Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu thuộc loại hình luận án tiến sĩ khoa học lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập trung phân tích quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh Lào Cai trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất xã hội, giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và địa phương. Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Đối với Lào Cai, một tỉnh miền núi biên giới phía Tây Bắc tái lập năm 1991, dù sở hữu tiềm năng lớn về khoáng sản, du lịch và kinh tế cửa khẩu, nhưng điểm xuất phát kinh tế còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao (21,12% năm 2000), trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều bất cập (lao động qua đào tạo chỉ đạt 11,69%). Trước yêu cầu đẩy mạnh phát triển kinh tế nhằm sớm đưa địa phương thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII và XIII, việc nghiên cứu có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo công tác đào tạo nguồn nhân lực trong thập niên đầu thế kỷ XXI là đòi hỏi cấp thiết nhằm đúc kết kinh nghiệm thực tiễn cho các giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Lào Cai trong việc thực hiện đường lối của Đảng về đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh; đánh giá thành quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, từ đó rút ra các kinh nghiệm chủ yếu cho giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
    1. Phân tích hệ thống đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nguồn nhân lực.
    2. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Lào Cai tác động đến quá trình đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn.
    3. Trình bày chủ trương và quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đào tạo nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh Lào Cai trong 10 năm (2001-2010).
    4. Nêu rõ những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân.
    5. Nhận xét quá trình lãnh đạo, từ đó rút ra một số kinh nghiệm có thể vận dụng để thực hiện tốt hơn công tác này trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Lào Cai đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực và thực tiễn triển khai công tác này trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh trên 3 lĩnh vực trọng tâm: giáo dục phổ thông (yếu tố tạo nguồn); đào tạo cán bộ, công chức cho hệ thống chính trị (HTCT); đào tạo nghề cho người lao động.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2001 đến năm 2010, tương ứng với 2 nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai khóa XII (2000-2005) và khóa XIII (2005-2010).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chính:

1. Các công trình nghiên cứu chung về nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

  • Sách chuyên khảo, kỷ yếu và báo cáo tổng kết: Cuốn Phát triển nguồn nhân lực: Kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta [185]; cuốn Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [19]; Nền kinh tế tri thức và yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam [186]; Nhân lực Việt Nam trong chiến lược kinh tế 2001-2010 [51]; Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề lý luận thực tiễn [106]; Lê Thanh Hà với Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và vai trò của công đoàn [60]; Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI [54]; Kỷ yếu Hội thảo Việt Nam hội nhập và phát triển [238]; Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn [52]; Kỷ yếu Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế [115].
  • Đề tài khoa học cấp nhà nước: Đề tài KX-05/10 do Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha chủ nhiệm (nghiệm thu năm 2005) [55]; Chương trình KX-05 Xây dựng văn hóa, phát triển con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa [63].
  • Luận án tiến sĩ các chuyên ngành: Luận án [183] về vai trò của Nhà nước trong tạo tiền đề nguồn nhân lực; luận án Triết học [130] về nguồn nhân lực nông thôn; luận án Kinh tế [13] và [232] về đào tạo nhân lực nông nghiệp, nông thôn; luận án Giáo dục học [144] về đào tạo nghề; luận án [117] về nhân lực khoa học công nghệ; luận án [116] về đổi mới kế hoạch hóa nguồn nhân lực; luận án [70] về vai trò của giáo dục phổ thông ở Nhật Bản.
  • Tài liệu quốc tế: Báo cáo nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) [240] khảo sát tại Bangladesh, Indonesia, Hàn Quốc, Philippines, Thái Lan; công trình của M. Manu [241] tại Châu Phi và Châu Á; công trình của Marc Effron, Robert Gandossy, Marshall Goldsmith [242] (Nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI).

