Giới thiệu dự án

Ngành dệt may Việt Nam giữ vị thế vững chắc trong top 5 quốc gia xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu thế giới, đóng góp trên 40 tỷ USD vào kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Bên cạnh phân khúc dệt may thương mại và thời trang dân dụng, mảng sản xuất quân trang - phục vụ lực lượng vũ trang quốc phòng - đóng vai trò chiến lược sống còn, đòi hỏi sự tuân thủ tuyệt đối về quy chuẩn kỹ thuật (TCKT), tính đồng bộ và độ bền cơ lý. Tại các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng như Công ty Cổ phần Dệt May 7 (Quân khu 7), việc sản xuất các đơn hàng quân nhu trọng điểm luôn đòi hỏi sự chuẩn xác từ khâu chuẩn bị nguyên phụ liệu, thiết kế rập, giác sơ đồ đến kiểm soát chuyền may.

Đề tài khóa luận "Một số vấn đề phát sinh trong phân xưởng và biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm mã hàng áo Hạ sĩ quan – Binh sĩ K20" do nhóm sinh viên Trần Thị Thu Dung (MSSV: 19523221) và Nguyễn Thị Ngọc Hân (MSSV: 19446421), Lớp DHTR15A, Khoa May – Thời trang, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Nhất Chi Mai. Nghiên cứu tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật phát sinh thực tế trên chuyền may mã hàng dã chiến K20 Lục quân.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            BỐI CẢNH DỰ ÁN NGHIÊN CỨU                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan chủ quản:      Bộ Công Thương - Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH)          |
| Đơn vị thực nghiệm:    Công ty Cổ phần Dệt May 7 (Cục Hậu cần / Quân khu 7)       |
| Đối tượng sản phẩm:    Áo Quân phục dã chiến Hạ sĩ quan - Binh sĩ K20 Lục quân    |
| Chuẩn kỹ thuật áp dụng: SỬA ĐỔI 2:2020 TCQS 208:2014 & TCQS 210:2014/TCHC/QN      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát và đánh giá toàn diện quy trình công nghệ: Phân tích các công đoạn từ chuẩn bị nguyên phụ liệu, thiết kế mẫu, nhảy size, giác sơ đồ đến vận hành chuyền may áo K20.
  2. Nhận diện và phân loại sai hỏng phát sinh: Xác định nguyên nhân gốc rễ gây ra lỗi kỹ thuật trên chuyền may dựa trên mô hình quản trị chất lượng 4M + 1E (Man, Machine, Material, Method, Environment).
  3. Đề xuất và thiết kế giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Tối ưu hóa rập dưỡng hỗ trợ, định vị chi tiết, chuẩn hóa thông số công nghệ (mật độ mũi may, cự ly đường may, nhiệt độ ủi ép) nhằm giảm tỷ lệ hàng sai hỏng.
  4. Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng (QA/QC): Thiết lập các điểm kiểm soát chất lượng trọng yếu (Quality Control Gate) dọc theo toàn bộ chuỗi sản xuất.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi đối tượng: Mã hàng áo dã chiến Hạ sĩ quan – Binh sĩ K20 Lục quân (cỡ số từ cỡ 1 đến cỡ 5) sản xuất tại Xí nghiệp May - Công ty Cổ phần Dệt May 7.
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào các công đoạn chuẩn bị kỹ thuật (CAD/CAM), quy trình gia công may lắp ráp cụm chi tiết (cổ, nẹp áo ngầm, túi dã chiến, tay áo, cầu vai, cá sườn) và hoàn tất ủi ép theo tiêu chuẩn quân trang dã chiến.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất quân trang dã chiến K20 có những yêu cầu khắt khe vượt trội so với hàng may mặc thông thường. Vải dã chiến in loang ngụy trang đòi hỏi sự đồng nhất tuyệt đối về sắc độ, canh sợi và khả năng chịu lực.

