Danh mục giáo trình và tài liệu học tập các môn Triết học Mác - Lênin tại thư viện HCMUSSH

Tổng hợp danh mục tài liệu học tập, môn học và giảng viên phụ trách chi tiết. Hướng dẫn tra cứu loại kho, số bản ghi chú và thông tin số hóa ĐKCB chuẩn.

Chuyên ngành

Triết học

Thể loại

Danh mục tài liệu tham khảo
130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tài liệu học tập Triết học Mác Lênin tại HCMUSSH

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh duy trì kho tài liệu chuyên ngành triết học phong phú. Hệ thống tài liệu học tập các môn Triết học Mác - Lênin tại HCMUSSH phân chia rõ ràng theo từng phân môn cụ thể. Các môn học bao gồm Nhập môn triết học, Bản chất thế giới, Triết học xã hội và Lý luận nhận thức. Sinh viên tiếp cận cả giáo trình chuẩn quốc gia lẫn tài liệu chuyên khảo. Thư viện phân bổ đầu sách tại nhiều kho khác nhau. Các kho lưu trữ phổ biến gồm Kho 1, Kho 2, Kho 3, Kho 5 và Kho 7. Thư viện còn trang bị phòng đọc bản số hóa hiện đại. Mỗi tài liệu đều sở hữu mã đăng ký cá biệt và số phân loại riêng biệt. Cấu trúc này giúp công tác quản lý đạt hiệu quả cao. Người học tra cứu vị trí tài liệu nhanh chóng qua hệ thống mục lục điện tử. Nguồn học liệu phản ánh đầy đủ lịch sử tư tưởng triết học phương Đông lẫn phương Tây. Các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và V.I. Lênin giữ vai trò cốt lõi. Tài liệu hỗ trợ người học nắm vững quy luật vận động khách quan của tự nhiên và xã hội.

1.1. Hệ thống giáo trình bắt buộc cho sinh viên

Giáo trình bắt buộc đóng vai trò nền tảng trong chương trình học. Giáo trình Triết học Mác - Lênin của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2004 là tài liệu trung tâm. Sách có mã số GI-108T và mã số hóa 1VVa16880. Đầu sách do Nguyễn Duy Quý và Bùi Đăng Duy biên soạn năm 1999 cũng được lưu hành với mã 43071. Giáo trình của Nguyễn Hữu Vui và Nguyễn Ngọc Long xuất bản năm 2005 cung cấp khối lượng kiến thức chuẩn mực. Các ấn bản này giúp người học hiểu rõ thế giới quan duy vật và phép biện chứng. Sinh viên dễ dàng tiếp cận sách in tại Kho 1, Kho 3, Kho 5 hoặc tra cứu phiên bản điện tử.

1.2. Kho sách tham khảo mở rộng và chuyên sâu

Nguồn sách tham khảo tại thư viện mở rộng kiến thức chuyên ngành sâu sắc. Cuốn Lịch sử phép biện chứng Mácxít của tác giả T. Ôi-déc-man mang mã 320.5322 làm sáng tỏ quá trình hình thành tư tưởng. Sách Nguyên lý triết học chủ nghĩa Mác do Trần Tiên Đạt chủ biên xuất bản năm 2006 mang mã số hóa 1VVa22788. Về lịch sử tư tưởng, thư viện lưu trữ tác phẩm Đại cương lịch sử triết học phương Đông cổ đại của Doãn Chính xuất bản năm 1994. Tác phẩm Triết học Hy Lạp cổ đại của Đinh Ngọc Thạch bổ sung nền tảng triết học phương Tây. Khối tư liệu đa dạng này hỗ trợ đắc lực các bài nghiên cứu học thuật.

