Danh mục tài liệu tham khảo đề cương môn học ngành Văn hóa học - ĐH KHXH&NV TP.HCM

Tra cứu danh mục tài liệu học tập và tham khảo theo từng học phần, giảng viên phụ trách, phân loại tài liệu cùng vị trí lưu trữ và số bản chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP.HCM

Chuyên ngành

Văn hóa học

Thể loại

Danh mục tài liệu tham khảo
54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan danh mục tài liệu môn học ngành Văn hóa học ĐH KHXH NV

Danh mục tài liệu môn học ngành Văn hóa học tại ĐH KHXH&NV TP.HCM giữ vai trò định hướng học thuật cốt lõi. Tài liệu phản ánh toàn diện khung chương trình đào tạo cử nhân và sau đại học. Thư viện trường lưu trữ hệ thống sách đồ sộ theo từng mã học phần chuyên biệt. Sinh viên tiếp cận nguồn tư liệu thông qua đề cương chi tiết môn học do giảng viên biên soạn. Cấu trúc danh mục phân định rõ ràng giữa giáo trình bắt buộc và tài liệu tham khảo mở rộng. Nguồn học liệu bao hàm các tác phẩm kinh điển của GS.TS. Trần Ngọc Thêm, PGS.TS. Phan Thị Thu Hiền và PGS.TS. Huỳnh Quốc Thắng. Những ấn phẩm này đặt nền móng lý thuyết vững chắc cho ngành nghiên cứu văn hóa tại miền Nam. Kho tư liệu được phân bổ khoa học tại các kho sách tổng hợp và kho tài liệu số. Mã đăng ký cá biệt cùng chỉ số phân loại Dewey giúp việc định vị tài liệu diễn ra nhanh chóng. Nguồn tài nguyên này đáp ứng trọn vẹn yêu cầu kiểm định giáo dục đại học quốc tế. Đây là công cụ thiết yếu hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu thực địa.

1.1. Cấu trúc học liệu trong đề cương môn học

Đề cương môn học quy định hai nhóm học liệu căn bản. Giáo trình bắt buộc chiếm vị trí ưu tiên cao nhất trong quá trình giảng dạy. Đây là tài liệu cốt lõi cung cấp kiến thức nền tảng cho sinh viên. Tài liệu tham khảo chiếm tỷ trọng lớn hơn, mở rộng các góc nhìn học thuật chuyên sâu. Mỗi học phần liệt kê từ ba đến mười tựa sách tham khảo uy tín. Danh mục ghi rõ thông tin xuất bản, tác giả và năm công bố. Thư viện trường lưu trữ đầy đủ bản in và bản số hóa của các đầu sách này. Sự phân nhóm này giúp người học tự xây dựng lộ trình tiếp cận tài liệu hiệu quả.

1.2. Đội ngũ tác giả và chuyên gia biên soạn

Đội ngũ giảng viên Khoa Văn hóa học đóng vai trò nòng cốt biên soạn tư liệu. Giáo sư Trần Ngọc Thêm đóng góp nhiều công trình kinh điển về cơ sở văn hóa và hệ giá trị Việt Nam. Phó giáo sư Phan Thị Thu Hiền tập trung vào các lý thuyết văn hóa học và văn hóa Đông Á. Tiến sĩ Lý Tùng Hiếu mang đến các công trình chuyên sâu về ngôn ngữ, địa danh và văn hóa tộc người. Bên cạnh đó, các dịch giả tên tuổi đã chuyển ngữ nhiều tác phẩm nhân học quốc tế chuẩn mực. Sự kết hợp giữa học giả trong nước và quốc tế tạo nên nguồn tài liệu học thuật đa tầng.