Tiêu chí Quy trình may truyền thống (Thao tác tay) Yêu cầu kỹ thuật mã hàng K20 Thách thức tại phân xưởng
Độ chính xác cự ly mí/diễu Phụ thuộc cảm tính công nhân (dao động ±1.5mm) Diễu 1mm, 2mm, 4mm, 7mm đồng nhất (TCQS) Lệch mí lá cổ, lé nẹp, lệch đường diễu nắp túi
Gắn nhám dính & Logo Đánh dấu thủ công bằng phấn may Nhám biển tên (100x30mm), đầu nẹp (40x20mm), Logo cách đầu vai 50mm Lệch tâm nhám gai - nhám lông, bai dão góc logo
Kiểm soát mật độ chỉ 3.5 - 4 mũi/10mm Chuẩn xác 5 mũi/10mm, lại mũi 3 lần 10mm chồng khít Đứt chỉ, bỏ mũi, sùi chỉ chân khuyết ngầm
Giác sơ đồ & Canh sợi Giác tay bán tự động Đảm bảo ngang canh thẳng sợi tuyệt đối cho 100% chi tiết dọc Tiêu hao định mức vải, vặn vẹo sườn thân áo sau giặt

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW trong chuẩn hóa kỹ thuật:

  • Must Have (Bắt buộc): 100% chi tiết thân trước, thân sau, tay, nẹp, cổ phải cắt dọc sợi vải; nắp túi cắt ngang sợi; mật độ chỉ đạt 5 mũi/10mm; khuyết bấm ngầm nẹp áo dài 16mm cách mép 10mm.
  • Should Have (Nên có): Ứng dụng hệ thống rập dưỡng gá lắp nhanh cho các công đoạn bấm dấu, lấy dấu định vị túi xúp, biển tên và cá sườn.
  • Could Have (Có thể có): Giác sơ đồ tự động đa cỡ ghép bộ (2-4 bộ) trên hệ thống Gerber Accumest nhằm triệt tiêu độ lệch màu giữa thân áo và chi tiết phụ.
  • Won't Have (Không thực hiện): Không đi sơ đồ cắt riêng lẻ từng chi tiết thân hoặc tay áo để tránh hiện tượng loang màu khác cây vải trên cùng một sản phẩm.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và lưu trình công nghệ

Hệ thống công nghệ sản xuất mã hàng dã chiến K20 được tổ chức khép kín qua các phân hệ chuẩn hóa:

Bảng thông số thiết bị và công nghệ chuẩn hóa:

  • Phần mềm thiết kế và giác sơ đồ: Gerber AccuMark Pattern Design & AccuNest tự động tối ưu hóa sơ đồ ghép bộ.
  • Hệ thống may: Máy may 1 kim điện tử (Juki DDL-9000C, Brother S-7250A), máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ, máy đính bọ điện tử (Juki LK-1900BN), máy thùa khuyết đầu bằng điện tử (Juki LBH-1790AN).
  • Hệ thống hoàn tất: Bàn là hơi nước công nghiệp có điều áp nhiệt độ ổn định trong dải $135^\circ\text{C} - 148^\circ\text{C}$.

Methodology - Phương pháp tiếp cận

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp quản trị chất lượng toàn diện:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu hiện trường: Ghi nhận trực tiếp dữ liệu thời gian gia công từng bước công việc (Time Study) bằng đồng hồ bấm giây tại Xí nghiệp May 7.
  2. Mô hình kiểm soát chất lượng 4M + 1E:
    • Man (Con người): Đánh giá kỹ năng thao tác của công nhân theo từng bậc công việc (Bậc 1 đến Bậc 4).
    • Machine (Thiết bị): Kiểm tra độ rơ của trụ kim, độ nảy răng cưa, sức căng chỉ của máy may công nghiệp.
    • Material (Vật tư): Kiểm soát độ co giãn, độ bền màu, độ sai lệch canh sợi của vải dã chiến dệt thoi.
    • Method (Quy trình): Chuẩn hóa bảng hướng dẫn công nghệ, cải tiến rập mẫu dưỡng thành phẩm và bán thành phẩm.
    • Environment (Môi trường): Đảm bảo độ rọi ánh sáng tại chuyền may ($\ge 500\text{ lux}$), độ ẩm và nhiệt độ phân xưởng ổn định.