II. Phân tích tài liệu học tập Triết học Mác Lênin tại HCMUSSH

Việc khai thác tài liệu học tập các môn Triết học Mác - Lênin tại HCMUSSH ghi nhận nhiều ưu thế song cũng tồn tại thách thức cụ thể. Khối lượng tư liệu lớn tạo ra kho tri thức đồ sộ cho người học. Tuy nhiên, mật độ tài liệu phân bố qua nhiều kho vật lý khác nhau gây khó khăn cho việc tìm kiếm trực tiếp. Nhiều tài liệu xuất bản từ các thập niên trước có số lượng bản in hạn chế. Một số sách kinh điển như Nhà nước và cách mạng chỉ lưu trữ tại Kho 7 với tình trạng mượn hạn chế. Bên cạnh đó, ngôn ngữ học thuật kinh điển đòi hỏi khả năng tư duy trừu tượng cao. Sinh viên mới tiếp cận dễ nản lòng trước các thuật ngữ phức tạp. Hơn nữa, việc số hóa tài liệu chưa diễn ra đồng bộ trên toàn bộ danh mục. Một số đầu sách quý vẫn chỉ tồn tại ở dạng bản in đóng gáy truyền thống. Điều này dẫn đến sự quá tải tại phòng đọc trong mùa thi cử. Tình trạng hao mòn cơ học của sách cũ cũng là vấn đề cần quan tâm. Việc phân tích những khó khăn này giúp tìm ra giải pháp tiếp cận hợp lý hơn.

2.1. Phân tán cơ sở dữ liệu và khó khăn vị trí

Sự phân tán kho sách là trở ngại đáng kể đối với người học. Tài liệu triết học được lưu giữ rải rác giữa Kho 1, Kho 2, Kho 3, Kho 5, Kho 7 và Kho 8. Điển hình, giáo trình Chính sách xã hội của tác giả Phan Huy Đường nằm ở Kho 1 đến Kho 4. Trong khi đó, sách Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay của Mai Ngọc Cường lại thuộc Kho Sách Tầng 2. Sự phân bố này buộc người tra cứu phải di chuyển liên tục qua nhiều phòng ban. Nếu không nắm vững sơ đồ thư viện, người đọc sẽ mất nhiều thì giờ tra lục. Bảng tra cứu thủ công đôi khi tạo ra sự chậm trễ trong quá trình mượn trả tài liệu chuyên sâu.

2.2. Rào cản tiếp thu thuật ngữ triết học chuyên biệt

Đặc thù môn học chứa dung lượng khái niệm trừu tượng dày đặc. Các tác phẩm như Lịch sử phép biện chứng Mácxít hay Phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất ở Việt Nam sử dụng hệ thuật ngữ chuyên sâu. Người học chưa có nền tảng triết học cơ bản dễ gặp khó khăn trong việc nắm bắt bản chất vấn đề. Các học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội hoặc lý luận nhận thức đòi hỏi tư duy logic chặt chẽ. Đọc giáo trình đơn thuần mà thiếu sự đối chiếu lịch sử dễ dẫn đến hiểu sai lệch luận điểm. Bên cạnh đó, sách tham khảo cổ điển xuất bản giai đoạn trước năm 2000 có lối hành văn cô đọng. Điều này tạo thêm thách thức tiếp nhận đối với thế hệ người học hiện đại.

III. Phương pháp tra cứu tài liệu Triết học Mác Lênin tại HCMUSSH

Để khai thác hiệu quả tài liệu học tập các môn Triết học Mác - Lênin tại HCMUSSH, người nghiên cứu cần áp dụng quy trình khoa học. Bước khởi đầu là xác định chính xác mã đăng ký cá biệt và số phân loại thư viện. Các ký hiệu như GI-108T, 335.43071 hay 340.597 là chỉ dẫn quan trọng. Người học cần kết hợp tra cứu song song giữa danh mục sách in và cổng cơ sở dữ liệu số hóa. Việc nắm rõ vị trí lưu trữ từng kho phòng giúp tiết kiệm đáng kể thời gian. Đối với bản in quý hiếm, người đọc nên liên hệ thủ thư để được hỗ trợ đọc tại chỗ. Khi tiếp cận khối lượng kiến thức đồ sộ, phương pháp lập ma trận khái niệm mang lại hiệu quả vượt trội. Sinh viên nên đọc tuần tự từ giáo trình đại cương đến sách chuyên khảo nâng cao. Ghi chép luận điểm bằng sơ đồ tư duy giúp củng cố logic biện chứng. Nhóm học tập có thể phân chia nguồn tài liệu để thảo luận định kỳ. Quy trình có hệ thống này sẽ nâng cao năng lực tự nghiên cứu triết học.

