận án được hình thành nhằm giải quyết các vấn đề này dưới lăng kính triết học.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tầm quan trọng và yêu cầu cơ bản của việc phát triển nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH đất nước nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng, luận án đề xuất hệ thống quan điểm định hướng cùng các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH tại Nghệ An hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích thực trạng, tầm quan trọng và yêu cầu cơ bản của việc phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay dưới góc độ lý luận triết học.
- Phân tích thực trạng nguồn lực con người và thực trạng phát triển nguồn lực con người ở tỉnh Nghệ An trong những năm qua, chỉ ra những vấn đề thực tiễn đang đặt ra.
- Đề xuất hệ thống quan điểm định hướng và các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn lực con người phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Nghệ An hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay, với các nguồn số liệu khảo sát, thống kê chủ yếu được thu thập từ năm 2000 trở lại đây.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm nội dung chính:
1. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận chung về nguồn lực con người và phát triển nguồn lực con người
- Các tác giả quốc tế:
- Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diệu (cuốn Tôn trọng trí thức tôn trọng nhân tài kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước): Luận giải vai trò then chốt của nhân tài đối với sự hưng suy của quốc gia; chỉ ra tỷ trọng nhân tố trí lực trong tăng trưởng GNP ở các nước phát triển đã tăng từ 5% - 20% đầu thế kỷ XX lên 60% - 80% trong thập niên 1980; đề xuất cải cách chế độ nhân sự và tạo môi trường làm việc.
- Hainsworth (bài viết trong cuốn Lao động, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm đổi mới, 2001): Phân tích phạm vi giáo dục, đào tạo nghề, vấn đề tăng cường sử dụng lực lượng lao động nông thôn và lựa chọn công nghệ thích hợp cho Việt Nam.
- William J. Rothwell, Robert K. Prescott, Maria W. Taylor (cuốn Chuyển hóa nguồn nhân lực, bản dịch 2010): Phân tích luận điểm coi con người là tài sản quý nhất của tổ chức, trích dẫn luận điểm của Peter Drucker về năng suất lao động của lao động tri thức.
- Trương Hạo Hàm và Hoàng Duy (cuốn Nhân tài nguồn tài nguyên số 1): Tiếp cận nhân tài như lực lượng tiên tiến trong tài nguyên con người, đề xuất cơ chế phân bổ nhân tài đúng sở trường và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư.
- Các tác giả trong nước:
- Lê Thị Ái Lâm (2003, Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục - đào tạo - Kinh nghiệm Đông Á): Khái quát khung lý thuyết về vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động và xóa đói giảm nghèo qua 4 giai đoạn CNH.
- Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân (đồng chủ biên, 2004, Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn): Phân tích cơ sở khoa học và các nhân tố tác động đến quản lý nhân lực trong thời kỳ CNH, HĐH.
- Nguyễn Thanh (cuốn Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước): Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về phát triển con người, đánh giá thực trạng cơ cấu, trình độ chuyên môn kỹ thuật.
- Đoàn Văn Khái (2005, Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam): Đưa ra khái niệm nguồn lực con người gồm 6 mặt cơ bản, đánh giá thực trạng nguồn lực giai đoạn 2001 - 2005 và đề xuất 3 nhóm giải pháp.
- Vũ Bá Thể (2005, Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam): Phân tích kinh nghiệm của Mỹ, Nhật Bản, các nước châu Á - Thái Bình Dương và đề xuất 4 nhóm giải pháp.
- Nguyễn Văn Khánh (chủ biên, 2012, Nguồn lực trí tuệ Việt Nam - Lịch sử, hiện trạng và triển vọng): Tiếp cận chuyên sâu về nguồn lực trí tuệ, kinh nghiệm phát huy trí tuệ phục vụ phát triển.
- Nguyễn Văn Phúc và Mai Thị Thu (đồng chủ biên, 2012, Khai thác và phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam): Phân tích các nhân tố tác động đến tài nguyên nhân lực và định hướng giai đoạn 2012 - 2020.
- Các bài viết trên tạp chí chuyên ngành của: Nguyễn Trọng Chuẩn (1994), Nguyễn Đình Hòa (2004), Phạm Thị Hồng Điệp (2008), Phạm Công Nhất (2008), Đặng Hữu Toàn (2013), Trần Thị Thu Hường (2014), Nguyễn Thị Tùng (2014).
