Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam giữ vị trí trong nhóm 5 quốc gia sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới, đồng thời liên tục hội nhập sâu rộng thông qua các tổ chức thương mại quốc tế như WTO và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Mặc dù chịu ảnh hưởng gián đoạn ngắn hạn từ đại dịch COVID-19, ngành dệt may đã nhanh chóng khôi phục đà tăng trưởng. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, nắm vững quy trình công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm. Đối với phân khúc sản xuất quân trang, việc đảm bảo độ chính xác kỹ thuật, độ bền cơ lý và tính đồng bộ theo tiêu chuẩn quân sự là yếu tố sống còn của các đơn vị hậu cần quân đội.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các bất cập phát sinh trực tiếp tại chuyền may trong quá trình sản xuất thực tế mã hàng quân phục dã chiến. Đề tài tập trung vào việc khảo sát thực trạng, nhận diện sai hỏng kỹ thuật và đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng tại Công ty Cổ phần Dệt May 7.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Phân tích các vấn đề kỹ thuật và sự cố phát sinh trong phân xưởng may khi triển khai sản xuất mã hàng quân phục.
  2. Tìm hiểu và đề xuất các biện pháp khắc phục kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
  3. Khảo sát, nắm vững quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm may công nghiệp và áp dụng các phương pháp kiểm soát chất lượng chuyên ngành.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình công nghệ sản xuất và các yếu tố kỹ thuật, lỗi phát sinh trên chuyền may đối với mã hàng: Quân phục dã chiến Hạ sĩ quan – Binh sĩ nam K20 Lục quân (sản phẩm áo).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Xí nghiệp May thuộc Công ty Cổ phần Dệt May 7 (Quân khu 7, Bộ Quốc phòng), địa chỉ tại số 109A Trần Văn Dư, Phường 13, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
  • Thời gian: Khóa luận được hoàn thành và đánh giá bảo vệ trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các khái niệm và mô hình quản lý chất lượng công nghiệp, kết hợp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quân sự chuyên ngành:

  • Khái niệm chất lượng sản phẩm và Quản lý chất lượng: Chất lượng sản phẩm được định nghĩa là toàn bộ tính năng tạo nên sự hữu dụng, đặc trưng bằng các thông số kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế có thể đo lường, tính toán được nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội với chi phí tối ưu. Quản lý chất lượng là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, hành chính nhằm khai thác tối ưu các tiềm năng (nguyên vật liệu, thiết bị, sức lao động) dựa trên mô hình kiểm soát các yếu tố 4M + 1E (Man - Con người, Machine - Thiết bị, Material - Nguyên vật liệu, Method - Phương pháp, Environment - Môi trường).
  • Các phương thức quản lý chất lượng:
    • Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection - I): Phương pháp phân loại sản phẩm ở từng công đoạn.
    • Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp từ đầu và trong suốt quá trình sản xuất, thực thi chế độ đốc công và kiểm soát sự phù hợp (Quality Control Conformance) tại các công đoạn chính.
    • Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA): Hệ thống hóa quy trình quản lý, lấy tiêu chuẩn hóa chất lượng và cơ chế quản lý quá trình làm trọng tâm.
    • Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control - TQC theo Feigenbaum, 1983) và Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM): Huy động toàn bộ thành viên trong tổ chức nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao mức độ thỏa mãn khách hàng.
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
    • Tiêu chuẩn quân sự SỬA ĐỔI 2:2020 TCQS 208:2014/TCHC/QN quy định về kỹ thuật Lô gô tay áo.
    • Tiêu chuẩn quân sự SỬA ĐỔI 2:2020 TCQS 210:2014/TCHC/QN quy định về kỹ thuật Biểu tượng ngực áo quân, binh chủng (dệt) K20.
    • Tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn kích thước và áo mẫu đối do Cục Quân Nhu – Tổng cục Hậu cần phê duyệt; công thức thiết kế quân phục sĩ quan nam mùa hè K08 (đo may).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp phân tích tài liệu kỹ thuật: Nghiên cứu tiêu chuẩn kỹ thuật (TCKT), bảng thông số kích thước, bảng màu và định mức kinh tế kỹ thuật của Tổng cục Hậu cần.
  • Phương pháp khảo sát và quan sát trực tiếp: Theo dõi diễn biến các bước công việc trên dây chuyền may, ghi nhận các dạng lỗi phát sinh từ khâu trải vải, cắt, may bán thành phẩm đến hoàn thiện.
  • Phương pháp đo thời gian chu kỳ (Time Study): Bấm giờ từng bước công việc để xây dựng bảng quy trình may, tính định mức thời gian (giây), định mức lao động và bậc công việc.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin chuyên ngành: Sử dụng phần mềm Gerber Accumark trong thiết kế rập, nhảy cỡ vóc và phần mềm Gerber Accumest trong giác sơ đồ tự động.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ hồ sơ sản xuất, lệnh sản xuất, phiếu bóc tập, biên bản kiểm tra KCS và bảng theo dõi chất lượng thực tế tại Xí nghiệp May - Công ty Cổ phần Dệt May 7.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dệt May 7

Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, năng lực sản xuất và cơ cấu tổ chức của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và pháp lý: Tiền thân là Xí nghiệp P7 trực thuộc Cục Hậu cần/Quân khu 7. Ngày 28/02/1992, Bộ Tổng Tham mưu ra Quyết định số 53/QĐ-TM thành lập Xí nghiệp Dệt nhuộm P7. Ngày 02/01/1993, xí nghiệp chính thức khánh thành hoạt động. Sau các lần đổi tên (Quyết định số 493/QĐ ngày 18/02/1996 thành Công ty Dệt May 7; Quyết định số 2640/QĐ-BQP ngày 22/07/2010 thành Công ty TNHH MTV Dệt May 7), doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 5224/QĐ-BQP (06/12/2016) và Quyết định số 943/QĐ-BQP (29/03/2017). Ngày 03/07/2017, công ty chính thức vận hành dưới hình thức Công ty Cổ phần Dệt May 7 trực thuộc Quân khu 7, Bộ Quốc phòng.
  • Quy mô và cơ sở vật chất: Tổng diện tích mặt bằng đạt 49.500 m², phân bổ thành:
    • Khu sản xuất (Xí nghiệp Dệt, Nhuộm - In, May): 24.500 m²
    • Khu nhà kho và khu vực lò hơi: 12.000 m²
    • Khu văn phòng, nhà xe, hội trường, nhà ăn: 4.200 m²
    • Khu xử lý nước thải: 350 m²
    • Khuôn viên cây xanh và đường nội bộ: 8.500 m²
  • Cơ cấu tổ chức và lực lượng lao động: Bộ máy quản lý vận hành theo cơ cấu hỗn hợp trực tuyến - chức năng do Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành, bao gồm 4 phòng ban chuyên môn (Tài chính – Kế toán, Kế hoạch – Kinh doanh, Tổ chức – Hành chính, Kỹ thuật – Sản xuất) và 4 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Dệt, Xí nghiệp Nhuộm – In, Xí nghiệp May, Trung tâm thương mại giới thiệu sản phẩm).
Chỉ tiêu phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo giới tính
- Lao động nam 288 44,86
- Lao động nữ 354 55,14
Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 541 84,24
- Lao động gián tiếp 101 15,76
Tổng cộng 642 100,00
  • Hệ thống chất lượng và thành tích: Doanh nghiệp đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, giải thưởng Doanh nghiệp xanh, Huân chương Lao động hạng 1, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng 1 cùng nhiều cờ thi đua và bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương 2: Quy trình công nghệ sản xuất mã hàng áo Hạ sĩ quan – Binh sĩ K20 tại Công ty Cổ phần Dệt May 7

Chương 2 mô tả chi tiết các giai đoạn triển khai công nghệ sản xuất mã hàng QP dã chiến HSQ-BS Nam K20 LQ (Áo):

