Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chuỗi sản xuất công nghiệp ngành in ấn và bao bì, sự liên kết đồng bộ giữa ba công đoạn cốt lõi gồm chế bản (Prepress), in (Press) và gia công sau in (Postpress) là điều kiện tiên quyết nhằm đảm bảo chất lượng cơ lý, độ chính xác hình học và hiệu quả kinh tế của sản phẩm. Việc thiết lập sai lệch thông số ở khâu chế bản hoặc lựa chọn vật liệu, thiết bị không tương thích ở khâu in và gia công sau in sẽ dẫn đến tỷ lệ hao phí vật tư cao, sai màu, lệch quy cách đóng gói và giảm năng suất vận hành.

Đồ án liên môn "Chế bản – In – Gia công sau in" do nhóm sinh viên ngành Công nghệ In, Khoa Đào tạo Chất lượng cao thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện (tháng 01/2021), dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Trần Thanh Hà, Chế Quốc Long và Chế Thị Kiều Nhi. Đồ án tập trung giải quyết bài toán thiết lập quy trình công nghệ sản xuất hoàn chỉnh cho ba dòng sản phẩm đại diện thuộc các phân khúc in ấn đặc thù: bao bì hộp giấy, xuất bản phẩm tạp chí và nhãn hàng công nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật của đồ án bao gồm:

  1. Phân tích thông số kỹ thuật cấu trúc và thông số đồ họa của từng sản phẩm mẫu.
  2. Lựa chọn phương pháp sản xuất, tính toán tối ưu hóa khổ vật liệu và sơ đồ bình trang nhằm giảm tỷ lệ hao phí giấy/decal.
  3. Lựa chọn hệ thống máy móc, thiết bị và vật tư tương thích cho từng công đoạn từ chế bản, in ấn đến gia công thành phẩm.
  4. Xây dựng quy trình công nghệ chi tiết, chế bản các khuôn gia công bề mặt (cán màng, ép nhũ, dập nổi, cấn bế, tráng phủ từng phần).
  5. Thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng (QC) xuyên suốt các công đoạn sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Ba mẫu sản phẩm in thương mại gồm Hộp giấy cà phê An Thái, Tạp chí Travellive và Nhãn Decal Vola.
  • Phạm vi kỹ thuật: Quy trình công nghệ chế bản CTP (Computer to Plate), công nghệ in offset tờ rời, in flexo cuộn và các công đoạn gia công cơ học - bề mặt sau in.

Cơ sở kỹ thuật và phương pháp thiết lập quy trình

Đồ án vận dụng các nguyên lý công nghệ in tiêu chuẩn, cơ sở tính toán bình trang công nghiệp và cơ chế tương tác bề mặt vật liệu trong ngành công nghệ in:

  • Nguyên lý chế bản trực tiếp (CTP): Sử dụng công nghệ ghi bản nhiệt (Thermal CTP) trên bản nhôm kỹ thuật số cho in offset và công nghệ ghi bản kỹ thuật số trực tiếp bằng laser (CDI) cho bản photopolymer trong in flexo.
  • Nguyên lý in ấn công nghiệp: Phương pháp in offset nhiều màu tờ rời dựa trên sự truyền mực gián tiếp qua ống cao su và cân bằng mực - nước; phương pháp in flexo nhiều màu dạng cuộn sử dụng bản in cao su/photopolymer có tính đàn hồi kết hợp trục anilox cấp mực.
  • Nguyên lý gia công cơ học và hoàn thiện bề mặt: Cán màng nhiệt mờ/bóng, ép nhũ nóng (hot stamping), dập nổi định hình (embossing), cấn bế định hình (die-cutting), gấp tay sách, vào bìa cà gáy dán keo nhiệt (EVA/PUR) và bế đứt nửa (bế demi).