- Các luận án tiến sĩ: Dương Anh Hoàng (2008, Triết học tại Đà Nẵng), Bùi Sỹ Lợi (2002, Kinh tế học tại Thanh Hóa), Nguyễn Thị Giáng Hương (2013, Triết học về nguồn nhân lực nữ chất lượng cao).
2. Nhóm các công trình liên quan đến giải pháp phát triển nguồn lực con người
Gồm đề tài cấp cơ sở của Nguyễn Văn Nam (2005) tại Đà Nẵng; luận án tiến sĩ kinh tế của Hà Thị Hằng (2013) về nguồn nhân lực cho CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức tại Thừa Thiên Huế; bài viết trên Tạp chí Cộng sản số 854 (2013) về 3 giải pháp cơ bản phát triển nguồn nhân lực phục vụ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020.
3. Nhóm các công trình và văn bản liên quan đến Nghệ An
- Các đề tài, luận án: Nguyễn Thị Hải Yến (2008, luận văn ThS về HTX nông nghiệp Nghệ An), Nguyễn Xuân Vinh (2010, luận án TS về đào tạo nghề Nghệ An), Nguyễn Thị Mỹ Hương (2010, đề tài cấp Bộ về nguồn nhân lực chất lượng cao Nghệ An và các bài viết năm 2006, 2008, 2009), Đinh Trung Thành và Nguyễn Thị Bông (2008), Trần Cao Nguyên (2014, về nhân lực miền Tây Nghệ An).
- Các văn kiện, đề án quản lý địa phương: Báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An (2009); Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII (2010) và Nghị quyết 04-NQ/TU; Quyết định số 65/2010/QĐ-UBND về chính sách thu hút nhân lực cao; Đề án quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nghệ An 2011 - 2020 (2011); Đề án phát triển đội ngũ công chức, viên chức 2012 - 2015 tính đến 2020 (2012); Đề án đào tạo lao động kỹ thuật 2011 - 2015 tính đến 2020 (2012); Báo cáo sơ kết 5 năm Nghị quyết TW 7 khóa X của Sở NN&PTNT Nghệ An (2013) và Tổng kết 30 năm đổi mới nông nghiệp, nông thôn Nghệ An (2014); Quyết định số 1776/QĐ-UBND (2012) về quy hoạch công nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ở tầm vĩ mô cả nước, hoặc dưới góc độ kinh tế học, quản lý giáo dục, hoặc tập trung vào các nhóm đặc thù (lao động nữ, công nhân kỹ thuật, cán bộ công chức). Chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện dưới góc độ lý luận Triết học (CNDVBC và CNDVLS) về vấn đề phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Hệ thống lý luận nền tảng: Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người, nguồn lực con người, vị trí của con người trong lực lượng sản xuất và quá trình CNH, HĐH.
- Khung phân tích triết học:
- Tiếp cận con người theo quan điểm của C. Mác: Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội; con người tồn tại ở hai cấp độ thống nhất biện chứng là tồn tại cá nhân và tồn tại xã hội (giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội). Luận án tiếp cận nghiên cứu từ góc độ nguồn lực con người xã hội hình thành trên nền tảng nguồn lực cá nhân.
- Tiếp cận sự phát triển theo quan điểm của V.I. Lênin: Phát triển là sự thống nhất của các mặt đối lập, là quá trình giải quyết các mâu thuẫn nội tại (giữa số lượng và chất lượng, giữa cơ cấu đào tạo và nhu cầu sử dụng) để tạo ra sự biến đổi về chất.
- Quan niệm về nguồn lực con người của luận án: Là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động với những năng lực thể chất, tinh thần, trình độ tri thức, năng lực thực tế, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, tính chuyên nghiệp và tác phong lao động tham gia vào quá trình sản xuất của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.
- Cấu trúc nguồn lực con người gồm hai thành tố: Số lượng và Chất lượng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lôgíc kết hợp với lịch sử;
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch;
- Phương pháp khái quát hóa và trừu tượng hóa khoa học;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tư liệu văn bản;
- Phương pháp thống kê, so sánh và xử lý số liệu thứ cấp từ các báo cáo thực tế.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện của các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc (Đại hội VIII, XI), các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Nghị quyết Trung ương 7 khóa X, Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII).