3.1. Kỹ năng tra cứu mã ĐKCB và bản số hóa

Kỹ năng nhận diện ký hiệu thư viện là chìa khóa tiếp cận nguồn tài liệu. Mã đăng ký cá biệt như 1GT13235 hoặc 1VVa16880 cho biết chính xác vị trí cuốn sách. Người tra cứu cần đối chiếu số phân loại DDC tương ứng trên phần mềm quản trị thư viện. Các tài liệu có mã số hóa với tiền tố CR hoặc C hỗ trợ đọc trực tuyến qua thiết bị cá nhân. Người dùng có thể tìm bản số hóa của sách Phương Đông và Phương Tây hoặc Giáo trình chính trị học đại cương. Việc này giảm thiểu thời gian tìm kiếm sách giấy tại kệ. Sinh viên nên lưu lại các mã số thường dùng để dễ dàng mượn lại khi cần thiết.

3.2. Phương pháp đọc sâu và tổng hợp luận điểm

Đọc sâu tài liệu triết học đòi hỏi sự kiên nhẫn cùng phương pháp tư duy phản biện. Người nghiên cứu nên bắt đầu từ mục lục và lời giới thiệu để nắm khung tư tưởng. Mỗi chương sách cần được tóm tắt thành các luận điểm then chốt. Việc đối chiếu các quan điểm khác nhau giữa triết học phương Đông và phương Tây giúp mở rộng góc nhìn. Chẳng hạn, so sánh tư tưởng triết lý chính trị Trung Hoa cổ đại với lý luận nhà nước hiện đại sẽ làm sáng tỏ bản chất thể chế. Người học nên trích dẫn nguyên văn câu từ quan trọng kèm số trang chính xác. Thói quen này hỗ trợ quá trình viết tiểu luận học phần chuẩn xác và tránh đạo văn.

IV. Ứng dụng thực tiễn tài liệu Triết học Mác Lênin tại HCMUSSH

Nghiên cứu tài liệu học tập các môn Triết học Mác - Lênin tại HCMUSSH mang lại giá trị thực tiễn sâu rộng cho sinh viên. Kiến thức thu nhận không dừng lại ở mức độ lý thuyết hàn lâm. Người học vận dụng nguyên lý triết học để giải thích các hiện tượng đời sống kinh tế và chính trị. Thế giới quan duy vật biện chứng giúp xây dựng tư duy phản biện sắc bén và độc lập. Sinh viên khối ngành khoa học xã hội hiểu rõ hơn về nguồn gốc các thể chế pháp lý qua tác phẩm Quốc triều hình luật hay Lịch sử các định chế chính trị. Bên cạnh đó, các học phần như Hành chính học đại cương hay Quản lý hành chính lý thuyết và thực hành giúp hoàn thiện kỹ năng điều hành tổ chức. Người học rèn luyện năng lực phân tích chính sách và hoạch định chiến lược công. Tri thức từ hệ thống tài liệu này đóng vai trò bệ phóng cho các công trình nghiên cứu khoa học sinh viên. Sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn tạo nền móng vững chắc cho sự nghiệp tương lai.