II. Phân tích danh mục tài liệu môn học ngành Văn hóa học ĐH KHXH NV

Phân tích hệ thống tài liệu cho thấy sự phân bổ học liệu trải rộng qua nhiều phân nhánh chuyên môn. Các môn lý luận văn hóa và lý thuyết nhân học chiếm vị trí trung tâm trong hai năm đầu. Học phần văn hóa ứng dụng và văn hóa khu vực tập trung vào hai năm cuối. Tỷ lệ sách tiếng Việt chiếm đa số, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu kiến thức bản địa. Các tài liệu dịch thuật từ tiếng Anh và tiếng Nga bổ sung góc nhìn so sánh sâu sắc. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn tài liệu này vẫn tồn tại một số thách thức thực tế. Số lượng bản in tại thư viện của một số đầu sách quý còn hạn chế, dẫn đến tình trạng khan hiếm sách vào mùa thi. Một số giáo trình lý luận xuất bản trước năm 2005 chưa được tái bản kịp thời. Tốc độ số hóa toàn văn giữa các học phần chưa đồng đều, gây khó khăn cho việc nghiên cứu từ xa. Ngoài ra, tính liên ngành cao của ngành Văn hóa học đòi hỏi sinh viên phải tra cứu chéo giữa nhiều kho sách khác nhau. Nhu cầu cập nhật các trường phái nghiên cứu văn hóa đương đại đang ngày càng gia tăng.

2.1. Độ sâu học thuật và tính phân loại

Tài liệu trong danh mục thể hiện tính phân loại học thuật nghiêm ngặt. Giáo trình phân bổ theo mã môn học cụ thể như Lý luận văn hóa học hay Ngôn ngữ và văn hóa. Hệ thống mã ký hiệu thư viện DDC giúp người đọc xác định chính xác lĩnh vực tri thức. Sách nhân học mang mã 301, trong khi văn hóa học đại cương thuộc mã 306. Độ sâu lý thuyết thể hiện qua các chuyên khảo về cấu trúc luận, biểu tượng học và văn hóa học hậu hiện đại. Sự phân loại này giúp học viên định vị vị trí của từng vấn đề nghiên cứu trong bức tranh học thuật tổng thể.

2.2. Vấn đề giới hạn bản in và số hóa

Số lượng bản sách vật lý tại kho mượn tạo ra rào cản nhất định đối với người học. Nhiều tài liệu then chốt chỉ có từ một đến ba bản in cho toàn khóa học. Tình trạng này khiến sinh viên khó mượn giáo trình dài hạn trong các đợt làm tiểu luận chuyên đề. Bên cạnh đó, bản quyền số hóa là thách thức lớn đối với thư viện. Chỉ một phần tư liệu được cấp quyền đọc toàn văn trực tuyến trên hệ thống số hóa. Việc phụ thuộc vào bản in truyền thống làm chậm tiến độ tổng hợp tư liệu, đòi hỏi sinh viên phải trực tiếp đến thư viện trong khung giờ hành chính.

III. Giải pháp tra cứu danh mục tài liệu môn học ngành Văn hóa học

Quy trình tra cứu tài liệu học thuật đòi hỏi phương pháp tiếp cận khoa học và có kế hoạch. Người nghiên cứu cần bắt đầu từ việc đọc kỹ đề cương môn học vào đầu mỗi học kỳ. Việc xác định sớm các chương mục cốt lõi giúp thiết lập danh sách tài liệu cần mượn trước thời gian cao điểm. Tra cứu qua cổng thông tin thư viện trực tuyến OPAC là giải pháp tối ưu hóa thời gian. Hệ thống cho phép lọc tài liệu theo tên tác giả, nhan đề, năm xuất bản hoặc mã đăng ký cá biệt. Người đọc cần ghi lại chính xác ký hiệu phân loại DDC và vị trí kho sách trước khi đến thư viện. Đối với các sách nghiên cứu quý hiếm không cho mượn về nhà, việc đọc tại chỗ ở phòng đọc chuyên ngành mang lại hiệu quả tập trung cao. Sinh viên nên kết hợp khai thác cơ sở dữ liệu số và các bài báo khoa học trên tạp chí chuyên ngành. Các bài viết của giảng viên trên Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa Việt Nam cung cấp nhiều góc nhìn thực chứng cập nhật. Hình thức học nhóm để chia sẻ bản ghi chép và trích dẫn cũng giúp giải quyết tình trạng thiếu bản in.

3.1. Phương pháp tra cứu OPAC và vị trí kho sách

Sử dụng cổng OPAC trực tuyến giúp tiết kiệm đáng kể thời gian tìm kiếm. Người tra cứu nhập từ khóa chính xác như tên học phần hoặc tên tác giả vào thanh công cụ. Kết quả tìm kiếm trả về thông tin chi tiết về số lượng bản sách, tình trạng lưu hành và vị trí tầng kho. Thư viện phân chia thành Kho 1, Kho 2 và Kho Sách Tầng 2. Ký hiệu ĐKCB cùng nhãn gáy sách định vị chính xác vị trí tài liệu trên giá. Việc nắm vững cấu trúc kho sách giúp sinh viên nhanh chóng tìm được tài liệu vật lý mà không tốn công sức tìm kiếm ngẫu nhiên.