2. Các công trình về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khu vực miền núi, dân tộc thiểu số

  • Sách và tài liệu điều tra: Đề tài Chương trình 135 Đào tạo cán bộ các xã đặc biệt khó khăn vùng núi phía Bắc [113]; công trình nghiên cứu nhân lực Thanh Hóa [88]; Đặng Cảnh Khanh với Nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số: Những phân tích xã hội học [78]; Nguyễn Đình Hòe và cộng sự với Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên hiện nay [72]; Nguyễn Đăng Thành và tập thể tác giả [132] dựa trên dữ liệu điều tra hộ gia đình dân tộc thiểu số năm 2009; Lô Quốc Toản với Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta [182].
  • Đề tài khoa học cấp Bộ: Đề tài năm 2004 về nhu cầu bồi dưỡng lý luận chính trị cán bộ chủ chốt cấp xã [133]; Đề tài năm 2005 về tạo nguồn cán bộ HTCT cơ sở ở Tây Bắc [67]; Đề tài năm 2009 về tạo nguồn cán bộ xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn [69]; Luận văn nghiên cứu nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái [68].

3. Các công trình liên quan đến nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Lào Cai

  • Luận án: Nguyễn Đức Thăng với luận án [135] về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Lào Cai đến năm 2010; Luận án [109] về quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai (1991-2010).
  • Kỷ yếu và sách chuyên khảo: Kỷ yếu hội thảo quốc tế hợp tác hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng [209]; cuốn Lào Cai - một thế kỷ phát triển và hội nhập [23].
  • Bài báo khoa học và tham luận: Nguyễn Hữu Vạn [230], Trịnh Quang Chinh [31, 32], Giàng Thị Dung [33], Nguyễn Đức Thăng [136], Đỗ Văn Lược [93], Lê Văn Kiểm [30, 248], Thanh Tùng và Đỗ Hùng [184], Quốc Đoàn [245], Nguyễn Thị Nguyền [108], Trương Kim Minh [99, 249], Đỗ Hùng [73].
  • Nguồn tài liệu báo cáo của địa phương: Báo cáo tình hình thực hiện đề án đào tạo bồi dưỡng cán bộ [11]; Báo cáo thực hiện đề án phát triển nguồn nhân lực [127]; Báo cáo Hiện trạng và nhu cầu nguồn nhân lực một số ngành ở tỉnh Lào Cai [123]; Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 [16]; Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 03/12/2001 của Tỉnh ủy Lào Cai [147]; các Đề án phát triển giáo dục, đào tạo nghề, nâng cao chất lượng cán bộ giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 (Đề án 158, 207, 212, 215, Đề án 28, Đề án 29).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình đã công bố chủ yếu nghiên cứu lý luận chung, tiếp cận theo góc độ kinh tế, giáo dục học, xã hội học hoặc phản ánh từng mặt hoạt động riêng lẻ. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ Lịch sử Đảng về chủ trương, quá trình chỉ đạo và kết quả triển khai công tác đào tạo nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh Lào Cai từ năm 2001 đến năm 2010 nhằm phục vụ mục tiêu CNH, HĐH và thoát nghèo bền vững.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm

  • Cơ sở lý luận: Dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin (luận điểm của C. Mác về việc giáo dục tái sản xuất sức lao động; luận điểm của V.I. Lênin về vai trò trung tâm của hoạt động giáo dục trong xây dựng chủ nghĩa xã hội); tư tưởng Hồ Chí Minh về diệt "giặc dốt", nâng cao dân trí, đào tạo thế hệ tương lai và công tác đào tạo cán bộ ("Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém"); quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội VII, VIII, IX, X, XI và Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII.
  • Khái niệm nguồn nhân lực: Được xem xét theo hai cấp độ:
    • Nghĩa rộng: Nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, bao gồm toàn bộ dân cư phát triển bình thường, có đủ năng lực tạo ra của cải vật chất và tinh thần.
    • Nghĩa hẹp: Khả năng lao động của xã hội, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia vào quá trình lao động sản xuất, là tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực và tâm lực.
    • Các quan điểm trích dẫn: Định nghĩa của ILO, UNDP, Từ điển Bách khoa Việt Nam, GS. Phạm Minh Hạc, GS. Garry Becker (Nobel Kinh tế 1992), Gregory Mankiw.
  • Hệ tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực:
    • Số lượng: Tỷ lệ nguồn nhân lực trong dân số, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, tỷ lệ lao động có việc làm.
    • Chất lượng: Thể trạng sức khỏe (tuổi thọ bình quân, mức độ suy giảm thể lực); trình độ học vấn; trình độ chuyên môn - kỹ thuật (tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng, sau đại học, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật); chỉ số phát triển con người (HDI) cùng các giá trị văn hóa, tinh thần truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chủ yếu: Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic (được sử dụng xuyên suốt để tái hiện quá trình lãnh đạo theo trình tự thời gian và rút ra bản chất, quy luật, bài học kinh nghiệm).
  • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, khảo sát thực tế và điều tra xã hội học nhằm lượng hóa các kết quả lãnh đạo, chỉ đạo trên các số liệu thực tế.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Văn kiện, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
  • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai khóa XII, XIII; các nghị quyết chuyên đề (tiêu biểu là Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 03/12/2001 của Tỉnh ủy Lào Cai); các chỉ thị, báo cáo của Tỉnh ủy và quyết định, đề án, quy hoạch của UBND tỉnh Lào Cai.
  • Báo cáo thống kê, tổng kết định kỳ của các sở, ban, ngành: Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Chính trị tỉnh Lào Cai, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện/thành phố và các cơ sở dạy nghề.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Chủ trương và chỉ đạo thực hiện đào tạo nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh Lào Cai (2001-2005)