4.1. Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội

Tư duy biện chứng là nền móng phương pháp luận cho nghiên cứu khoa học xã hội. Sinh viên ứng dụng các quy luật mâu thuẫn và phủ định để kiến giải thực tiễn. Những đầu sách như Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay gợi mở nhiều đề tài nghiên cứu cấp thiết. Việc tiếp cận nguồn tài liệu chuẩn mực giúp các bài khóa luận tốt nghiệp đạt hàm lượng học thuật cao. Người nghiên cứu phân biệt rõ hiện tượng và bản chất trong các biến động xã hội. Kỹ năng tổng thuật tài liệu và trích dẫn chuẩn hóa theo quy định thư viện cũng được củng cố. Đây là hành trang quý giá cho học viên sau đại học.

4.2. Nâng cao năng lực công tác quản trị thực tế

Kiến thức triết học chính trị và quản lý hành chính phục vụ đắc lực cho công việc thực tế. Việc tìm hiểu sách Quản lý hành chính lý thuyết và thực hành giúp hoàn thiện kỹ năng quản trị công vụ. Sinh viên các ngành xây dựng Đảng, chính trị học và quản lý nhà nước nắm vững các nguyên tắc vận hành cơ quan hành chính. Tài liệu Một số đảng chính trị trên thế giới hỗ trợ góc nhìn so sánh hệ thống chính trị quốc tế. Người học xây dựng tầm nhìn chiến lược và khả năng ra quyết định dựa trên quy luật khách quan. Năng lực đánh giá chính sách xã hội giúp giải quyết thỏa đáng các vấn đề an sinh tại địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

GIẢNG LOẠI MÔN SỐ GHI CHÚ STT TÊN MÔN HỌC TÀI LIỆU HỌC TẬP KHO ĐKCB VIÊN TL LOẠI BẢN SỐ HÓA Giáo trình triết học Mác - Lênin / Nguyễn Duy Quý.43071 Nhập môn triết 1 GT Bùi Đăng Duy. [và những người khác] cộng GI-108T 5,6 30 C 1GT13235 học tác. - Hà Nội : Chính trị Quốc gia, 1999. Giáo trình triết học Mác - Lênin : Dùng trong 335.43071 Nhập môn triết các trường đại học, cao đẳng / Bộ Giáo Dục 2 GT GI-108T 1,3,5,6 30 CR 1VVa16880 học Và Đào Tạo.

: Chính trị quốc gia, 2004. Lịch sử phép biện chứng Mácxít: Từ khi xuất 320.5322 Nhập môn triết hiện chủ nghĩa Mác đến giai đoạn Lê - nin / 3 TK L302S L,2,3,4 8 C 3VV4481 học T. Ôi - déc - man. Giáo trình triết học Mác - Lênin / Nguyễn Kho Hữu Vui, Nguyễn Ngọc Long đồng chủ biên 4 Bản chất thế giới GT 335,401 Sách 5 C 100013447.

- Hà Nội : Chính (Tầng 2) trị Quốc gia, 2005. Nguyên lý triết học chủ nghĩa Mác : sách 308.01 tham khảo / Trần Tiên Đạt chủ biên, Dương 5 Bản chất thế giới TK NG527L 1,2,3,4 5 CR 1VVa22788 Canh phó chủ biên. - Hà Nội : Chính trị Quốc 2006 gia, 2006. Đại cương lịch sử triết học phương Đông cổ 185 đại / Doãn Chính, Vũ Tình, Trương Văn 6 Bản chất thế giới TK Đ103C 1, 2,3,4 4 C 1VN28442 Chung, Nguyễn Thế Nghĩa.

- Hà Nội : Giáo 1994 dục, 1994. Phương Đông và phương Tây : Những vấn đề 100 triết học, triết học lịch sử, văn học Đông và 7 Bản chất thế giới TK PH561Đ 1, 2,3,4 5 CR VVa55847 Tây / N. Triết học Hy Lạp cổ đại / Đinh Ngọc Thạch. - 180 8 Bản chất thế giới TK Hà Nội : Chính trị Quốc gia, 1999.