Implementation và kết quả

Development process - Triển khai thực tế tại phân xưởng

Quá trình chuẩn bị kỹ thuật và triển khai may áo Hạ sĩ quan - Binh sĩ K20 được chia thành các giai đoạn chuyên môn hóa cao:

1. Chuẩn bị thiết kế và nhảy cỡ vóc

Dựa trên tài liệu kỹ thuật của Cục Quân Nhu và thông số cơ thể:

  • Dài áo thân sau từ chân cổ đến gấu: $L = \frac{1}{2}\text{Dài gáy gót} + 5\text{ mm}$.
  • Độ cử động ngực chuẩn: $\Delta C_n = 160\text{ mm}$.
  • Nhảy size từ cỡ chuẩn (Cỡ 3) sang Cỡ 1, Cỡ 2, Cỡ 4, Cỡ 5 trên phần mềm Gerber Accumark. Chế tạo 3 bộ rập cứng: Rập thành phẩm, Rập bán thành phẩm và Rập mẫu hỗ trợ (dưỡng đục lỗ, lấy dấu nẹp, dưỡng ủi nắp túi).
// Trích xuất cấu trúc quy trình công nghệ may cụm nẹp ngầm và túi áo K20
Công đoạn 1: Lấy dấu vị trí túi ngực + biển tên + logo tay áo (Sử dụng dưỡng cứng mica)
Công đoạn 2: May gắn nhám dính gai/lông:
   - Nhám biển tên: May lọt lòng 100mm x 30mm (gai gắn biển tên, lông may thân áo phải)
   - Nhám đầu nẹp: May 40mm x 20mm (cách đường diễu ve nẹp 1mm)
Công đoạn 3: May diễu cự ly chính xác:
   - Diễu mí 1mm: Chân cổ, đáp khuỷu tay, chân măng-séc, bẻ ve nẹp
   - Diễu 2mm: Xung quanh logo binh chủng, viền nhám dính
   - Diễu 4mm: Diễu ve nẹp, lá cổ, cá vai, cá sườn, nắp túi
   - Diễu 7mm: Song song sống tay, chân cầu vai, bụng tay, sườn áo

+-------------------------------------------------------------------------------+
|             BẢNG ĐỊNH MỨC BƯỚC CÔNG VIỆC CHUYỀN MAY ÁO K20                    |
+----+------------------------------------+----------+----------+---------------+
| STT| Bước công việc kỹ thuật            | Thiết bị | Thời gian| Định mức      |
|    |                                    | chuyên d.| (giây)   | (sản phẩm/ngày|
+----+------------------------------------+----------+----------+---------------+
| 1  | Phân lô, cột bó, ghi thông tin TB  | Thao tác | 35 s     | 911           |
| 2  | Lấy dấu thành phẩm bật vai (x2)   | Bàn/Phấn | 10 s     | 3190          |
| 3  | Lấy dấu tra tay + bật vai + ve nẹp | Bàn/Phấn | 17 s     | 1876          |
| 4  | Vẽ vị trí túi trên + dưới (x4)     | Rập dưỡng| 50 s     | 638           |
| 5  | Lấy dấu khuy lá cổ (x2)            | Thao tác | 17 s     | 1876          |
| 6  | Lấy dấu và sửa lá cổ (x1)          | Kéo/Phấn | 12 s     | 2658          |
| 7  | Lấy dấu tra măng-séc (x2)          | Bàn/Phấn | 13 s     | 2454          |
| 8  | Lấy dấu tra cổ vào thân            | Thao tác | 18 s     | 1772          |
| 9  | Lấy dấu thành phẩm nắp + bấm góc   | Kéo bấm  | 20 s     | 1595          |
+----+------------------------------------+----------+----------+---------------+

Testing và validation - Đánh giá sai lỗi và xử lý

Qua theo dõi 1.000 sản phẩm trong giai đoạn đầu sản xuất, nhóm nghiên cứu đã tổng hợp biểu đồ Pareto các dạng sai lỗi phát sinh phổ biến nhất tại chuyền may:

Tần suất lỗi phát sinh (%)
     Lệch mí lá cổ  Lệch tâm cúc-khuy Nhăn đường may  Sai lệch thông số
        (38.5%)         (27.2%)        sườn/tay (19.1%)     (15.2%)

Nguyên nhân và giải pháp kỹ thuật khắc phục:

  1. Hiện tượng lệch mí, sụp mí lá cổ (38.5% tổng lỗi):

    • Nguyên nhân: Công nhân gọt lộn đầu cổ không đều, thiếu rập dưỡng kiểm tra độ đối xứng đầu nhọn cổ áo.
    • Khắc phục: Thiết kế lại rập dưỡng là định hình lá cổ bằng phíp chịu nhiệt; quy định gọt đường may lộn đầu cổ chừa đều 3mm, bấm góc $45^\circ$ chuẩn trước khi lộn diễu 4mm.
  2. Lỗi lệch tâm khuyết ngầm và cúc áo (27.2% tổng lỗi):

    • Nguyên nhân: Bấm dấu thủ công bằng phấn trôi màu; nẹp áo ngầm bị bai dão khi thùa khuyết.
    • Khắc phục: Thay thế lấy dấu bằng cữ đục lỗ cơ khí đồng bộ trên nẹp; cố định vị trí khuyết dài 16mm, mép khuyết cách bìa nẹp chính xác 10mm; ép keo nẹp gia cố chống dão.
  3. Hiện tượng nhăn đùn đường may nách và sống tay (19.1% tổng lỗi):

    • Nguyên nhân: Lực căng chỉ kim quá chặt; tỷ lệ co rút vải dã chiến khi may chắp 2 đường diễu 7mm không đồng bộ.
    • Khắc phục: Điều chỉnh sức căng đồng tiền máy may về mức 1.2N; sử dụng kim may mũi tròn nhỏ (Ball point size 11-14); đồng bộ lực kéo của bàn lừa răng cưa 3 cầu.

Kết quả đạt được

Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp cải tiến công nghệ và thiết bị gá dưỡng mang lại kết quả rõ nét:

  • Tỷ lệ sai lỗi toàn chuyền: Giảm mạnh từ 8.6% xuống còn 1.8% sau 3 tuần áp dụng quy trình chuẩn hóa.
  • Năng suất lao động chuyền may: Tăng 14.2% nhờ loại bỏ các thao tác thừa trong khâu lấy dấu và sửa hàng lỗi.
  • Thời gian hoàn tất một sản phẩm: Rút ngắn từ 1.850 giây/áo xuống còn 1.615 giây/áo.
  • Chất lượng ngoại quan và thông số: 100% sản phẩm đạt tiêu chuẩn kiểm định của Cục Quân Nhu - Tổng cục Hậu cần (TCQS 208:2014 và TCQS 210:2014).

Đổi mới và đóng góp

Khóa luận đã đưa ra các điểm mới mang tính ứng dụng thực tiễn cao tại doanh nghiệp may quân đội:

Nội dung so sánh Phương pháp cũ tại xưởng Giải pháp cải tiến của đề tài Hiệu quả định lượng
Gá dưỡng lấy dấu Chấm phấn thủ công theo mẫu rập giấy mềm Chế tạo dưỡng mica cứng có chốt định vị cơ khí Tốc độ lấy dấu tăng 35%, sai số $< 0.5\text{mm}$
Quy trình may nẹp ngầm May lộn tự do, thùa khuyết từng thân riêng lẻ Tạo cữ gá cắm khuyết định hình nẹp ngầm khép kín Triệt tiêu 100% lỗi lệch tâm cúc - khuyết
Ủi ép bán thành phẩm Là thủ công không kiểm soát nhiệt Cài đặt nhiệt độ cảm biến $135 - 148^\circ\text{C}$ cố định Vải không bị bóng/cháy, độ bền màu camo $\ge 4.5/5$
Phương pháp kiểm tra Kiểm tra ngẫu nhiên cuối chuyền (QC cuối) Kiểm soát chất lượng theo công đoạn (In-line QC) Phát hiện lỗi tức thì, giảm chi phí sửa chữa 72%

Đóng góp cho ngành công nghệ may:

  • Hệ thống hóa tài liệu kỹ thuật: Xây dựng bộ sổ tay hướng dẫn công nghệ may chi tiết mã hàng K20 dã chiến, làm tài liệu đào tạo công nhân mới tại Xí nghiệp May 7.
  • Tối ưu hóa định mức vật tư: Đề xuất phương án giác sơ đồ ghép 2-4 bộ giúp nâng cao hiệu suất sử dụng diện tích vải lên mức 88.7%, tiết kiệm hàng ngàn mét vải quân nhu mỗi năm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình cải tiến được kiểm chứng trực tiếp trên dây chuyền sản xuất công nghiệp thực tế:

Kịch bản triển khai tại doanh nghiệp dệt may:

  1. Giai đoạn 1 (Tuần 1): Đánh giá hiện trạng chuyền may, kiểm định sai số hệ thống máy móc, triển khai thiết kế bộ dưỡng gá mica cho cụm nẹp, cổ, túi.
  2. Giai đoạn 2 (Tuần 2): Đào tạo thao tác chuẩn cho 45 công nhân may chuyền; phổ biến bảng giới hạn sai số cho nhân viên KCS/QC.
  3. Giai đoạn 3 (Tuần 3 trở đi): Sản xuất đại trà lô hàng 50.000 sản phẩm áo K20 phục vụ trang bị toàn quân; kiểm soát chất lượng qua bảng phân tích lỗi hàng ngày.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI):

  • Chi phí đầu tư bộ rập dưỡng & cữ gá: Khoảng 4.500.000 VNĐ/chuyền may 40 máy.
  • Giá trị tiết kiệm: Giảm chi phí nhân công sửa hàng lỗi và tiết kiệm định mức nguyên phụ liệu ước tính đạt 65.000.000 VNĐ trên mỗi lô hàng 20.000 áo.
  • Thời gian hoàn vốn: Đạt được ngay sau 12 ngày vận hành sản xuất thực tế.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại:

  • Nghiên cứu mới chỉ tập trung thực nghiệm trên sản phẩm Áo dã chiến K20, chưa mở rộng phân tích sâu các cụm chi tiết phức tạp của Quần dã chiến (như cụm túi hộp ốp đùi có xúp, dây đỉa thắt lưng đa năng, đệm gối).
  • Dữ liệu kiểm tra chất lượng vẫn được ghi nhận thủ công bằng phiếu bóc tập và bảng theo dõi KCS giấy, chưa số hóa theo thời gian thực (Real-time IoT QC System).

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu: Hoàn thiện bộ giải pháp công nghệ đồng bộ cho toàn bộ bộ quân phục K20 (gồm cả áo và quần dã chiến nam/nữ).
  • Ứng dụng công nghệ số: Đề xuất tích hợp hệ thống quét mã QR/RFID trên thẻ bài bóc tập bán thành phẩm để tự động hóa khâu theo dõi tiến độ và kiểm soát lỗi trên chuyền may tinh gọn (Lean Line).
  • Tự động hóa gá lắp: Nghiên cứu thiết kế cữ gá tự động trên máy may lập trình CNC đối với các chi tiết có đường may phức tạp như may phù hiệu, logo tay áo và dán nhám túi dã chiến.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Công nghệ May & Thiết kế Thời trang: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình may công nghiệp, phương pháp lập bảng phân tích bước công việc, định mức lao động và phương pháp chuẩn bị sản xuất một mã hàng thực tế.
  • Kỹ thuật viên, Tổ trưởng chuyền may: Nắm bắt các giải pháp xử lý nhanh sự cố đường may, lệch cự ly, sụp mí và phương pháp thiết kế rập dưỡng hỗ trợ thao tác nhanh.
  • Doanh nghiệp may quân trang & thời trang công sở: Ứng dụng quy trình quản trị chất lượng 4M+1E và tiêu chuẩn kiểm soát thông số để nâng cao năng suất, cắt giảm lãng phí tái chế sai lỗi (Defects Waste).
  • Cán bộ nghiên cứu công nghệ dệt may: Có thêm số liệu thực nghiệm về ứng suất co giãn đường may trên vải dã chiến chuyên dụng phục vụ cho các nghiên cứu tối ưu hóa vật liệu quân nhu.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của mật độ mũi may và đường diễu trên áo K20 là gì?