1. Yếu tố tự nhiên, xã hội và thực trạng nguồn nhân lực đầu giai đoạn

  • Đặc điểm tự nhiên, hành chính: Tỉnh Lào Cai nằm ở vùng cao biên giới phía Tây Bắc với diện tích 8.049,54 km2; có 203 km đường biên giới giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc (59 km trên bộ, 144 km sông suối); có cửa khẩu quốc tế Lào Cai và cửa khẩu quốc gia Mường Khương. Giai đoạn này địa bàn được tổ chức thành 09 đơn vị hành chính gồm thành phố Lào Cai và 8 huyện với 164 xã, phường, thị trấn (trong đó có 95 xã đặc biệt khó khăn, 26 xã/phường biên giới). Địa bàn chia thành 3 khu vực tự nhiên: Khu vực I (16 xã/phường vùng thấp); Khu vực II (40 xã vùng sâu); Khu vực III (108 xã vùng cao, biên giới đặc biệt khó khăn, chiếm 66% tổng số xã). Tài nguyên khoáng sản lớn gồm mỏ Apatit (1,6 tỷ tấn), mỏ sắt Quý Sa (113,72 triệu tấn), mỏ đồng Sinh Quyền (51,25 triệu tấn), tiềm năng thủy điện gần 1.000 MW.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội và nhân lực năm 2000: Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 21,12% (hộ đói 6,38%). Lực lượng lao động có tay nghề kỹ thuật toàn tỉnh chỉ đạt 38.696 người (11,69% lực lượng lao động), phân bổ gồm: đại học và trên đại học 5.793 người (1,75%), trung học chuyên nghiệp 10.858 người (3,28%), công nhân kỹ thuật (CNKT) 22.046 người (6,66%). Lao động kỹ thuật ngành công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 0,4%. Tỉnh thiếu khoảng 12.000 cán bộ trung cấp và 35.000 CNKT để đạt cơ cấu chuẩn 1 đại học / 4 trung cấp / 10 CNKT. Trình độ cán bộ cơ sở rất thấp: 83,7% cán bộ UBND cấp xã, 84,6% cán bộ hưởng phụ cấp và 74,1% cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn chỉ có trình độ tiểu học hoặc THCS. Lao động trình độ cao đẳng, đại học tập trung 60,3% ở khu vực thị xã.

2. Chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện

  • Chủ trương: Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII (12/2000) xác định nhiệm vụ quy hoạch, đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ và phát triển nguồn nhân lực đồng bộ. Ngày 03/12/2001, Tỉnh ủy Lào Cai ban hành Nghị quyết chuyên đề số 08-NQ/TU về Phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2001-2005.
  • Chỉ đạo thực hiện: Ban hành và chỉ đạo triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cơ sở giai đoạn 2001-2005; Đề án đào tạo nghề cho người lao động giai đoạn 2001-2005; đầu tư củng cố mạng lưới giáo dục phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, lớp bán trú dân nuôi để tạo nguồn nhân lực lâu dài.