; TR308H 1,2,4 3 C 1VVa9023 21 cm. 1999 Giáo trình triết học Mác - Lênin / Nguyễn Duy Quý.43071 9 Triết học xã hội GT Bùi Đăng Duy. [và những người khác] cộng GI-108T 5,6 30 C 1GT13235 tác. - Hà Nội : Chính trị Quốc gia, 1999.

Giáo trình triết học Mác - Lênin : Dùng trong 335.43071 các trường đại học, cao đẳng / Bộ Giáo Dục 10 Triết học xã hội GT GI-108T 1,3,5,6 30 CR 1VVa16880 Và Đào Tạo. : Chính trị quốc gia, 2004. Triết lý chính trị Trung Hoa cổ đại và vấn đề nhà nước pháp quyền : suy ngẫm, tham chiếu 11 Triết học xã hội TK 320,0951 1, 2,3,4 6 CR 3VVa20969 và gợi mở / Bùi Ngọc Sơn. - Hà Nội : Tư pháp, 2004.

Mấy vấn đề triết học về xã hội và phát triển 116 12 Triết học xã hội TK con người / Nguyễn Văn Huyên. - Hà Nội : M126V 1, 2,3,4 4 C 1VVa10457 Chính trị Quốc gia, 2002. 2002 Phát huy yếu tố con người trong lực lượng 331.11 sản xuất ở Việt Nam / Hồ Anh Dũng. 13 Triết học xã hội TK PH110H 1,2,3 3 C 1VVa10287 Hồ Chí Minh : Khoa học Xã hội, 2002.

Giáo trình triết học Mác - Lênin : Dùng trong 335.43071 các trường đại học, cao đẳng / Bộ Giáo Dục 14 Lý luận nhận thức GT GI-108T 1,3,5,6 30 CR 1VVa16880 Và Đào Tạo. : Chính trị quốc gia, 2004. Đại cương lịch sử triết học phương Đông cổ 185 đại / Doãn Chính, Vũ Tình, Trương Văn 15 Lý luận nhận thức TK Đ103C 1, 2,3,4 4 C 1VN28442 Chung, Nguyễn Thế Nghĩa. - Hà Nội : Giáo 1994 dục, 1994.

Triết học Hy Lạp cổ đại / Đinh Ngọc Thạch. - 180 16 Lý luận nhận thức TK Hà Nội : Chính trị Quốc gia, 1999. ; TR308H 1,2,4 3 C 1VVa9023 21 cm. 1999 Các con đường của triết học phương Tây hiện 190 đại / J.

Melvil ; Đinh Ngọc Thạch, Phạm 17 Lý luận nhận thức TK C101C 1,2,4 3 CR 1VVa0000040 Đình Nghiệm dịch. - Hà Nội : Giáo dục, 1997 9 1997. Phương pháp nhận thức biện chứng / A.4112 18 Lý luận nhận thức TK Tu - Lin. - Mát-Xcơ-va : Tiến Bộ ; Hà Nội : PH561P 1 1 CR VVa66433 Sự thật, 1989.

1989 Giáo trình triết học Mác - Lênin / Nguyễn Phép biện chứng Duy Quý.43071 duy vật - học 19 GT Bùi Đăng Duy. [và những người khác] cộng GI-108T 5,6 30 C 1GT13235 thuyết về sự phát tác. - Hà Nội : Chính trị Quốc gia, 1999. Phép biện chứng Lịch sử phép biện chứng.32 duy vật - học chứng cổ đại.

/ Đỗ Minh Hợp dịch. - Hà Nội : 20 TK L302S 3,4 2 CR 3VVa3895 thuyết về sự phát Chính trị Quốc gia, 1998.1-1998 triển Có tài liệu dạng CD. Phép biện chứng Lịch sử phép biện chứng.2 / Viện hàn lâm 146.32 duy vật - học khoa học Liên Xô ; Đỗ Minh Hợp dịch. - Hà 21 TK L302S 1,2 4 CR 1VVa4572 thuyết về sự phát Nội : Chính trị Quốc gia, 1998.