3.2. Chiến lược đọc tài liệu và trích dẫn học thuật

Khai thác tài liệu văn hóa học đòi hỏi kỹ năng đọc phân tích và tổng hợp có hệ thống. Người học cần đọc mục lục và lời giới thiệu để nắm khung lý thuyết trước khi đọc nội dung chi tiết. Việc ghi chú các khái niệm cốt lõi như giá trị văn hóa, cấu trúc xã hội hay tính liên ngành giúp việc ghi nhớ sâu sắc hơn. Đối với tài liệu nghiên cứu thực địa, người đọc cần chú ý phương pháp thu thập dữ liệu điền dã của tác giả. Mọi đoạn trích dẫn phục vụ bài tập học phần đều phải ghi đầy đủ tác giả, năm và số trang theo chuẩn APA.

IV. Giá trị ứng dụng từ danh mục tài liệu môn học ngành Văn hóa học

Danh mục tài liệu môn học ngành Văn hóa học tại ĐH KHXH&NV TP.HCM mang lại giá trị thực tiễn vượt ra ngoài phạm vi giảng đường. Tri thức từ các giáo trình và tài liệu tham khảo tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên khi bước vào môi trường nghề nghiệp. Cử nhân ngành Văn hóa học vận dụng các lý thuyết được học vào các lĩnh vực quản lý di sản, tổ chức sự kiện, truyền thông và du lịch văn hóa. Các công trình nghiên cứu về văn hóa vùng miền của PGS.TS. Huỳnh Quốc Thắng và GS.TS. Trần Ngọc Thêm cung cấp dữ liệu giá trị cho công tác bảo tồn di sản tại Nam Bộ. Nguồn tài liệu về giao tiếp liên văn hóa và nhân học giúp người tốt nghiệp xử lý tốt các tình huống đa dạng trong môi trường làm việc quốc tế. Việc thành thạo phương pháp nghiên cứu tài liệu rèn luyện tư duy phản biện sắc bén và khả năng phân tích dữ liệu xã hội độc lập. Nguồn học liệu chuẩn mực này là tài sản học thuật quý giá, định hình năng lực cạnh tranh dài hạn cho nhân lực ngành văn hóa.

4.1. Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học và khóa luận

Tài liệu trong đề cương cung cấp cơ sở lý luận trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên. Khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, người học sử dụng các mô hình phân tích văn hóa đã được kiểm chứng. Các tác phẩm kinh điển về lý thuyết giúp sinh viên xây dựng khung phân tích vững chắc và tránh sai lệch phương pháp luận. Việc trích dẫn tài liệu từ danh mục chuẩn hóa khẳng định độ tin cậy và giá trị học thuật của công trình nghiên cứu. Đây là bước đệm then chốt cho những sinh viên có định hướng tiếp tục học lên bậc thạc sĩ và tiến sĩ.

4.2. Khả năng vận dụng vào các ngành nghề thực tế

Kiến thức từ học liệu ngành Văn hóa học mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng. Người tốt nghiệp ứng dụng hiểu biết văn hóa vào ngành truyền thông, tiếp thị và sáng tạo nội dung văn hóa số. Kiến thức về phong tục tập quán và di sản dân tộc hỗ trợ thiết kế các sản phẩm du lịch trải nghiệm độc đáo. Trong lĩnh vực quản lý văn hóa nhà nước, tri thức lý luận giúp hoạch định chính sách bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc hiệu quả. Khả năng thấu hiểu hành vi văn hóa cộng đồng là kỹ năng đặc thù mang lại lợi thế nghề nghiệp bền vững cho sinh viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, các mục II-IV, VI, IX) Nghiên cứu định tính trong khoa học xã hội : Một số vấn đề nhận thức Phương pháp luận, phương pháp luận và phương 17 nghiên cứu trong Trần Ngọc Thêm GT 300 N5764X 2 C 021021309 pháp / Nguyễn Xuân Nghĩa. Hồ văn hóa học Chí Minh : Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2012. Phương pháp Văn hóa học - những phương pháp 306 V115H 18 nghiên cứu trong Trần Ngọc Thêm GT nghiên cứu.