  • Công tác chuẩn bị sản xuất:
    • Nguyên phụ liệu: Sử dụng bảng định mức kinh tế kỹ thuật quân trang ban hành hàng năm; nguyên phụ liệu nhập kho phải kiểm tra 100% theo tài liệu kỹ thuật, lưu trữ hồ sơ xuất nhập và cân đối số lượng trước khi ban hành lệnh sản xuất.
    • Thiết kế và rập: Căn cứ mẫu mã của Cục Quân Nhu cung cấp để may mẫu đối (được duyệt và đóng dấu bởi Cục Quân Nhu); nhảy cỡ vóc từ cỡ 1 đến cỡ 5 trên phần mềm Gerber Accumark; cắt 3 loại rập cứng (mẫu thành phẩm, mẫu bán thành phẩm, mẫu hỗ trợ đục dấu/lấy dấu/ủi).
    • Giác sơ đồ: Thực hiện trên Gerber Accumest, sử dụng phương pháp ghép sơ đồ cơ bản từ 2 đến 4 bộ (không đi riêng lẻ áo hoặc quần nhằm tránh hiện tượng lệch sắc thái màu vải trên cùng một bộ quân phục).
  • Yêu cầu kỹ thuật cắt, may và hoàn thiện:
    • Chuẩn bị cắt: Vải phải được trải êm, không căng, không nhăn đùn và bắt buộc phải xổ vải tối thiểu 24 tiếng trước khi cắt. Chi tiết thân áo, tay áo, cổ áo, măng séc, túi áo, nẹp trong, cá sườn cắt dọc sợi; chi tiết nắp túi cắt ngang sợi.
    • Quy định đánh số, bóc tập: Đánh số mặt phải sát mép vải, không vượt quá đường may, chiều cao chữ số không quá 6 mm; lập phiếu bóc tập ghi rõ mã hàng, số lớp, cỡ vóc, số bàn cắt.
    • Tiêu chuẩn đường may: Mật độ chỉ đạt 5 mũi/10 mm, đường may thẳng đều, không sùi chỉ, không bỏ mũi; đầu và cuối đường may phải lại mũi 3 lần dài 10 mm chồng khít.
Khoảng cách đường may Vị trí áp dụng trên sản phẩm áo K20
Cách mép 1 mm Chân cổ, đáp khuỷu tay, dây nhôi treo tay áo, chân măng séc, dán túi, bẻ ve nẹp, xúp túi ốp đùi, đáp moi, dây luồn thắt lưng
Cách mép 2 mm Xung quanh nhám dính, may diễu quanh Lô gô tay áo và Biểu tượng ngực áo
Cách mép 4 mm Diễu cổ, ve nẹp, cá vai, cá sườn, măng séc, nắp túi áo
Cách mép 7 mm (hoặc song song 7 mm) Đường gáy túi áo, đường tra tay, sườn áo, bụng tay, vai con, chân cầu vai, chân cá sườn
Cách mép 12 mm Đường dọc, tra tay, sườn áo, sườn tay, sống tay
Cách mép 15 mm Miệng túi áo, miệng túi ốp đùi
Cách mép 20 mm Gấu áo (thân áo)
Cách mép 50 mm Nẹp áo đến hết gấu
  • Yêu cầu cụm chi tiết đặc thù:
    • Nẹp áo: Thiết kế thùa khuyết ngầm, khuyết bấm ngang dài 16 mm, đầu khuyết cách cạnh nẹp 10 mm; khoảng cách giữa các khuyết may chặn ngầm với nẹp; tâm cúc đính tương ứng tâm khuyết.
    • Dây nhôi treo tay áo: May vào mặt trái chính giữa tay áo cách đường tra tay 200 mm; kích thước dây 180 mm x 25 mm; đầu nhọn thùa khuyết cách mỏ nhọn 15 mm.
    • Nhám dính: Nhám biển tên kích thước 100 mm x 30 mm gắn chính giữa sát gáy nắp túi bên phải (nhám lông trên thân áo, nhám gai trên biển tên); nhám đầu nẹp kích thước 40 mm x 20 mm; nhám nắp túi rộng 20 mm (nhám lông ở nắp túi, nhám gai ở thân túi, cách 2 cạnh nắp túi 10 mm).
    • Lô gô và biểu tượng: Lô gô tay áo may liền tại sống tay trái, đỉnh nhọn cách đầu vai 50 mm (theo TCQS 208:2014); Biểu tượng ngực áo may liền sát phía trên gáy nắp túi trái (theo TCQS 210:2014).
    • Nhiệt độ là thành phẩm: Sử dụng bàn là hơi nhiệt độ từ 135°C đến 148°C, là phẳng thân trước, thân sau, tay và cổ áo.
  • Xây dựng quy trình may: Lập bảng phân tích các bước công việc lấy dấu (LD), may ghép, tra măng séc, tra cổ, ráp nẹp kèm theo định mức thời gian (giây), định mức sản phẩm (cái/ngày), định mức lao động (người) và phân bậc thợ.