Lịch sử phép biện chứng.3, Phép biện HCMUSS Phép biện chứng chứng cổ điển Đức.32 H-DTH- duy vật - học 22 TK học Liên Xô ; Đỗ Minh Hợp dịch. - Hà Nội : L302S Phòng 1 CR CD914 thuyết về sự phát Chính trị Quốc gia, 1998.3-1998 Tra cứu triển 3/4 in. dữ liệu Lịch sử phép biện chứng.4, Phép biện chứng Mácxít (Từ khi xuất hiện chủ nghĩa Phép biện chứng HCMUSS Mác đến giai đoạn Lênin).32 duy vật - học H-DTH- 23 TK Viện Triết học Liên Xô ; Lê Hữu Tầng, L302S 1 CR CD915 thuyết về sự phát Phòng Nguyễn Trọng Chuẩn, Đỗ Minh Hợp dịch.4-1998 triển Tra cứu Hà Nội : Chính trị Quốc gia, 1998. - Đĩa CD- dữ liệu ROM ; 4 3/4 in.

Lịch sử phép biện chứng.5, Phép biện Phép biện chứng HCMUSS chứng Mácxít (Giai đoạn V.32 duy vật - học H-DTH- 24 TK ROM] / Viện Triết học Liên Xô ; Đỗ Minh L302S 1 CR CD916 thuyết về sự phát Phòng Hiệp dịch. - Hà Nội : Chính trị Quốc gia, T.5-1998 triển Tra cứu 1998. - Đĩa CD-ROM ; 4 3/4 in. dữ liệu Triết học Mac - Lênin về con người và việc xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ 335.411 Triết học về con 25 GT công nghiệp hoá hiện đại hóa : Sách tham TR308H 1,2,3 3 CR 1VNa7399 người khảo / Vũ Thiện Vương, 2001.

Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên Triết học về con trong sự phát triển xã hội / Hồ Sĩ Quý chủ 26 TK 333,72 Kho 7 2 CR VN 312/2001 người biên. - Hà Nội : Khoa học Xã hội, 2000. Con người trong kỷ nguyên thông tin / Bùi 303.483 Triết học về con Biên Hòa chủ biên ; Trần Thanh Phương, Lê 27 TK C430N 1,3 2 CR 1VNa2325 người Minh Quang. - Hà Nội : Thông tin khoa học 1998 xã hội - chuyên đề, 1998.

Tìm hiểu giá trị văn hóa truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa / 305.89592 Triết học về con 28 TK Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức, Hồ Sĩ T310H 1,2,3,4 4 C 1VNa7244 người Quý đồng chủ biên. - Hà Nội : Chính trị Quốc 2001 gia, 2001. Các văn kiện quốc tế về quyền con người / Trung tâm nghiên cứu quyền con người dịch ; Triết học về con 29 TK Hoàng Văn Hảo, Chu Hồng Thanh hiệu đính. 342,08 2 1 C VVa75723 người - TP.

Hồ Chí Minh : Nxb. Hồ Chí Minh, 1997. Giáo trình đạo đức học / Trần Đăng Sinh, Kho Nguyễn Thị Nhỏ đồng chủ biên. - Hà Nội : Đại học sư phạm Hà (Tầng 2), Nội, 2011.

(KTX) Triết học đạo đức của Immanuel Kant và ảnh hưởng của nó đối với triết học Đức thế kỷ 193 XIX : luận án Tiến sĩ / Ngô Thị Mỹ Dung ; 31 Triết học đạo đức TK TR308H 1 1 CR LA2216 Vũ Tình hướng dẫn. Hồ Chí Minh : 2008 Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 2008. Phê phán lý tính thực hành = Kritik der praktischen vernunft : đạo đức học / 170 32 Triết học đạo đức TK Immanuel Kant ; Bùi Văn Nam Sơn dịch và PH250P 1 1 C VVa68368 chú giải. - Hà Nội : Tri Thức, 2015.