- Hà Nội : Viện Văn hóa - 1,2,3,4 7 C VVa36879 2007 văn hóa học Thông tin, 2007. Phương pháp Kỹ năng tư duy logic/ Shibamoto 19 nghiên cứu trong Trần Ngọc Thêm TK Hidenori. – Hà Nội: Lao động, 2018.42 2 C VV 4987/2018 văn hóa học 241 tr. Lý thuyết đa hệ thống trong nghiên Phương pháp cứu văn hóa, văn chương/ Itamar 306.072 20 nghiên cứu trong Trần Ngọc Thêm TK 1,2,3,4 5 C VVa63954 Even-Zohar .: NXB Thế giới, L600T 2014 văn hóa học 485 tr.

Nghiên cứu văn hóa : lý thuyết và Bản sắc văn hóa 306 thực hành / Chris Barker ; Đặng Thị 21 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu GT NGH305C 1,2,4 3 C VVa66454 Tuyết Anh dịch. - Hà Nội : Văn hóa hóa Việt Nam 2011 Thông tin, 2011. Cá tính tập thể của các dân tộc : Các lý thuyết Anglo- Saxon và các quan Bản sắc văn hóa niệm của Pháp về tính cách dân tộc / Khoa 22 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu GT 155.2 1 C ĐNV125 Philippe Claret ; Lê Diên dịch. Nhân học hóa Việt Nam Hồ Chí Minh : Phương Đông, 2007.

Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam : Bản sắc văn hóa cái nhìn hệ thống - loại hình / Trần 306.09597 23 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu GT Ngọc Thêm. Hồ Chí Minh : 1,2 2 CR 1VVa8046 T310V 2001 hóa Việt Nam Nxb. Hồ Chí Minh, 2001. Bản sắc văn hóa Văn hóa Việt Nam tìm tòi và suy TVTT- 306.09597 24 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu GT nghẫm / Trần Quốc Vượng.

- Hà Nội Kho Sách 1 C 100006920 T7721V 2003 hóa Việt Nam : Văn học, 2003. (Tầng 2) Bản sắc văn hóa Bản sắc văn hóa Việt Nam / Phan 306 B105S 25 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu GT Ngọc. - Hà Nội : Văn hóa - Thông 1 1 CR VVa55857 1998 hóa Việt Nam tin, 1998. Văn hóa Việt Nam đặc trưng và cách Bản sắc văn hóa tiếp cận / Lê Ngọc Trà biên soạn.09597 26 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu GT 1,2,4 3 CR 1VVa9915 Hà Nội : Giáo dục, 2001.

; V115H 2001 hóa Việt Nam 24 cm. Văn hóa học & một số vấn đề lịch sử, Bản sắc văn hóa văn hóa / Nguyễn Văn Hiệu, Đinh 306 V115H 27 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu GT Thị Dung. Hồ Chí Minh : Đại 1,2 2 C VVa70965 2017 hóa Việt Nam học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2017.

Sự đa dạng văn hóa và đối thoại giữa Bản sắc văn hóa các nền văn hóa - Một góc nhìn từ 306.07 S550Đ 28 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu TK Việt Nam / Phạm Xuân Nam. - Hà 1,2,3,4 5 CR VVa58347 2008 hóa Việt Nam Nội : Khoa học Xã hội, 2008. Bản sắc Việt Nam qua giao lưu văn Bản sắc văn hóa học / Nguyễn Bá Thành.92209 29 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu TK 1,2,3,4 5 C 1VVa23681 Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006. - B105S 2006 hóa Việt Nam 668 tr.

Sự va chạm của các nền văn minh / Bản sắc văn hóa Samuel Hungtington ; Nguyễn 909.829 30 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu TK 1,2,3,4 5 CR 1VVa13841 Phương Sửu dịch. - Hà Nội : Lao S550V 2003 hóa Việt Nam động, 2003. Toàn cầu hóa văn hóa / Dominique Bản sắc văn hóa Wolton; Đinh Thùy Anh, Ngô Hữu 306 T406C 31 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu TK 1,2,3,4 6 CR 3VVa26909 Long dịch. - Hà Nội : Thế giới, 2006.