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An (Đại hội XVI, XVII), các Nghị quyết Tỉnh ủy (Nghị quyết 04-NQ/TU), các Quyết định và Đề án quy hoạch của UBND tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000 - 2020.
- Số liệu thống kê từ Tổng điều tra dân số, báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An, số liệu khảo sát của Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Báo cáo Ngân hàng Thế giới (WB), UNESCO, ILO, UNDP.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của luận án gồm phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục và 4 chương nội dung (chia thành 7 tiết):
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này thực hiện việc hệ thống hóa toàn bộ các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nguồn lực con người, phân loại thành ba nhóm nghiên cứu chính: các công trình lý thuyết chung, các công trình về giải pháp phát triển nhân lực trong CNH, HĐH, và các tài liệu, văn bản cụ thể tại tỉnh Nghệ An. Qua đó, tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận có thể kế thừa và xác định khoảng trống nghiên cứu chuyên biệt dưới góc độ triết học về tỉnh Nghệ An mà luận án cần thực hiện.
Chương 2: Phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay - Một số vấn đề lý luận
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, cấu trúc và các nhân tố tác động đến sự phát triển nguồn lực con người ở bình diện lý luận và thực tiễn cả nước:
- Khái niệm và cấu trúc: Nguồn lực con người gồm số lượng (quy mô dân số, cơ cấu tuổi lao động) và chất lượng (thể lực, trí lực, tay nghề, phẩm chất đạo đức, tác phong công nghiệp). Phát triển nguồn lực con người là quá trình làm gia tăng cả số lượng và chất lượng, trong đó chất lượng giữ vai trò quyết định.
- Thực trạng số lượng và chất lượng nguồn lực con người Việt Nam qua các số liệu dẫn chứng:
- Về số lượng: Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 67%. Thời kỳ "cơ cấu dân số vàng" diễn ra từ năm 2010 và dự kiến kéo dài đến khoảng năm 2040. Dân số Việt Nam tăng từ 65,972 triệu người (1990) lên 78 triệu người (2000), đạt 85,573 triệu người (2009) và vượt mức 90 triệu người tại thời điểm nghiên cứu.
- Về chất lượng và cơ cấu: Tỷ lệ dân số sống ở nông thôn chiếm khoảng 73%. Trong tổng số gần 22 triệu lao động nông thôn, có hơn 20 triệu người (chiếm 98%) chưa qua đào tạo chuyên môn. Tỷ lệ có bằng sơ cấp/công nhân kỹ thuật chiếm 1,26%, trung cấp chiếm 0,87%, cao đẳng - đại học chiếm 0,22%.
- Giai cấp công nhân chiếm 13,5% dân số và 26,4% lực lượng lao động xã hội, nhưng tỷ lệ công nhân có trình độ cao đẳng - đại học chỉ đạt 3,3%.
- Khảo sát của Viện Khoa học Lao động và Xã hội phối hợp với Tập đoàn Manpower tại 6.000 doanh nghiệp thuộc 9 lĩnh vực tại 9 tỉnh/thành phố chỉ ra: chất lượng lao động Việt Nam nằm trong nhóm 10% thấp nhất khu vực; tỷ lệ đóng góp của năng suất lao động, nhân lực và công nghệ vào tăng trưởng chỉ đạt 28% (so với 40% ở ASEAN và 70% ở các nước phát triển).
- Đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB): Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đạt 3,79 điểm trên thang điểm 10, xếp thứ 11 trong số 12 quốc gia châu Á tham gia xếp hạng.