Tư tưởng đạo đức trong triết học Arixtốt : luận văn Thạc sĩ : 60.80 / Thái Ngọc Như 149 33 Triết học đạo đức TK Quỳnh ; Ngô Thị Mỹ Dung hướng dẫn. Giáo trình lý luận về nhà nước và pháp luật / Triết học pháp Kho Sách 34 GT Nguyễn Minh Đoan. - Hà Nội : Chính trị 320,107 2 C 100052322 quyền (Tầng 2) Quốc gia, 2010. Triết học pháp quyền Tây Âu : đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / Ngô Thị Mỹ Dung, 190 Triết học pháp Phan Huy Hồng.

Hồ Chí Minh : Trường 35 TK TR308H 1 2 CR 1TLX204 quyền Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại 2002 học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh), 2002. Những vấn đề cơ bản của triết học pháp quyền Hegel trong tác phẩm "Những nguyên 193 Triết học pháp lý của triết học pháp quyền" (1821) : Đề tài 36 TK NH556V 1 2 CR TLX1024 quyền nghiên cứu khoa học cấp trường / Ngô Thị 2011 Mỹ Dung. Hồ Chí Minh : [k.

Lịch sử tư tưởng triết học pháp quyền Đức từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XX : báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu Khoa học cấp trường 193 Triết học pháp năm 2014 / Ngô Thị Mỹ Dung chủ nhiệm ; 37 TK L302S 1 1 C TLX1551 quyền Nguyễn Thị Hương Giang thư ký ; Phạm Thị 2015 Hồng Hoa, Lê Đình Lục, Trần Hoàng Hảo tham gia. Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới / 340 Triết học pháp Nguyễn Ngọc Đào, Đinh Văn Mậu. và 38 TK L302S 2 1 CR 2VVa337 quyền những người khác. - Đồng Nai : Nxb.

Triết học tôn giáo : sách tham khảo / Mel 210.1 39 Triết học tôn giáo GT Thomson ; Đỗ Minh Hợp dịch. - Hà Nội : TR308H 1,2,3,4 5 CR 1VVa16563 Chính trị Quốc gia, 2004. 2004 Về tôn giáo. Tập 1 / Viện Nghiên cứu Tôn 40 Triết học tôn giáo GT giáo.

- Hà Nội : Khoa học Xã hội, 1994. - 288 200 0,1,2 3 CR 3VN30770 tr. Mác, Ăngghen, Lênin bàn về tôn giáo và chủ nghĩa vô thần : sách tham khảo / Trần Khang, 1,2,3,4,5, 41 Triết học tôn giáo GT 200 15 CR 3VVa9006 Lê cự Lộc dịch. - Hà Nội : Chính trị Quốc 6 gia, 2001.

Tôn giáo lý luận xưa và nay / Đỗ Minh 200. Hồ Chí 1,2,3,4,5, 42 Triết học tôn giáo TK T454G 30 C 1VVa25236 Minh : Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 6 2005 2005. Lịch sử tư tưởng Việt Nam.197 Lịch sử tư tưởng Thư, Phan Đại Doãn, Nguyễn Đức Sự. - Hà 43 GT L302S 4 2 C 4VVa3481 Việt Nam Nội : Khoa học Xã hội, 1997.

Lịch sử tư tưởng Việt Nam.1, Tư tưởng bình dân Việt Nam : Sách tham khảo / 181 Lịch sử tư tưởng 44 TK Nguyễn Đăng Thục. Hồ Chí Minh : L302S 2,4 2 CR VVa71987 Việt Nam Nxb. Hồ Chí Minh, 1992. Lịch sử tư tưởng Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