3. Bảng thống kê dữ liệu tiêu biểu trong Chương 1

Danh mục bảng Nội dung và số liệu phản ánh
Bảng 1.1 Phân kỳ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chủ chốt cơ sở 2002-2005 (tr. 62)
Bảng 1.2 Kết quả đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở giai đoạn 2001-2005 (tr. 66)
Bảng 1.3 Kết quả bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cơ sở giai đoạn 2001-2005 (tr. 66)
Bảng 1.4 Nhu cầu đào tạo cán bộ cho HTCT cấp tỉnh, huyện giai đoạn 2001-2005 (tr. 68)
Bảng 1.5 Kết quả đào tạo cán bộ, công chức khối dân, khối Đảng tính đến năm 2005 (tr. 68)
Bảng 1.6 Kết quả đào tạo cán bộ, công chức khối nhà nước tính đến năm 2005 (tr. 69)
Bảng 1.7 Chỉ tiêu và ngân sách bố trí cho công tác đào tạo giai đoạn 2001-2005 (tr. 76)

Chương 2: Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực (2006-2010)

1. Chủ trương giai đoạn 2006-2010

Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIII (nhiệm kỳ 2005-2010) chủ trương chuyển trọng tâm sang nâng cao chất lượng toàn diện của nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH và hội nhập. Tỉnh ủy ban hành hệ thống đề án chuyên đề đồng bộ:

  • Đề án Phát triển giáo dục Lào Cai giai đoạn 2006-2010 (Đề án số 215).
  • Đề án Đào tạo nghề cho người lao động Lào Cai giai đoạn 2006-2010 (Đề án số 212).
  • Đề án Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn, thôn, bản giai đoạn 2006-2010 (Đề án số 158).
  • Đề án Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn và cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh, huyện, thành phố giai đoạn 2006-2010 (Đề án 28, Đề án 29).

2. Quá trình chỉ đạo thực hiện các đề án

  • Phát triển giáo dục và tạo nguồn nhân lực: Củng cố hệ thống trường phổ thông, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và THCS. Thực hiện chính sách cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào các trường đại học, cao đẳng.
  • Đào tạo cán bộ và đào tạo nghề: Triển khai Đề án 28 và Đề án 29 nhằm chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và kỹ thuật viên. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Hợp tác quốc tế về đào tạo: Tăng cường liên kết đào tạo với Học viện Hồng Hà (Vân Nam, Trung Quốc) từ năm 2004 và thành lập Trung tâm đào tạo Hán ngữ Lào Cai nhằm phục vụ phát triển kinh tế cửa khẩu và du lịch.

3. Bảng thống kê dữ liệu tiêu biểu trong Chương 2

Danh mục bảng Nội dung và số liệu phản ánh
Bảng 2.1 Chất lượng đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáo dục phổ thông năm học 2010-2011 (tr. 100)
Bảng 2.2 Kết quả đào tạo đội ngũ cán bộ theo Đề án 28 giai đoạn 2006-2008 (tr. 106)
Bảng 2.3 Tổng hợp cán bộ đã qua đào tạo tính đến cuối năm 2008 (tr. 107)
Bảng 2.4 Mục tiêu đào tạo của Đề án 29 giai đoạn tiếp theo (tr. 114)
Bảng 2.5 Số lượng học sinh diện cử tuyển đi học đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2010 (tr. 120)
Bảng 2.6 Cơ cấu thành phần dân tộc trong số học sinh cử tuyển giai đoạn 2006-2010 (tr. 120)