Phương pháp thực hiện đồ án:

  • Phương pháp tính toán và tối ưu hóa bình trang: So sánh tỷ lệ hao phí diện tích giữa các phương án kích thước khổ giấy thương phẩm dựa trên khổ trải, chiều sớ giấy (song song tay cài hoặc vuông góc đường cấn) và khả năng gá lắp của máy in.
  • Phương pháp lựa chọn và đối chiếu thông số thiết bị: Khảo sát bảng thông số kỹ thuật (datasheet) từ các nhà sản xuất máy in và thiết bị hoàn thiện (Heidelberg, Komori, Esko, Kongsberg, Polar, Horizon, OMET...) để khớp nối vùng in tối đa, tốc độ vận hành, khổ kẽm và chiều dày vật liệu.
  • Phương pháp thiết kế chế bản và tách lớp kỹ thuật: Triển khai các layout ép nhũ, dập nổi, cấn bế và tráng phủ cục bộ trên nền tảng phần mềm đồ họa chuyên dụng, tính toán bước nhũ và khoảng cách khe hở kỹ thuật.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Tài liệu thông số kỹ thuật chính thức từ nhà sản xuất thiết bị và vật tư ngành in (Esko Kongsberg, Epson, Heidelberg, Komori, Polar-Mohr, Horizon, DuPont Cyrel, OMET, G&J, MyLan Printing Media).

Thiết kế và lựa chọn công nghệ cho các dòng sản phẩm

Tổng hợp các thông số kỹ thuật, phương pháp in và thiết bị chủ lực được lựa chọn cho 3 dòng sản phẩm trong đồ án:

Thông số / Công đoạn Hộp giấy cà phê An Thái Tạp chí Travellive Nhãn Decal Vola
Kiểu dáng cấu trúc Hộp nắp, đáy cài, dán hông Khổ xuất bản cà gáy dán keo Lục giác bo góc tròn
Kích thước thành phẩm (mm) 85 x 50 x 186 220 x 290 50 x 66.23
Khổ trải (mm) 285 x 236.8 Bìa: 444 x 290; Ruột: 220 x 290 50 x 66.23 (hoặc 63.9 theo sớ)
Vật liệu in Giấy Ivory FBB, 300 g/m² (dày 0.31 mm) Giấy Couche Gloss (Bìa 200 g/m², Ruột 115 g/m²) Decal xi bạc, 135 g/m² (dày 0.14 mm)
Quy cách màu sắc 4 màu CMYK + 2 màu SPOT 4 màu CMYK (Bìa và Ruột) 4 màu CMYK + 2 màu SPOT
Công nghệ chế bản CTP nhiệt dương bản (Bản DTP150I) CTP nhiệt dương bản (Bản DTP150I) CTP Flexo (Bản DuPont Cyrel NOW 45)
Thiết bị ghi & hiện bản Heidelberg Suprasetter A106 + G&J Raptor 85T Heidelberg Suprasetter A106 + G&J Raptor 85T CDI Spark 2530 + Nyloflex Next Exposure F III
Phương pháp & Máy in Offset tờ rời (Speedmaster CD 102-6-L) Offset tờ rời 2 mặt (Lithone S40SP 4/4) Flexo cuộn (OMET XFlex X4, 8 đơn vị)
Gia công bề mặt Cán màng mờ, ép nhũ, dập nổi Cán màng bóng (bìa) Tráng phủ từng phần inline
Gia công định hình Cấn bế (khuôn đế gỗ), gấp dán (KAMA FF 52i) Gấp tay sách (Stahlfolder TX 96), xén 3 mặt (Polar 200), dán gáy (iCE Binder BQ-500) Bế demi inline trên máy Flexo

Nội dung chính theo từng phần của đồ án

Phần 1: Bao bì hộp giấy cà phê An Thái

Sản phẩm hộp giấy cà phê An Thái yêu cầu quy trình khép kín từ thiết kế mẫu thử, in offset nhiều màu đến các bước hoàn thiện gia tăng giá trị tờ in.

