ĐẶT VẤN ĐỀ Ngành ô tô giữ một vị trí quan trọng trong sự phát triển của xã hội, ô tô đƣợc dùng phổ biến trong nền kinh tế quốc dân ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải, quốc phòng an ninh. Trên nền tảng của đất nƣớc đang trên đà phát triển lớn mạnh về kinh tế ngành công nghiệp ô tô ở nƣớc ta ngày càng đƣợc chú trọng và phát triển. Thể hiện bởi các liên doanh lắp ráp ô tô giữa nƣớc ta với nƣớc ngoài ngày càng phát triển rộng lớn trên hầu hết các tỉnh của cả nƣớc nhƣ: FORD, TOYOTA, DAEWOO. Một vấn đề lớn đặt ra đó là việc nắm vững lý thuyết, kết cấu của các loại xe hiện đại, của từng hệ thống trên xe để từ đó khai thác và sử dụng xe một cách có hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu giữ tốt, dùng bền, an toàn, tiết kiệm.
Một trong những hệ thống quan trọng của ô tô là hệ thống lái. Hệ thống này có chức năng điều khiển hƣớng chuyển động của ô tô, đảm bảo tính năng ổn định chuyển động thẳng cũng nhƣ quay vòng của bánh xe dẫn hƣớng. Trong quá trình chuyển động hệ thống lái có ảnh hƣởng rất lớn đến an toàn chuyển động và quỹ đạo chuyển động của ô tô, đặc biệt đối với xe có tốc độ cao. Do đó ngƣời ta không ngừng cải tiến hệ thống lái để nâng cao tính năng của nó.
Hệ thống lái đơn giản, điều khiển cơ khí đƣợc sử dụng trên các loại xe từ các loại xe thô sơ đến những chiếc xe ô tô đầu tiên ra đời. Ô tô phát triển ngày càng vận chuyển đƣợc nhiều hơn, nhanh hơn do đó việc lái và điều khiển sẽ ngày càng khó khăn. Do đó các hãng xe đã nghiên cứu và phát triển nhiều hệ thống hỗ trợ công việc điều khiển xe của con ngƣời nhƣ hệ thống lái thủy lực, hệ thống lái điện. Hệ thống lái điện đang đƣợc áp dụng trên nhiều xe hiện đại đời mới vì nó có nhiều ƣu điểm hơn các hệ thống lái khác, để hiểu thêm nó có những ƣu điểm nào, hoạt động của nó ra sao, những hƣ hỏng và sửa chữa hệ thống lái trợ lực điện nên em đã lựa chọn khóa luận tốt nghiệp với tiêu đề: ''Nghiên cứu chung hệ thống lái trợ lực điện trên xe Toyota Corolla Altis 1.8AT '' 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1: Tổng quan về ngành công nghiệp ô tô hiện nay Ngành công nghiệp ô tô là một ngành kinh tế quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nhiều quốc gia.
Đối với Việt Nam, trong những năm qua, ngành công nghiệp ô tô luôn đƣợc coi là ngành công nghiệp ƣu tiên phát triển và đã có những đóng góp có ý nghĩa cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc; Các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp trong nƣớc đã bƣớc đầu khẳng định vai trò, vị trị đối với thị trƣờng ô tô trong nƣớc và đã có bƣớc phát triển mạnh mẽ cả về lƣợng và chất. Sự phát triển công nghiệp ô tô với tỷ lệ nội địa hoá cao sẽ mang lại giá trị cho nền kinh tế, nhƣ tạo việc làm, đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, chuyên môn kỹ thuật, phát triển các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là cơ khí, điện tử, hóa chất, giảm nhập siêu. Hiện nay, theo xu thế nhiều doanh nghiệp FDI đã thu hẹp quy mô để hƣớng tới nhập khẩu ô tô nguyên chiếc về phân phối, thì một số doanh nghiệp trong nƣớc lại đi theo hƣớng ngƣợc lại: đầu tƣ vào sản xuất với quy mô lớn, không chỉ sản xuất để đáp ứng nhu cầu trong nƣớc, các doanh nghiệp này còn hƣớng tới xuất khẩu, thậm chí là ô tô mang thƣơng hiệu Việt. Không chỉ lắp ráp ô tô mà còn đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa - điều mà ngành công nghiệp ô tô Việt Nam khao khát từ lâu nhƣng chƣa thành hiện thực.