| Chỉ số / Tiêu chí đánh giá |
Số liệu thực tế trong văn bản |
Đơn vị / Nguồn dẫn |
| Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cả nước |
67% |
Luận án trích dẫn |
| Thời kỳ cơ cấu dân số vàng |
2010 – 2040 |
Luận án trích dẫn |
| Quy mô dân số Việt Nam năm 1990 / 2000 / 2009 |
65,972 / 78,0 / 85,573 |
Triệu người (Tổng điều tra) |
| Tỷ lệ dân số sống ở khu vực nông thôn |
73% |
Luận án trích dẫn |
| Tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo |
98% (hơn 20/22 triệu LĐ) |
Luận án trích dẫn |
| Tỷ lệ công nhân trong dân số / lực lượng lao động |
13,5% / 26,4% |
Luận án trích dẫn |
| Tỷ lệ công nhân có trình độ Cao đẳng - Đại học |
3,3% |
Trung tâm Hỗ trợ ĐT&CC NNL |
| Đóng góp nhân lực/năng suất/công nghệ vào tăng trưởng |
28% (ASEAN: 40%, PT: 70%) |
Luận án trích dẫn |
| Điểm chất lượng nguồn nhân lực theo WB |
3,79 / 10 (Hạng 11/12 châu Á) |
Báo cáo WB |
| Năng suất LĐ quy đổi năm 2009 (VN / Philippines) |
1.459 / 3.606 |
USD/năm |
| Năng suất lao động quy đổi năm 2011 tại Việt Nam |
2.400 |
USD/năm |
| Thử nghiệm đầu vào của Intel (TP.HCM) |
40 / 2.000 ứng viên đạt tiếng Anh |
Khảo sát Tập đoàn Intel |
- Các nhân tố tác động: Phân tích sự tác động biện chứng giữa các nhân tố khách quan (điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý; truyền thống lịch sử, chủ nghĩa yêu nước; bối cảnh thời đại, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế) và các nhân tố chủ quan đến sự phát triển nguồn lực con người.
Chương 3: Thực trạng nguồn lực con người và phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Nghệ An
(Nội dung được xác định từ nhiệm vụ nghiên cứu thứ hai và các tài liệu khảo sát cấp tỉnh)
- Phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến nguồn lực con người tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá thực trạng số lượng, cơ cấu và chất lượng nhân lực Nghệ An:
- Theo Báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An (2009), tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh chỉ đạt khoảng 15%. Toàn tỉnh có 105 tiến sĩ, 400 thạc sĩ, gần 24.000 người có trình độ đại học, 14.000 người có trình độ cao đẳng và 60.000 người có trình độ trung học chuyên nghiệp.
- Chỉ ra những hạn chế: Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn lớn, đặc biệt tại khu vực nông thôn và miền Tây Nghệ An; cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa cân đối; tình trạng thiếu hụt cán bộ quản lý giỏi, chuyên gia kỹ thuật và công nhân kỹ thuật bậc cao; hiện tượng chảy máu chất xám (sinh viên ra trường, trí thức, nhà khoa học không trở về địa phương công tác).
Chương 4: Quan điểm định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Nghệ An hiện nay
(Nội dung được xác định từ nhiệm vụ nghiên cứu thứ ba và hệ thống giải pháp đề xuất)
- Xác định hệ thống quan điểm định hướng phát triển nguồn lực con người Nghệ An gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, củng cố an ninh quốc phòng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Đổi mới nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với công tác phát triển nguồn lực con người.
- Đổi mới căn bản, toàn diện hệ thống giáo dục - đào tạo và dạy nghề trên địa bàn tỉnh theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và thu hút nhân tài, triển khai hiệu quả các quyết định thu hút nhân lực chất lượng cao về tỉnh công tác (trên cơ sở thực hiện Quyết định số 65/2010/QĐ-UBND).
- Huy động và đa dạng hóa các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho công tác đào tạo, chăm sóc sức khỏe và nâng cao thể lực, trí lực của người lao động.
- Xây dựng môi trường xã hội, văn hóa lành mạnh, phát huy các giá trị truyền thống hiếu học, cần cù của con người xứ Nghệ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Luận án góp phần luận giải và làm rõ vai trò, tầm quan trọng của việc phát triển nguồn lực con người trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và ở một địa phương cụ thể (tỉnh Nghệ An) nói riêng dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phân tích cấu trúc biện chứng giữa số lượng và chất lượng nguồn lực con người trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
- Về mặt thực tiễn:
- Hệ thống hóa, đánh giá bức tranh thực trạng nguồn lực con người và công tác phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn từ năm 2000 trở lại đây.
- Xây dựng hệ thống quan điểm định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ khoa học nhằm phát triển nguồn lực con người phục vụ trực tiếp cho mục tiêu đẩy mạnh CNH, HĐH tại Nghệ An.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề nghị Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Nghệ An rà soát, điều chỉnh các đề án quy hoạch phát triển nhân lực, cơ chế thu hút nhân lực chất lượng cao phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.