  1. Tính toán bình trang và tối ưu hóa khổ giấy:

    • Nhóm tiến hành so sánh hai phương án bình trang trên khổ giấy chuẩn:
      • Khổ 650 x 860 mm: Bình được 3 x 2 = 6 con/tờ, tỷ lệ hao phí là 40.7%.
      • Khổ 600 x 840 mm: Bình được 3 x 2 = 6 con/tờ, tỷ lệ hao phí là 34.0%.
    • Lựa chọn khổ 600 x 840 mm vì đạt hiệu suất sử dụng diện tích cao nhất với hao phí thấp nhất (34%), hướng tay dán quay ra ngoài giúp thuận tiện cho công đoạn cấp keo và gấp dán. Hướng sớ giấy được bố trí song song với tay cài để hạn chế nứt gãy khi đóng mở nắp hộp.
  2. Lựa chọn hệ thống thiết bị và vật tư:

    • Cắt mẫu & In thử: Máy cắt mẫu kỹ thuật số Kongsberg XE (vùng làm việc 800 x 1100 mm, tốc độ 64 m/phút) và máy in thử màu Epson Stylus Pro SP9900 (10 màu, độ phân giải 2880 x 1440 dpi).
    • Chế bản CTP: Bản kẽm nhiệt dương bản DTP150I (độ nhạy 800–850 nm, độ phân giải trame 1%–99% ở 250 lpi, độ bền 120.000 lượt in không nướng và 1.000.000 lượt in khi nướng); thiết bị ghi kẽm Heidelberg Suprasetter A106 (bước sóng 830 nm nhạy nhiệt, độ phân giải 2400–2540 dpi, khổ bản tối đa 930 x 1060 mm); máy hiện bản G&J Raptor 85T (tốc độ 400–1200 mm/phút).
    • In Offset: Máy in Heidelberg Speedmaster CD 102-6-L gồm 6 đơn vị in màu + 1 đơn vị tráng phủ, tốc độ tối đa 15.000 tờ/giờ, khổ giấy lớn nhất 720 x 1020 mm, nhíp bắt giấy 10–12 mm.
    • Gia công sau in: Máy cán màng nhiệt Automatic Lamination Machine AL-1 (tốc độ 25 m/phút); máy ép nhũ, dập nổi và cấn bế tích hợp Duopress 160 FCSB (tốc độ 5.000 tờ/giờ, nhiệt độ ép 40–180°C, khổ giấy tối đa 760 x 1060 mm); máy gấp dán hộp tự động KAMA FF 52i (tốc độ 200 m/phút, hỗ trợ kiểu đáy khóa và đáy thẳng).
  3. Thiết lập thông số chế bản các công đoạn gia công bề mặt:

    • Cán màng mờ: Khổ giấy in là 600 x 840 mm. Nhằm ngăn keo tràn ra mép làm dính các tờ in và thuận tiện căn chỉnh, nhóm chừa lề 5 mm ở 4 cạnh, xác định khổ cuộn màng là 590 mm.
    • Ép nhũ nóng: Kích thước chi tiết ép nhũ trên 1 hộp là 32 x 48 mm; kích thước băng nhũ được thiết lập 42 mm (rộng hơn chi tiết 5 mm mỗi bên). Bố trí 6 cuộn nhũ chia làm 3 cụm dọc theo chiều rộng khổ giấy. Khoảng cách giữa 2 cuộn nhũ trong cùng 1 cụm là $a = 40\text{ mm}$, khoảng cách giữa 2 cụm nhũ là $b = 118\text{ mm}$, khoảng cách từ chi tiết nhũ đến nắp gài là $c = 64\text{ mm}$ (với công thức $b = 2c - 10\text{ mm}$). Bước nhũ ép thiết lập ở mức 30 mm. Độ cao phần tử nhũ trên khuôn kim loại khắc CNC từ 1.5–2 mm, tổng chiều cao khuôn ép từ 4–8 mm.
    • Dập nổi: Khắc khuôn âm bản và dương bản bằng CNC, định vị chính xác khuôn âm trên bàn dập và tấm lót cao su ở bàn dưới.
    • Cấn bế: Thiết kế khuôn bế đế gỗ với hệ thống dao cắt đứt và chỉ cấn nếp gấp, đồng bộ với các đường rãnh cấn trên file vector.

