Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật In và Đồ Án Gia Công Sau In

Khám phá ngành công nghệ kỹ thuật in và quy trình gia công sau in, từ thiết kế đến sản phẩm hoàn thiện, nâng cao chất lượng in ấn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2015

81
23
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Thông tin sản phẩm

1.1. Vị trí và thông số của phương án gia công

1.2. Điều kiện sản xuất

1.3. Lựa chọn khổ giấy

1.4. Quy trình công nghệ

1.5. Quy trình chế bản cho các công đoạn in và thành phẩm

1.5.1. Chế bản cho công đoạn in

1.5.2. Chế bản cho công đoạn thành phẩm

1.6. Quy trình kiểm tra

1.7. Lệnh sản xuất

2. Dầu gội dược liệu

2.1. Thông số sản phẩm

2.2. Các phương án gia công sau in

2.3. Điều kiện sản xuất

2.4. Quy trình công nghệ

2.5. Quy trình chế bản cho các công đoạn in và thành phẩm

2.5.1. Chế bản cho công đoạn in

2.5.2. Chế bản cho công đoạn thành phẩm

2.6. Quy trình kiểm tra

2.7. Lệnh sản xuất

3. Tạp chí đẹp VietNam Shines

3.1. Thông tin sản phẩm

3.2. Điều kiện sản xuất

3.3. Lựa chọn khổ giấy

3.4. Quy trình chế bản cho các công đoạn in và thành phẩm

3.4.1. Công đoạn in

3.4.2. Chế bản cho công đoạn thành phẩm

3.5. Kiểm tra và chỉnh sửa file

3.6. Lệnh sản xuất

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngành công nghệ kỹ thuật in đồ án gia công sau in

Ngành công nghệ kỹ thuật in đồ án gia công sau in đang ngày càng phát triển mạnh mẽ. Đây là lĩnh vực quan trọng trong ngành in, liên quan đến việc gia công các sản phẩm in ấn sau khi đã hoàn thành quá trình in. Các công đoạn gia công này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm in.

1.1. Định nghĩa và vai trò của gia công sau in

Gia công sau in bao gồm các công đoạn như cấn bế, dập nổi, và cán màng. Những công đoạn này giúp sản phẩm in trở nên hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thị trường.

1.2. Lịch sử phát triển của ngành in

Ngành in đã có lịch sử lâu dài, từ những ngày đầu sử dụng các phương pháp thủ công đến việc áp dụng công nghệ hiện đại như in 3D. Sự phát triển này đã tạo ra nhiều cơ hội cho ngành công nghệ kỹ thuật in.

II. Những thách thức trong gia công sau in hiện nay

Ngành công nghệ in đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình gia công sau in. Các vấn đề như chất lượng vật liệu, quy trình công nghệ và yêu cầu từ khách hàng ngày càng cao. Điều này đòi hỏi các nhà sản xuất phải liên tục cải tiến và đổi mới.

2.1. Chất lượng vật liệu in và ảnh hưởng đến gia công

Chất lượng vật liệu in ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả gia công. Việc lựa chọn đúng loại giấy và mực in là rất quan trọng để đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn.

2.2. Quy trình công nghệ và sự cần thiết phải cải tiến

Quy trình công nghệ trong gia công sau in cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất. Việc áp dụng công nghệ mới như máy in công nghiệp hiện đại là cần thiết.

III. Phương pháp gia công sau in hiệu quả nhất hiện nay

Có nhiều phương pháp gia công sau in được áp dụng hiện nay, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.1. Cán màng và tráng phủ

Cán màng và tráng phủ là những phương pháp phổ biến giúp bảo vệ và tăng cường độ bền cho sản phẩm in. Các loại màng như metalize và UV được sử dụng rộng rãi.

3.2. Dập nổi và cấn bế

Dập nổi và cấn bế là những kỹ thuật gia công tạo ra các hiệu ứng đặc biệt cho sản phẩm. Những kỹ thuật này không chỉ làm tăng tính thẩm mỹ mà còn tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công nghệ in trong sản xuất

Công nghệ in hiện đại không chỉ được ứng dụng trong in ấn mà còn trong nhiều lĩnh vực khác như quảng cáo, bao bì và thiết kế sản phẩm. Sự phát triển của công nghệ in 3D mở ra nhiều cơ hội mới.