Mật độ mũi may trên toàn bộ sản phẩm áo K20 bắt buộc đạt chính xác 5 mũi / 10 mm. Đường may phải êm phẳng, không sùi chỉ, bỏ mũi; đầu và cuối đường may phải lại mũi 3 lần với chiều dài 10 mm chồng khít. Các cự ly đường diễu chuẩn gồm: mí 1mm (chân cổ, măng-séc), 2mm (logo, viền nhám), 4mm (lá cổ, ve nẹp, nắp túi), 7mm (chân cầu vai, sườn áo, tra tay).

2. Vì sao trong khâu giác sơ đồ áo K20 bắt buộc phải giác ghép bộ từ 2 đến 4 bộ?

Vải may quân phục dã chiến in loang ngụy trang có độ chênh lệch sắc độ màu nhất định giữa các cây vải và giữa các đoạn vải. Việc giác ghép nguyên bộ (cả thân áo và các chi tiết phụ trợ trên cùng một sơ đồ) đảm bảo 100% chi tiết cấu thành một chiếc áo được cắt từ cùng một lớp vải, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lệch màu chi tiết khi ráp thành phẩm.

3. Nhiệt độ là ép tiêu chuẩn cho mã hàng quân dã chiến K20 là bao nhiêu?

Nhiệt độ là hơi hoàn thiện sản phẩm áo dã chiến K20 được quy định nghiêm ngặt từ $135^\circ\text{C}$ đến $148^\circ\text{C}$. Nhiệt độ dưới $135^\circ\text{C}$ sẽ không đủ độ định hình nếp gấp nẹp và cổ áo; trong khi nhiệt độ vượt quá $148^\circ\text{C}$ có thể làm biến tính xơ sợi tổng hợp trong vải dã chiến, gây co rút nhiệt hoặc bóng bề mặt vải.

4. Giải pháp nào triệt để nhất để khắc phục lỗi lệch tâm giữa khuyết ngầm nẹp áo và cúc đính?

Giải pháp hữu hiệu nhất là chuyển đổi từ phương pháp lấy dấu bằng phấn sang sử dụng bộ cữ dưỡng đục lỗ cơ khí gắn định vị theo cạnh nẹp. Đồng thời, áp dụng máy thùa khuyết điện tử có cữ chặn tự động căn chuẩn khoảng cách đầu khuyết cách cạnh nẹp đúng 10mm và chiều dài khuyết 16mm.

5. Chi phí đầu tư cho hệ thống rập dưỡng gá lắp có làm tăng giá thành sản phẩm không?

Không. Chi phí chế tạo dưỡng gá mica chỉ chiếm khoảng vài triệu đồng cho một chuyền may, nhưng giúp nâng năng suất lao động lên 14.2% và giảm tỷ lệ hàng phế phẩm, sửa chữa từ 8.6% xuống 1.8%. Do đó, tổng chi phí sản xuất trên từng đơn vị sản phẩm thực tế giảm đáng kể.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Một số vấn đề phát sinh trong phân xưởng và biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm mã hàng áo Hạ sĩ quan – Binh sĩ K20" của nhóm tác giả tại Khoa May – Thời trang, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã giải quyết xuất sắc bài toán kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Dệt May 7. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị chất lượng 4M+1E và các giải pháp công nghệ may thực nghiệm (chuẩn hóa rập dưỡng gá lắp, tối ưu hóa sơ đồ giác ghép bộ, chuẩn hóa cự ly may và chế độ ủi ép), đề tài đã mang lại giá trị gia tăng rõ rệt về mặt năng suất và chất lượng sản phẩm quân trang.

Kết quả nghiên cứu không chỉ khẳng định năng lực ứng dụng chuyên môn cao của sinh viên ngành công nghệ may mà còn là mô hình tham khảo giá trị cho các doanh nghiệp dệt may trong quá trình chuẩn hóa quy trình sản xuất các mặt hàng quân nhu và đồng phục kỹ thuật cao.