Phần 2: Tạp chí Travellive

Sản phẩm tạp chí xuất bản định kỳ đòi hỏi năng suất in ấn lớn, đồng màu giữa các trang ruột và độ bền cơ học của gáy sách khi lật mở.

  1. Quy cách kỹ thuật và bình trang:

    • Bìa: Giấy Couche Gloss định lượng 200 g/m² (độ dày 0.18 mm), in 4 màu CMYK, cán màng bóng bảo vệ, xả rời từng tờ.
    • Ruột: Giấy Couche Gloss định lượng 115 g/m² (độ dày 0.1 mm), in 4 màu CMYK, sơ đồ gấp 3 vạch vuông góc tạo thành các tay sách (signature).
    • Bình trang bìa: So sánh giữa khổ 1000 x 650 mm (bình 4 con, hao phí 20.6%) và khổ 965 x 635 mm (bình 4 con, hao phí 15.6%). Nhóm lựa chọn khổ 965 x 635 mm để tiết kiệm chi phí giấy. Sớ giấy bố trí vuông góc với đường cấn gáy.
    • Cán màng bìa: Khổ giấy 635 x 965 mm, chừa lề 5 mm mỗi biên, chọn khổ màng bóng 625 mm.
  2. Lựa chọn hệ thống thiết bị chuyên dụng:

    • Máy in offset: Komori Lithone S40SP cấu hình 4/4 (in đồng thời 4 màu mặt trước và 4 màu mặt sau trong một lượt chạy), tốc độ in 15.000 tờ/giờ, khổ giấy tối đa 720 x 1030 mm, độ dày vật liệu xử lý đến 0.3 mm.
    • Máy gấp tay sách: Heidelberg Stahlfolder TX 96 trang bị 6 túi gấp ở cụm 1 (tốc độ tối đa 250 m/phút) và 6 túi gấp ở cụm 2 (tốc độ tối đa 210 m/phút), chiều cao chồng giấy vào máy 120 cm.
    • Máy xén 3 mặt: Polar Cuttingsystem 200 PACE với chiều cao chồng xén dao từ 30–140 mm, khổ xén tối đa 790 x 1100 mm, tích hợp bàn vỗ giấy và thu hồi phoi giấy tự động.
    • Máy vào bìa cà gáy dán keo: Horizon iCE Binder BQ-500, hỗ trợ cả keo nhiệt dẻo EVA (tốc độ 1350 chu kỳ/giờ) và keo phản ứng PUR (tốc độ 1000 chu kỳ/giờ), độ dày gáy sách xử lý từ 1 mm đến 65 mm, tự động hóa toàn bộ công đoạn cấn bìa và ép cánh bìa vào ruột sách.

Phần 3: Nhãn Decal Vola

Sản phẩm nhãn decal cuộn phục vụ dán tự động, đòi hỏi hiệu ứng kim loại, lớp phủ bóng chọn lọc và độ chính xác tuyệt đối ở công đoạn cắt bế lớp mặt.

  1. Vật liệu và bình bản in flexo:

    • Vật liệu: Decal xi bạc định lượng 135 g/m² (độ dày 0.14 mm). Cấu trúc nhãn lục giác bo tròn góc kích thước 50 x 66.23 mm.
    • Bình nhãn trên chu vi trục và khổ cuộn: Trên khổ cuộn hiệu dụng 760 x 430 mm (chu vi trục in 760 mm, chiều rộng cuộn 430 mm), nhóm đối chiếu giữa phương án bình nhãn dọc (13 x 5 = 65 con, hao phí 30.2%) và phương án bình nhãn ngang (đạt 70 con). Nhóm chọn phương án bình nhãn ngang để tối đa hóa số lượng con nhãn trên một chu kỳ trục.
  2. Lựa chọn hệ thống thiết bị chế bản và in Flexo:

    • Bản in: DuPont Cyrel NOW 45 là bản photopolymer kỹ thuật số có độ dày 1.14 mm, độ cứng 76 Shore A, khả năng tái tạo tầng thứ từ 2% đến 95%.
    • Máy ghi bản CTP Flexo: Esko CDI Spark 2530 (công nghệ trống ngoại, độ phân giải laser từ 2000–4000 dpi, kích thước bản tối đa 635 x 762 mm, thời gian ghi 20 phút cho diện tích quét 2.5 m²/giờ).
    • Máy phơi/hiện bản: Flint Group Nyloflex Next Exposure F III, tích hợp 9 module đèn LED UV-A công suất cao (cường độ dòng 15A ở điện áp 400V) kết hợp hệ thống phơi mặt đáy và mặt chính xác.
    • Máy in Flexo dạng cuộn: OMET XFlex X4 trang bị 8 đơn vị in, chiều rộng cuộn in tối đa 430 mm, tốc độ in tối đa 190 m/phút, đường kính xả cuộn 1000 mm. Máy tích hợp dây chuyền đồng bộ (inline) các trạm: in nhiều màu, tráng phủ từng phần bằng trục anilox/bản in riêng biệt, sấy UV và trạm dao bế tròn demi (chỉ cắt đứt lớp màng decal xi bạc và lớp keo, giữ nguyên lớp đế silicone).

Phần 4: Kiểm soát chất lượng sản phẩm

Đồ án xây dựng khung kiểm tra chất lượng tại hai thời điểm mấu chốt trong dây chuyền sản xuất:

  • Kiểm tra trước khi vào công đoạn thành phẩm:
    • Kiểm tra độ khớp màu, độ đồng đều mật độ quang học (optical density) của các lớp mực CMYK và màu pha (SPOT).
    • Kiểm tra độ khô của màng mực, hiện tượng bột phun chống dính bề mặt trước khi cán màng.
    • Kiểm tra sai lệch tay kê (boppers/guides) và độ ổn định kích thước tờ in sau sấy nhiệt.
  • Kiểm soát chất lượng công đoạn thành phẩm:
    • Đối với Hộp cà phê An Thái: Kiểm tra độ bám dính của màng nhiệt mờ (không bọt khí, không bong mép); kiểm tra vị trí ép nhũ, độ sắc nét đường biên nhũ kim loại, độ cao dập nổi (không rách giấy); kiểm tra độ sâu đường cấn nếp gấp và độ vuông vắn, bám dính của đường keo dán hông trên máy KAMA FF 52i.
    • Đối với Tạp chí Travellive: Kiểm tra độ vuông vắn của các tay sách sau máy gấp Stahlfolder TX 96; kiểm tra lượng keo gáy và độ bám dính giữa bìa - ruột trên máy iCE Binder BQ-500; kiểm tra kích thước thành phẩm và độ phẳng, không ba via sau máy xén 3 mặt Polar.
    • Đối với Nhãn Decal Vola: Kiểm tra độ phủ và độ bóng của lớp vernis tráng phủ từng phần; kiểm tra áp lực dao bế demi (không cắt phạm vào lớp giấy đế bảo vệ, nhãn bóc tách dễ dàng trên dây chuyền dán nhãn tự động).

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Đồ án đã hoàn thành toàn diện việc tính toán kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ chuẩn hóa cho ba dạng sản phẩm đặc thù của ngành in:

  1. Tối ưu hóa định mức vật tư và chi phí:

    • Xác định được phương án bình trang giảm thiểu tỷ lệ hao phí nguyên liệu: Hộp giấy An Thái giảm hao phí xuống 34% (khổ 600 x 840 mm); Bìa tạp chí Travellive giảm hao phí xuống 15.6% (khổ 965 x 635 mm); Nhãn Vola nâng sản lượng lên 70 con nhãn/chu kỳ trục (khổ 760 x 430 mm).
    • Tính toán chính xác thông số cơ học của băng nhũ (khổ băng nhũ 42 mm, bước nhũ 30 mm, phân cụm cách nhau 118 mm), giúp tiết kiệm diện tích màng nhũ bạc kim loại.
  2. Thiết lập cấu hình thiết bị đồng bộ và khả thi trong thực tế:

    • Đưa ra danh mục thiết bị công nghiệp tiêu chuẩn có tính tương thích cao giữa các công đoạn: từ máy ghi bản nhiệt Heidelberg Suprasetter và Esko CDI Spark đến máy in offset tờ rời Heidelberg Speedmaster CD 102, Komori Lithone S40SP và máy in flexo cuộn OMET XFlex X4.
    • Chuẩn hóa thông số cho từng công đoạn gia công phức tạp: từ nhiệt độ ép nhũ (40–180°C trên Duopress), tốc độ gấp dán (200 m/phút trên KAMA FF 52i) đến chế độ keo dán gáy EVA/PUR trên Horizon BQ-500.
  3. Đóng góp về mặt phương pháp luận:

    • Cung cấp tài liệu hướng dẫn chi tiết về quy trình chế bản các lớp gia công bề mặt (ép nhũ, dập nổi, cấn bế, tráng phủ inline), giải quyết bài toán chuyển giao dữ liệu từ file thiết kế 2D sang chế tạo khuôn cơ khí chính xác.

Hạn chế và phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi tính toán lý thuyết: Các thông số kỹ thuật, tỷ lệ hao phí và tốc độ vận hành được tính toán dựa trên dữ liệu kỹ thuật tiêu chuẩn của nhà sản xuất máy móc, chưa bao gồm các số liệu thực nghiệm đo đạc sai số thực tế theo sự biến động nhiệt độ, độ ẩm môi trường xưởng in tại Việt Nam.
  • Chưa phân tích dự toán chi phí kinh tế tổng thể: Đồ án tập trung vào tính toán hao phí vật liệu diện tích bề mặt (giấy, màng, nhũ) và lựa chọn kỹ thuật, chưa đi sâu vào bài toán hạch toán đơn giá chi tiết bao gồm chi phí khấu hao máy móc, điện năng tiêu thụ, nhân công và mực in.

Giá trị tham khảo chuyên ngành

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ In, Kỹ thuật Bao bì, Thiết kế Đồ họa Truyền thông: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về cách tính toán khổ giấy, hướng sớ giấy, bước nhũ, bình trang tay sách và kỹ thuật tách lớp gia công sau in.
  • Kỹ sư công nghệ, kỹ thuật viên tại các nhà xưởng in ấn và bao bì: Tham khảo bảng thông số vận hành của các dòng máy in offset, máy in flexo và thiết bị thành phẩm hiện đại (Heidelberg, Komori, OMET, Polar, Horizon), hỗ trợ tối ưu hóa quy trình sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao khổ giấy 600 x 840 mm được chọn để bình hộp cà phê An Thái thay vì khổ 650 x 860 mm?

Cả hai khổ giấy đều bố trí được 6 con hộp (3 x 2) trên một tờ in. Tuy nhiên, khổ 600 x 840 mm cho tỷ lệ hao phí diện tích giấy ở mức 34.0%, thấp hơn đáng kể so với mức hao phí 40.7% của khổ 650 x 860 mm. Lựa chọn khổ 600 x 840 mm giúp tiết kiệm đáng kể lượng giấy Ivory FBB 300 g/m² khi sản xuất số lượng lớn.

2. Chiều sớ giấy của hộp giấy An Thái và Tạp chí Travellive được quy định như thế nào và vì sao?

  • Đối với Hộp cà phê An Thái: Chiều sớ giấy được bố trí song song với tay cài nắp hộp để đảm bảo độ cứng vững của cấu trúc thân hộp và tránh hiện tượng nứt gãy giấy khi đóng mở nắp gài nhiều lần.
  • Đối với Tạp chí Travellive: Chiều sớ giấy được bố trí vuông góc với đường cấn gáy sách để đảm bảo độ mềm mại khi lật giở trang sách, đồng thời giúp gáy sách dán keo phẳng, không bị quăn queo hay biến dạng mép.