2006 hóa Việt Nam - 310 tr. Căn tính và bạo lực : huyễn tưởng về Bản sắc văn hóa số mệnh / Amartya Sen ; Lê Tuấn 303.601 32 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu TK Huy, Trần Tiễn Cao Đăng dịch. - Hà 1,2,3,4 6 C VVa54033 C115T 2012 hóa Việt Nam Nội : Tri Thức, 2012. Tính hiện đại và sự chuyển biến của văn hóa Việt Nam thời cận đại : sách Bản sắc văn hóa tham khảo / Đỗ Quang Hưng chủ 959.703 33 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu TK 1,2,3,4 5 C VVa57818 biên ; Trần Viết Nghĩa.

- Hà Nội : T312H 2013 hóa Việt Nam Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2013. Symbols, conflict, and identity : Bản sắc văn hóa essays in political anthropology / 306.2 S986 34 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu TK Zdzisław Mach. - Albany : State 1 1 C AV17670 1993 hóa Việt Nam University of New York Press, c1993. Culture and identity : the history, Bản sắc văn hóa theory, and practice of psychological 155.8 C967 35 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu TK anthropology / Charles Lindholm.

- 1 1 C 1AV6631 2001 hóa Việt Nam N. Culture's consequences : comparing values, behaviors, institutions, and Bản sắc văn hóa organizations across nations / Geert 155.89 C968 36 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu TK 1 1 C AV17662 Hofstede. - Thousand Oaks, Calif. ; 2001 hóa Việt Nam London : Sage, 2001.

Transnational identities : becoming European in the EU / edited by Bản sắc văn hóa Richard K. Herrmann, Thomas Risse, 306.2094 37 và bản sắc văn Nguyễn Văn Hiệu TK 1 1 C AV17660 and Marilynn B. - Lanham, T772 2004 hóa Việt Nam MD : Rowman & Littlefield, c2004. Địa văn hóa và Tập đề cương và bài giảng của giảng 38 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung GT C viên cung cấp Việt Nam Các vùng văn hóa Việt Nam / Đinh Địa văn hóa và Gia Khánh, Cù Huy Cận chủ biên.09597 39 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK 2 1 C VVa75409 Hà Nội : Văn hóa Dân tộc, 2018.

- C101V 2018 Việt Nam 334 tr. Địa văn hóa và Văn hóa Việt Nam tìm tòi và suy TVTT- 306.09597 40 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK nghẫm / Trần Quốc Vượng. - Hà Nội Kho Sách 1 C 100006920 T7721V 2003 Việt Nam : Văn học, 2003. (Tầng 2) Địa văn hóa và Việt Nam cái nhìn địa - văn hóa / 911 V308N 41 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK Trần Quốc Vượng.

- Hà Nội : Văn 1,2,3 3 CR 3VNa2142 1998 Việt Nam hóa Dân tộc, 1998. Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam : Địa văn hóa và cái nhìn hệ thống - loại hình / Trần 306.09597 42 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK Ngọc Thêm. Hồ Chí Minh : 1,2 1 CR 1VVa8046 T310V 2001 Việt Nam Nxb. Hồ Chí Minh, 2001.

Chấn hưng các vùng và tiểu vùng văn Địa văn hóa và hóa ở nước ta hiện nay / Huỳnh Khái 43 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK Vinh, Nguyễn Thanh Tuấn. - Hà Nội: Kho 7 2 C Việt Nam Chính trị Quốc gia, 1995. Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa ở Việt Nam = Cultural areas and the Địa văn hóa và delmitation of cultural areas in 306.09597 44 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK 1,2,3,4 4 CR 1VVa16054 Vietnam / Ngô Đức Thịnh. Hồ V115H 2004 Việt Nam Chí Minh : Nxb.09597 V115H 2004 Địa văn hóa và Bản sắc văn hóa vùng ở Việt Nam / 306.09597 45 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK Ngô Đức Thịnh.