Tổng quan về ngành công nghiệp oto thế giới Ngành công nghiệp ô tô thế giới đã và đang bƣớc vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Tính đến các tháng đầu năm 2021, quy mô thị trƣờng sản xuất ô tô toàn cầu ƣớc tính trị giá 2,7 triệu USD và đƣợc mong đợi sẽ đạt 9,7% về mức độ tăng trƣởng thị trƣờng sản xuất ô tô thế giới trong năm nay. Nếu xét cả giai đoạn 2016-2021, tỷ trọng ngành công nghiệp ô tô thế giới đang giảm dần trung bình 1,3% một năm. Đây có thể nói là kết quả do tác động nghiêm trọng của dịch COVID-19 lên toàn cầu trong 2 năm trở lại đây.
2 Về mảng sản xuất phụ tùng ô tô, thị trƣờng sản xuất phụ tùng ô tô toàn cầu đạt giá trị khoảng 380 tỷ USD vào năm 2020. Ngành công nghiệp này dự kiến sẽ tiếp tục tăng trƣởng với tốc độ CAGR là 3% trong giai đoạn dự báo 2022-2027 để đạt giá trị khoảng 453 tỷ USD vào năm 2026. Trong đó, khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng nổi lên nhƣ một thị trƣờng quan trọng cho sản xuất phụ tùng ô tô vào năm 2020. Khu vực này cũng đƣợc dự đoán là thị trƣờng toàn cầu lớn trong giai đoạn dự báo, chứng kiến tốc độ tăng trƣởng mạnh mẽ.
Về xu hƣớng của nhóm ngành này hiện tại, các nhà sản xuất xe ô tô trên toàn cầu đang chuyển hƣớng quan tâm về thiết kế ô tô mới. Vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng bắt nguồn từ khói bụi của phƣơng tiện vận chuyển đang ngày càng trở nên đáng lo ngại. Do đó, ngành công nghiệp ô tô thế giới cũng đang hƣớng tới cho ra mắt những ô tô sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trƣờng nhƣ điện. Theo Triển vọng xe điện 2020, sẽ có hơn 500 mẫu xe điện khác nhau đƣợc phát triển và ra mắt vào năm 2022 ngay cả khi đại dịch COVID-19 vẫn gây ra nhiều hạn chế và khó khăn.
3 Tổng quan về ngành công nghiệp oto Việt Nam Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã bắt đầu đƣợc hình thành và chú trọng phát triển cách đây hơn 20 năm, muộn hơn so các nƣớc trong khu vực khoảng 30 năm. Năm 1991 ngành công nghiệp ô tô Việt Nam mới ra đời, bởi vậy, khi Việt Nam mới đặt những viên gạch đầu tiên để xây dựng ngành thì công nghiệp ô tô tại các nƣớc khác đã rất phát triển, tạo ra áp lực cạnh tranh lớn, đe dọa nền sản xuất trong nƣớc. Các nƣớc nhƣ Thái Lan, Indonesia hay Trung Quốc lợi thế là những nƣớc đi trƣớc, công nghệ và lao động phát triển ở trình độ cao hơn, tận dụng đƣợc lợi thế kinh tế nhờ quy mô khiến chi phí sản xuất thấp hơn đã có ƣu thế chiếm lĩnh thị trƣờng xe hơi trong nƣớc nhiều năm. Với quyết tâm phát triển, trƣớc cơ hội và thách thức trong điều kiện thƣơng mại tự do, Việt Nam đã có những giải pháp chiến lƣợc dài hạn cho công nghiệp ô tô thông qua các quy hoạch và chiến lƣợc phát triển công nghiệp ô tô Việt Nam.