Chương 3: Đánh giá và một số kinh nghiệm

1. Đánh giá thành tựu và hạn chế

  • Thành tựu:
    • Hệ thống quan điểm, chủ trương của Trung ương được Đảng bộ tỉnh cụ thể hóa bằng các nghị quyết chuyên đề, đề án, kế hoạch cụ thể, phù hợp với đặc điểm địa bàn miền núi, biên giới.
    • Mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo nghề và bồi dưỡng chính trị được mở rộng; đội ngũ giáo viên và giảng viên tăng nhanh về số lượng và chuẩn hóa về trình độ.
    • Chất lượng đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị từ cấp tỉnh đến cơ sở được nâng lên một bước rõ rệt; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm.
    • Bước đầu thiết lập quan hệ hợp tác quốc tế trong đào tạo nhân lực với các cơ sở đào tạo nước ngoài (tiêu biểu là tỉnh Vân Nam, Trung Quốc).
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Cơ cấu đào tạo giữa các ngành nghề và giữa các vùng còn mất cân đối; thiếu hụt đội ngũ chuyên gia đầu ngành, cán bộ khoa học - kỹ thuật có trình độ cao; tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo vẫn ở mức cao; chất lượng đào tạo nghề tại một số trung tâm chưa sát với nhu cầu thị trường.
    • Nguyên nhân: Điểm xuất phát kinh tế thấp, địa hình chia cắt phức tạp (66% số xã thuộc vùng III); nguồn ngân sách địa phương đầu tư cho đào tạo còn hạn hẹp; nhận thức về việc học tập và đào tạo nghề của một bộ phận người dân vùng cao còn hạn chế.

2. Một số kinh nghiệm rút ra

  1. Kinh nghiệm về nhận thức và sự lãnh đạo: Cần nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng và chính quyền về vị trí chiến lược của nguồn nhân lực; xây dựng quy hoạch đào tạo phải gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  2. Kinh nghiệm về đào tạo cán bộ cơ sở và đồng bào dân tộc thiểu số: Coi trọng đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ đối với đội ngũ cán bộ xã, phường và người dân tộc thiểu số thông qua các phương thức phù hợp như cử tuyển, trường nội trú và lớp bán trú.
  3. Kinh nghiệm về phát triển giáo dục tạo nguồn: Đầu tư kiên cố hóa trường lớp, phát triển giáo dục mầm non và phổ thông, xem giáo dục phổ thông là nền tảng cốt lõi để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
  4. Kinh nghiệm về gắn kết đào tạo với sử dụng và huy động nguồn lực: Kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động; đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, tranh thủ các chương trình mục tiêu quốc gia và mở rộng hợp tác đối ngoại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt khoa học lịch sử: Luận án là công trình khoa học đầu tiên tổng kết một cách toàn diện, có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo, chỉ đạo công tác đào tạo nguồn nhân lực trong suốt 10 năm (2001-2010), làm rõ sự vận dụng đường lối của Đảng vào điều kiện cụ thể của một tỉnh miền núi biên giới.
  • Về mặt thực tiễn chính sách: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và tư liệu thực tiễn cho cấp ủy, chính quyền tỉnh Lào Cai và các tỉnh khu vực Tây Bắc trong việc hoạch định, điều chỉnh quy hoạch và chính sách phát triển nguồn nhân lực; đồng thời đóng góp luận cứ phục vụ tổng kết thực tiễn 30 năm đổi mới của Đảng trong lĩnh vực phát triển con người và nguồn nhân lực.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch tổng thể nguồn nhân lực gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Tăng cường đầu tư ngân sách và cơ sở vật chất cho hệ thống trường dân tộc nội trú, trung tâm dạy nghề tuyến huyện.
  • Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút nhân tài và cán bộ khoa học kỹ thuật về công tác tại các xã vùng sâu, vùng biên giới đặc biệt khó khăn.
  • Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khung thời gian 2001-2010 trên địa bàn tỉnh Lào Cai và tập trung vào 3 nhóm đối tượng chính (giáo dục phổ thông tạo nguồn, cán bộ HTCT, lao động kỹ thuật/đào tạo nghề). Do nguồn tài liệu lưu trữ ở cấp cơ sở phân tán, một số số liệu phân kỳ hàng năm phải dựa vào tổng hợp từ báo cáo định kỳ của các sở, ban, ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quá trình lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh Lào Cai trong các giai đoạn tiếp theo (từ sau năm 2011).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả sử dụng và mức độ đáp ứng công việc của đội ngũ học sinh diện cử tuyển sau khi tốt nghiệp trở về công tác tại các địa phương vùng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và cơ quan tham mưu: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai và các tỉnh miền núi phía Bắc tham khảo để xây dựng các đề án, quy hoạch nhân lực.
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên: Thuộc các chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công, Kinh tế phát triển khai thác làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống tư liệu gốc về các chỉ tiêu đào tạo, hệ thống số liệu qua 13 bảng thống kê về cán bộ, học sinh cử tuyển, ngân sách và các bài học kinh nghiệm về tổ chức thực hiện các đề án đào tạo nhân lực cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai vào năm 2000 như thế nào?