- Hà Nội : Giáo dục 1,2,3,4 10 C VVa41959 B105S 2009 Việt Nam Việt Nam, 2009. Văn hóa, văn hóa tộc người và văn Địa văn hóa và hóa Việt Nam / Ngô Đức Thịnh.09597 46 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK 1,2,3,4 5 C 1VVa23168 Nội : Khoa học Xã hội, 2006. - 861 V115H 2006 Việt Nam tr. Human geography : culture, society, Địa văn hóa và and space.

De Blij, Peter O. 910 H874 47 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK 1,4 3 C 1AV4078 Muller. : John Wiley and 1986 Việt Nam Sons, 1986. Man and the land : a cultural Địa văn hóa và geography / George F.

- New 910 M266 48 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK 2,4 2 C AV17416 York : Holt, Rinehart and Winston, 1964 Việt Nam 1964. Human Geography : landscapes of human activities / Jerome D. Địa văn hóa và Fellmann, Arthur Getis, Judith Getis.2 H918 49 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK 2 1 C AL1985 Boston : McGraw - Hill Higher 2007 Việt Nam Education, 2007. Địa văn hóa và vanhoahoc.vn (Phần Lý luận Văn 50 các vùng văn hóa Đinh Thị Dung TK C hóa học) Việt Nam Văn hóa và tổ chức : phần mềm tư duy : giao lưu giữa các nền văn hóa và tầm quan trọng của nó cho sự sống còn / Greert Hofstede, Michael 306 V115H 51 Văn hóa so sánh Phan Thị Thu Hiền GT 1,2,4 3 CR VVa66470 Minkov ; Đinh Việt Hòa, nhóm 2015 Pailema dịch.

- Hà Nội : Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015. Tâm lý học xuyên văn hóa / Knud s. Larsen, Lê Văn Hảo. - Hà Nội : Đại 155.8 T120L 52 Văn hóa so sánh Phan Thị Thu Hiền GT 1,2,3,4 4 CR VVa64957 học Quốc gia Hà Nội, 2015.8 2015 T120L 2015 Việt Nam văn hóa sử cương / Đào 306.09597 53 Văn hóa so sánh Phan Thị Thu Hiền TK Duy Anh.

- Hà Nội : Thế giới, 2014. Bản sắc văn hóa Việt Nam / Phan 959.7 B105S 54 Văn hóa so sánh Phan Thị Thu Hiền TK Ngọc. - Hà Nội : Văn học, 2001. - 1,2,3,4 4 CR 1VNa7058 2001 550 tr.

Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam : cái nhìn hệ thống - loại hình / Trần 306.09597 55 Văn hóa so sánh Phan Thị Thu Hiền TK Ngọc Thêm. Hồ Chí Minh : 1,2 2 CR 1VVa8046 T310V 2001 Nxb. Hồ Chí Minh, 2001. 56 Văn hóa so sánh Phan Thị Thu Hiền TK A.Ramanujan: “Oedipus” Ấn Độ C Những vấn đề văn hóa học : lý luận Trần Ngọc Thêm Văn hóa Trung và ứng dụng / Trần Ngọc Thêm.

Trần Phú Huệ GT 1,2,3,4 5 CR VVa75961 Hoa Hồ Chí Minh : Văn hóa - Văn nghệ, 2013 Quang 2013. (Chương 3) Lịch sử văn minh Trung Hoa / Will Trần Ngọc Thêm Văn hóa Trung Durant; Nguyễn Hiến Lê dịch. Trần Phú Huệ GT 1,2,3 3 CR 3VNa7719 Hoa Nội : Văn hóa - Thông tin, 2002. Kinh điển văn hóa 5000 năm Trung Trần Ngọc Thêm Hoa.1 / Dương Lực ; Trần Thị 306.

Trần Phú Huệ GT Thanh Liêm dịch ; Nguyễn Bích K312Đ T.1- 1,2,3 3 CR 3VVa10902 Hoa Quang Hằng hiệu đính. - Hà Nội : Văn hóa - 2000 Thông tin, 2000. Kinh điển văn hóa 5000 năm Trung Trần Ngọc Thêm Hoa.2 / Dương Lực ; Trần Thị 306. Trần Phú Huệ GT Thanh Liêm dịch ; Nguyễn Bích K312Đ T.2- 1,2,3 3 CR 3VVa10905 Hoa Quang Hằng hiệu đính.

- Hà Nội : Văn hóa - 2000 Thông tin, 2000.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