3. Thông số kỹ thuật của bản in kẽm DTP150I và máy in Heidelberg Speedmaster CD 102-6-L được thiết lập ra sao trong đồ án?

  • Bản kẽm DTP150I: Bản kẽm nhiệt CTP dương bản, độ nhạy quang phổ 800–850 nm, độ phân giải trame 1%–99% ở 250 lpi, độ bền bản đạt 120.000 lượt in (không nướng) và 1.000.000 lượt in (sau khi nướng bản).
  • Máy in Heidelberg Speedmaster CD 102-6-L: Trang bị 6 đơn vị in + 1 đơn vị tráng phủ, tốc độ in tối đa 15.000 tờ/giờ, khổ giấy in tối đa 720 x 1020 mm, khổ bản kẽm tối đa 790 x 1030 mm (dày 0.3 mm), khoảng kẹp nhíp bắt giấy 10–12 mm.

4. Bước nhũ và khoảng cách giữa các cụm nhũ cho Hộp cà phê An Thái được tính toán dựa trên cơ sở nào?

Kích thước chi tiết ép nhũ trên mỗi hộp là 32 x 48 mm, do đó khổ băng nhũ được chọn là 42 mm (rộng hơn chi tiết 5 mm mỗi bên). Quy trình ép nhũ sử dụng 6 cuộn chia làm 3 cụm. Khoảng cách giữa 2 cuộn nhũ trong mỗi cụm là $a = 40\text{ mm}$ (khoảng cách 2 chi tiết nhũ ngang 50 mm trừ đi 10 mm mép); khoảng cách giữa 2 cụm nhũ là $b = 118\text{ mm}$ ($b = 2c - 10\text{ mm}$, với $c = 64\text{ mm}$ là khoảng cách từ chi tiết nhũ đến nắp gài); bước nhũ kéo là 30 mm nhằm tối ưu hóa độ dài màng nhũ tiêu hao trên mỗi chu kỳ dập.

5. Công nghệ sản xuất nhãn Decal Vola có điểm gì khác biệt so với hai sản phẩm còn lại?

Nhãn Decal Vola được sản xuất hoàn toàn bằng công nghệ in Flexo cuộn trên máy OMET XFlex X4 (8 màu, tốc độ 190 m/phút) sử dụng bản in photopolymer kỹ thuật số DuPont Cyrel NOW 45 ghi bằng máy laser Esko CDI Spark 2530. Quy trình gia công gia tăng giá trị (tráng phủ từng phần) và định hình (bế demi) được thực hiện trực tiếp trên cùng một dây chuyền in cuộn liên tục (inline), không cần tách rời sang các máy gia công độc lập như quy trình in offset tờ rời của hộp giấy và tạp chí.

Kết luận

Đồ án liên môn "Chế bản – In – Gia công sau in" đã thiết lập thành công hệ thống quy trình công nghệ hoàn chỉnh, chuẩn xác và mang tính ứng dụng cao cho ba dòng sản phẩm tiêu biểu của ngành in ấn hiện đại gồm bao bì hộp giấy, tạp chí xuất bản và nhãn decal công nghiệp. Thông qua việc tính toán tối ưu hóa sơ đồ bình trang, lựa chọn cấu hình máy móc đồng bộ từ các thương hiệu hàng đầu thế giới và thiết kế chi tiết các công đoạn gia công bề mặt, công trình đã giải quyết trọn vẹn mối liên kết kỹ thuật giữa các khâu chế bản CTP, in nhiều màu và hoàn thiện sau in. Các dữ liệu kỹ thuật và phương pháp thiết lập quy trình trong đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn vững chắc cho công tác đào tạo cũng như vận hành sản xuất trong ngành công nghệ in.