Vào năm 2000, toàn tỉnh Lào Cai có 38.696 lao động kỹ thuật (chiếm 11,69% lực lượng lao động). Trong đó: trình độ đại học và trên đại học có 5.793 người (1,75%), trung học chuyên nghiệp có 10.858 người (3,28%), công nhân kỹ thuật có 22.046 người (6,66%). Lao động kỹ thuật trong ngành công nghiệp và xây dựng chỉ chiếm 0,4%. So với cơ cấu chuẩn 1 đại học / 4 trung cấp / 10 công nhân kỹ thuật, tỉnh thiếu khoảng 12.000 cán bộ trung cấp và 35.000 công nhân kỹ thuật.

2. Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 03/12/2001 của Tỉnh ủy Lào Cai đề ra nội dung trọng tâm gì?

Nghị quyết số 08-NQ/TU xác định tập trung đào tạo và đào tạo lại về trình độ văn hóa, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhà nước và tin học cho đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến huyện; đồng thời đẩy mạnh đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật phục vụ sản xuất theo hướng xã hội hóa.

3. Phân vùng tự nhiên của tỉnh Lào Cai ảnh hưởng như thế nào đến công tác đào tạo nhân lực?

Tỉnh được chia thành 3 khu vực tự nhiên: Khu vực I gồm 16 xã/phường vùng thấp có điều kiện thuận lợi; Khu vực II gồm 40 xã vùng sâu đi lại tương đối khó khăn; Khu vực III gồm 108 xã vùng cao, biên giới đặc biệt khó khăn (chiếm tới 66% tổng số xã). Tỷ lệ xã khó khăn chiếm đa số cùng với địa hình chia cắt mạnh tạo ra rào cản lớn cho việc huy động học sinh đến trường, phân bổ đồng đều đội ngũ giáo viên và triển khai các trung tâm dạy nghề.

4. Giai đoạn 2006-2010, Đảng bộ tỉnh Lào Cai đã triển khai những đề án chuyên đề nào về đào tạo nhân lực?

Tỉnh đã ban hành và triển khai 4 đề án trọng điểm: Đề án Phát triển giáo dục giai đoạn 2006-2010 (Đề án 215); Đề án Đào tạo nghề cho người lao động giai đoạn 2006-2010 (Đề án 212); Đề án Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn, thôn, bản giai đoạn 2006-2010 (Đề án 158); Đề án Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn và cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh, huyện, thành phố giai đoạn 2006-2010 (Đề án 28 và Đề án 29).

5. Hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực của Lào Cai được thể hiện qua những điểm nhấn nào?

Từ năm 2004, Lào Cai thiết lập quan hệ hợp tác giáo dục với Học viện Hồng Hà (tỉnh Vân Nam, Trung Quốc) để đào tạo cán bộ và lưu học sinh; đồng thời thành lập Trung tâm đào tạo Hán ngữ Lào Cai nhằm chuẩn bị nhân lực phục vụ phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại và du lịch trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ khoa học lịch sử "Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực từ năm 2001 đến năm 2010" đã tái hiện một cách toàn diện và có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai cụ thể hóa các nghị quyết của Trung ương vào điều kiện thực tiễn địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp lịch sử và lôgic cùng nguồn tư liệu lưu trữ phong phú, tác giả đã làm rõ các bước chuyển dịch quan trọng trong chủ trương và chỉ đạo triển khai các đề án đào tạo cán bộ, giáo dục phổ thông và dạy nghề. Những kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm được đúc kết có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào công tác nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương cũng như hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực vùng trung du và miền núi phía Bắc.