Chương 3: Nghiên cứu các vấn đề phát sinh trong phân xưởng và biện pháp khắc phục

Chương 3 đi sâu vào việc khảo sát thực tế các sai hỏng phát sinh trong phân xưởng may khi sản xuất mã hàng áo K20, phân tích nguyên nhân và thiết lập các biện pháp khắc phục kỹ thuật:

  • Phân tích các dạng sai hỏng kỹ thuật tại các công đoạn:
    • Công đoạn cắt và chuẩn bị bán thành phẩm: Lỗi canh sợi do trải vải bị xô lệch hoặc không đủ thời gian xổ vải (dưới 24 giờ); sai lệch thông số chi tiết do rập phụ bị mòn mép; nhầm lẫn bán thành phẩm giữa các tập vải do ghi sai hoặc mất phiếu bóc tập.
    • Công đoạn may ráp: Hiện tượng sùi chỉ, bỏ mũi, đứt chỉ do điều chỉnh sức căng chỉ (tension) và độ nén chân vịt chưa phù hợp với độ dày vải dã chiến; sai lệch mật độ mũi chỉ (không đạt chuẩn 5 mũi/10 mm); đường may diễu không đều cự ly (lệch mép 1 mm, 4 mm hoặc 7 mm); lệch tâm giữa cúc và khuyết ngầm tại nẹp áo; vị trí gắn nhám dính biển tên, lô gô tay áo không đúng khoảng cách quy định.
    • Công đoạn hoàn thiện và là ủi: Vải bị bóng cục bộ hoặc chưa triệt tiêu độ nhăn do cài đặt nhiệt độ bàn là hơi nằm ngoài ngưỡng cho phép (dưới 135°C hoặc vượt quá 148°C); sót chỉ thừa tại các điểm lại mũi và chân cúc.
  • Hệ thống biện pháp khắc phục và cải tiến chất lượng:
    • Biện pháp công nghệ và thiết bị: Chuẩn hóa và bổ sung bộ rập cứng hỗ trợ (mẫu lấy dấu, đục dấu bấm vị trí khuy, túi, ve nẹp); chế tạo và ứng dụng các cữ gá chuyên dụng cho các đường diễu mí 1 mm, diễu nẹp 4 mm và diễu song song 7 mm nhằm giảm phụ thuộc vào thao tác thủ công; kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy may công nghiệp.
    • Biện pháp kiểm soát quá trình (In-line & End-line QC): Tăng cường hoạt động kiểm tra chất lượng theo quá trình; kiểm soát nghiêm ngặt khâu bóc tập, phối kiện theo bàn cắt; bắt buộc kiểm tra 100% thông số rập mẫu trước khi đưa vào sản xuất đại trà; bố trí KCS kiểm tra bán thành phẩm ngay sau các công đoạn trọng yếu (ráp cổ, tra tay, thùa khuyết ngầm).
    • Đào tạo và tổ chức lao động: Bồi dưỡng thao tác kỹ thuật cho công nhân chuyền may đối với các chi tiết khó của hàng quân trang; phân công bậc thợ phù hợp với độ phức tạp của từng bước công việc theo bảng quy trình may.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện quy trình công nghệ và các giải pháp thực tế đối với mã hàng quân trang dã chiến:

  • Hệ thống hóa đầy đủ các thông số kích thước, quy cách đường may, tiêu chuẩn nhám dính, lô gô và biểu tượng theo các tiêu chuẩn quân sự hiện hành (TCQS 208:2014, TCQS 210:2014 và tài liệu kỹ thuật Cục Quân Nhu).
  • Xây dựng bảng quy trình công nghệ may áo Hạ sĩ quan – Binh sĩ K20 hoàn chỉnh, lượng hóa cụ thể định mức thời gian, năng suất lao động cho từng vị trí công việc.
  • Đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu kiểm tra nguyên phụ liệu đầu vào, kiểm soát công đoạn cắt - may đến kiểm tra thành phẩm cuối chuyền, giúp giảm thiểu các lỗi kỹ thuật phát sinh và nâng cao độ đồng đều của sản phẩm khi xuất xưởng tại Xí nghiệp May - Công ty Cổ phần Dệt May 7.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát trên phạm vi một sản phẩm đơn lẻ là áo quân phục dã chiến K20 Lục quân nam, chưa bao quát toàn bộ quy trình sản xuất bộ quân phục hoàn chỉnh (chưa nghiên cứu sâu sản phẩm quần dã chiến K20 trên cùng dây chuyền). Mặt khác, do sản phẩm mang tính đặc thù quốc phòng, các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức và kiểu dáng đều cố định theo quy định của Cục Quân Nhu, không cho phép thay đổi cấu trúc thiết kế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình công nghệ đồng bộ cho toàn bộ bộ quân phục dã chiến K20 (cả áo và quần); nghiên cứu ứng dụng phương pháp kiểm soát chất lượng bằng thống kê (Statistical Process Control - SPC) và các công cụ sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) nhằm tối ưu hóa dòng chảy chuyền may quân trang tại nhà máy.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Công nghệ May và Thời trang: Nắm vững phương pháp xây dựng tài liệu kỹ thuật, bảng quy trình may công nghiệp, định mức thời gian và cách thức triển khai sản xuất một mã hàng thực tế tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, quản lý chuyền may và nhân viên KCS/QC: Tham khảo hệ thống cự ly đường may, tiêu chuẩn gắn phụ liệu, phương pháp sử dụng rập hỗ trợ và các giải pháp kiểm soát lỗi chuyên sâu cho dòng hàng đồng phục và quân trang dã chiến.