- Gắn kết chặt chẽ quy hoạch đào tạo nghề với nhu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế của các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào nghiên cứu dưới giác độ Triết học (CNDVBC và CNDVLS), do đó các khía cạnh kinh tế lượng chuyên sâu, mô hình toán kinh tế hoặc cơ cấu kỹ thuật chi tiết của từng phân ngành sản xuất công nghiệp chưa được phân tích theo phương pháp định lượng chuyên biệt. Nguồn số liệu thứ cấp phụ thuộc vào các kỳ báo cáo thống kê chính thức giai đoạn từ năm 2000 đến thời điểm hoàn thành luận án.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh nguồn lực con người giữa Nghệ An với các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung; đi sâu nghiên cứu cơ chế chuyển dịch lao động trong điều kiện tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Luận án là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị, Xã hội học và Quản lý công.
- Ứng dụng thực tiễn: Cung cấp luận cứ lý luận và số liệu thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý thuộc Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An trong việc xây dựng đề án, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực địa phương.
- Phần đáng tham khảo: Nội dung phân tích các nhân tố tác động đến nguồn lực con người (Chương 2) và hệ thống giải pháp phát triển nhân lực gắn với đặc thù kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "nguồn lực con người"?
Luận án định nghĩa nguồn lực con người là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động với những năng lực thể chất, tinh thần, trình độ tri thức, năng lực thực tế, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, tính chuyên nghiệp và tác phong lao động của mỗi cá nhân tham gia vào quá trình lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Luận án tiếp cận khái niệm này từ cấp độ nguồn lực con người xã hội (giai cấp, tầng lớp, nhóm người) được hình thành trên nền tảng nguồn lực con người cá nhân.
2. Cấu trúc nguồn lực con người gồm những thành tố nào theo quan điểm của tác giả?
Cấu trúc nguồn lực con người gồm hai thành tố cơ bản:
- Số lượng: Toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động sản xuất của một quốc gia hay địa phương trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
- Chất lượng: Tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, tính chuyên nghiệp, tác phong công nghiệp, tính năng động, khả năng sáng tạo, kỹ năng thích ứng (kỹ năng mềm), kinh nghiệm sống và phẩm chất đạo đức.
3. Số liệu thực trạng trình độ nguồn lao động tại tỉnh Nghệ An được luận án nêu như thế nào?
Theo Báo cáo cơ cấu trình độ lao động công nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An năm 2009 được luận án trích dẫn, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh chỉ đạt khoảng 15%. Toàn tỉnh có 105 tiến sĩ, 400 thạc sĩ, gần 24.000 người có trình độ đại học, 14.000 người có trình độ cao đẳng và 60.000 người có trình độ trung học chuyên nghiệp.
4. Những mâu thuẫn lớn trong chất lượng lao động Việt Nam được phản ánh qua các dữ kiện nào?
Luận án chỉ ra sự bất cập lớn giữa số lượng và chất lượng: dù chiếm 67% dân số trong độ tuổi lao động, nhưng 98% lao động nông thôn chưa qua đào tạo; chỉ 3,3% công nhân có trình độ cao đẳng - đại học; điểm chất lượng nguồn nhân lực theo WB chỉ đạt 3,79/10 (xếp 11/12 nước châu Á); khảo sát của Manpower tại 6.000 doanh nghiệp cho thấy lao động Việt Nam thuộc nhóm 10% thấp nhất khu vực; thử nghiệm của Tập đoàn Intel tại TP.HCM đối với 2.000 sinh viên ngành CNTT chỉ chọn được 40 người đủ trình độ tiếng Anh.
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để phát triển nguồn lực con người tại Nghệ An?
Trọng tâm các giải pháp gồm: Đổi mới nhận thức và công tác tổ chức cán bộ; nâng cao chất lượng toàn diện hệ thống giáo dục - đào tạo và dạy nghề; thực hiện nghiêm túc và điều chỉnh chính sách thu hút nhân tài (như Quyết định số 65/2010/QĐ-UBND); huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục, y tế; và phát huy các giá trị văn hóa, tinh thần truyền thống của con người xứ Nghệ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Vấn đề phát triển nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Nghệ An hiện nay" đã thực hiện một công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ các cơ sở lý luận về cấu trúc, quy luật vận động và các yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến nguồn lực con người trong thời kỳ CNH, HĐH. Đồng thời, dựa trên các nguồn tư liệu thực tế giai đoạn 2000 - 2014, luận án chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu và chất lượng lao động tại Nghệ An, từ đó cung cấp hệ thống giải pháp phục vụ công tác quy hoạch, phát triển nguồn lực con người của địa phương.