Năm 2017, ngày 17 tháng 10 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 116/2017/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dƣỡng ô tô với quan điểm: Công nghiệp ô tô là ngành tạo động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, cần đƣợc khuyến khích phát triển bằng những chính sách ổn định, nhất quán và dài hạn; Phát triển ngành công nghiệp ôtô trên cơ sở phát huy tiềm năng của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu; Phát triển công nghiệp ôtô trên cơ sở bình đẳng giữa sản xuất trong nƣớc và các doanh nghiệp nhập khẩu ôtô; Đảm bảo quyền lợi của ngƣời tiêu dùng và an toàn môi trƣờng; Phù hợp với các cam kết của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Theo số liệu của Bộ Công Thƣơng, với dòng xe cá nhân, hiện có 10 nhà sản xuất gốc (OEM) tham gia thị trƣờng gồm: Toyota, Honda, Suzuki, Mitsubishi, Ford, Mecerdes Benz, Thaco, TC Motor, VinFast. Các nhà sản xuất OEM thực hiện lắp ráp dạng CKD trên dây chuyền sản xuất gồm 4 công 4 đoạn chính là: hàn, sơn, lắp ráp và kiểm định. Một số hãng có thêm công đoạn dập thân vỏ xe nhƣ Toyota, VinFast, Thaco.
Giới thiệu chung về hệ thống lái 1. Hệ thống lái cơ bản 1. Khái niệm - Hệ thống lái là hệ thống giữ vai trò điều khiển hƣớng chuyển động của ô tô đi thẳng, quay vòng hoặc rẽ trái, rẽ phải theo tác động của ngƣời lái lên vô lăng. - Hệ thống lái tham gia cùng các hệ thống khác thực hiện điều khiển điều khiển oto và đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông khi oto chuyển động.
- Các bộ phận chính của hệ thống lái. + Cơ cấu lái, vô lăng, trục lái: Truyền momen do ngƣời lái tác dụng lên vô lăng đến dẫn động lái. + Dẫn động lái: Truyền chuyển động từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hƣớng và đảm bảo động học quay vòng đúng. + Trợ lực lái: Có thể có hoặc không.
Dùng để giảm nhẹ lực quay vòng của ngƣời lái. Thường được sử dụng trên các xe đời mới, xe tải trọng lớn. Yêu cầu Hệ thống lái phải đảm bảo các yêu cầu chính sau. - Đảm bảo chuyển động thẳng ổn định, không bị nhao lái sang hai bên khi đangchuyển động thẳng: + Các bánh xe dẫn hƣớng phải đảm bảo về áp suất, độ mòn và ổn định.
+ Không có hiện tƣợng tự dao động các bánh dẫn hƣớng trong mọi điều kiện làm việc, mọi chế độ chuyển động. - Đảm bảo tính cơ động cao: tức là xe có khả năng quay vòng tốt, bán kính quay vòng nhỏ thuận tiện trên diện tích nhỏ. 5 - Đảm bảo động học quay vòng đúng: để các bánh xe không bị trƣợt lê gây mòn lốp, giảm tính ổn định của xe. - Giảm các va đập từ đƣờng lên vô lăng khi xe chuyển động trên đƣờng xóc, gồ ghề hay chƣớng ngại vật.
- Điều khiển nhẹ nhàng thuận tiện giúp ngƣời lái thoải mái và không tốn nhiều sức lực trong việc lái xe. - Cơ cấu đơn giản, dễ bảo dƣỡng sửa chữa. Phân loại hệ thống lái - Theo phƣơng pháp quay vòng. + 2 bánh trƣớc dẫn hƣớng: đƣợc phổ biến nhất trên xe con, xe du lịch, xe tải nhỏ và vừa., + 4 bánh trƣớc dẫn hƣớng: Sử dụng trên các xe tải có trọng tải lớn.
+ 2 bánh sau dẫn hƣớng. + 4 bánh trƣớc và sau dẫn hƣớng. + Kiều bẻ gãy thân xe. -Theo vị trí vô lăng.