Câu hỏi thường gặp

1. Mã hàng áo Hạ sĩ quan – Binh sĩ K20 được áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật quân sự chuyên biệt nào?
Sản phẩm áp dụng tiêu chuẩn SỬA ĐỔI 2:2020 TCQS 208:2014/TCHC/QN cho chi tiết Lô gô tay áo; tiêu chuẩn SỬA ĐỔI 2:2020 TCQS 210:2014/TCHC/QN cho chi tiết Biểu tượng ngực áo quân, binh chủng (dệt) K20; cùng hệ thống tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn kích thước và mẫu đối do Cục Quân Nhu – Tổng cục Hậu cần phê duyệt dựa trên công thức thiết kế K08.

2. Kỹ thuật may chi tiết dây nhôi treo tay áo và nhám dính biển tên được quy định cụ thể như thế nào?
Dây nhôi treo tay áo có kích thước 180 mm x 25 mm, may vào mặt trái chính giữa tay áo cách đường tra tay 200 mm, một đầu nhọn thùa khuyết cách mỏ nhọn 15 mm. Nhám dính biển tên có kích thước 100 mm x 30 mm, gắn chính giữa sát gáy nắp túi bên phải (nhám lông may trên thân áo, nhám gai may vào mặt sau biển tên).

3. Tại sao trong khâu giác sơ đồ mã hàng K20 bắt buộc phải ghép từ 2 đến 4 bộ mà không đi riêng lẻ từng chi tiết áo hoặc quần?
Việc giác sơ đồ ghép 2 hoặc 4 bộ nguyên bộ nhằm đảm bảo tính đồng màu tuyệt đối giữa áo và quần trên cùng một bộ quân phục khi cắt trên cùng một bàn vải, tránh hiện tượng lệch ánh màu do khác cây vải hoặc khác đầu cây.

4. Mật độ mũi may, quy cách lại mũi và nhiệt độ là thành phẩm được quy định ở mức nào?
Mật độ đường may bắt buộc đạt 5 mũi/10 mm, đường may phải đều thẳng, không sùi chỉ hay bỏ mũi; đầu và cuối đường may phải lại mũi 3 lần dài 10 mm chồng khít. Nhiệt độ là hoàn thiện bằng bàn là hơi phải duy trì ổn định trong khoảng từ 135°C đến 148°C.

5. Cơ cấu tổ chức và tỷ lệ lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May 7 được phân bổ ra sao?
Công ty có tổng số 642 lao động, trong đó lao động trực tiếp chiếm 84,24% (541 người) và lao động gián tiếp chiếm 15,76% (101 người). Tỷ lệ lao động nữ chiếm 55,14% (354 người), cao hơn lao động nam chiếm 44,86% (288 người) do đặc thù nhẹ nhàng của các công đoạn ngành dệt may.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện quy trình chuẩn bị và sản xuất công nghiệp mã hàng áo Quân phục dã chiến Hạ sĩ quan – Binh sĩ K20 tại Công ty Cổ phần Dệt May 7. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết quản lý chất lượng và khảo sát thực tế tại xưởng may, đề tài đã phân tích rõ nét các dạng lỗi phát sinh từ khâu chuẩn bị, cắt, may đến hoàn thiện sản phẩm. Các giải pháp về rập cải tiến, cữ gá dưỡng và chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng công đoạn được đề xuất có tính ứng dụng cao, góp phần đảm bảo chất lượng kỹ thuật nghiêm ngặt cho sản phẩm quân trang phục vụ quân đội.