4.1. Ứng dụng trong ngành quảng cáo

Ngành quảng cáo sử dụng công nghệ in để tạo ra các sản phẩm như banner, poster và tờ rơi. Những sản phẩm này cần phải có chất lượng cao và thu hút sự chú ý của khách hàng.

4.2. Ứng dụng trong bao bì sản phẩm

Bao bì sản phẩm là một trong những ứng dụng quan trọng của công nghệ in. Việc thiết kế bao bì đẹp mắt và chất lượng sẽ giúp sản phẩm nổi bật trên thị trường.

V. Kết luận và tương lai của ngành công nghệ in

Ngành công nghệ in đang trên đà phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ hội và thách thức. Tương lai của ngành này sẽ phụ thuộc vào khả năng đổi mới và áp dụng công nghệ mới trong sản xuất.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ in

Xu hướng phát triển công nghệ in hiện nay là hướng tới sự tự động hóa và tiết kiệm năng lượng. Các công nghệ mới như in 3D và in kỹ thuật số đang dần trở thành xu hướng chủ đạo.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển là yếu tố quan trọng giúp ngành công nghệ in duy trì sự cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào R&D để phát triển các sản phẩm và công nghệ mới.

09/07/2025
Ngành công nghệ kỹ thuật in đồ án gia công sau in

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật In ĐỒ ÁN GIA CÔNG SAU IN GVHD Chế Thị Kiều Nhi SVTH MSSV Nguyễn Trần Nhật Minh 20158097 Trần Huy Hoàng 20158076 1|Page 1 MỤC LỤC 1. Thông tin sản phẩm. Vị trí và thông số của phương án gia công. Điều kiện sản xuất.

Lựa chọn khổ giấy. Quy trình công nghệ. Quy trình chế bản cho các công đoạn in và thành phẩm. Chế bản cho công đoạn in.

Chế bản cho công đoạn thành phẩm. Quy Trình kiểm tra. Lệnh sản xuất. 36 Dầu gội dược liệu.

Thông số sản phẩm. Các phương án gia công sau in. Điều kiện sản xuất. Quy trình công nghệ.

Quy trình chế bản cho các công đoạn in và thành phẩm. Chế bản cho công đoạn in. Chế bản cho công đoạn thành phẩm. Quy Trình kiểm tra.

Lệnh sản xuất. 59 Tạp chí đẹp VietNam Shines. Thông tin sản phẩm. Điều kiện sản xuất.

Lựa chọn khổ giấy. Quy trình chế bản cho các công đoạn in và thành phẩm. Công đoạn in. Chế bản cho công đoạn thành phẩm.

Kiểm tra và chỉnh sửa file. Lệnh sản xuất. Thông tin sản phẩm Tiêu chí Đơn vị Hộp bánh đậu xanh rồng vàng Khổ thành phẩm mm 193 x 87 x17 mm Khổ trải mm 256 x 221 mm Số trang in 1 Số màu in 6 CMWK+ 2 màu PANTONE Vật liệu in  Loại giấy Ivory  Định lượng Gsm 300  Độ giày mm 0,5 Gia tăng giá trị tờ in  Cán màng Metalize  Tráng phủ bóng từng phần  Cán màng cát  Ép nhũ  Nhập nổi Gia công sau in  Cấn bế  Đục cửa sổ  Dập nổi Số lượng in 50.000 Sản phẩm hoàn chỉnh Hộp đã dán keo tay dán 4|Page Layout cấu trúc sản phẩm Khổ thành phẩm 5|Page 2. Vị trí và thông số của phương án gia công Cán màng metalize Tiêu chí Thông số Loại màng Metalize Độ dài cuộn màng 690mm ( chiều rộng) Cuộn dài 50m 6|Page Tráng phủ UV cát 7|Page Tráng phủ bóng toàn phần Tiêu chí Thông số Loại tráng phủ UV bóng toàn phần Khổ tráng phủ 690x530 mm 8|Page Dập nổi Tiêu chí Thông số Vật liệu khuôn Thép Số khuôn 9 khuôn lớn 9 khuôn nhỏ Kích thước khuôn lớn 175x65 mm Kích thước khuôn nhỏ 80x15 mm 9|Page I.

Điều kiện sản xuất 1. Máy in Máy in Speedmaster SX 106 Thông số kĩ thuật, đơn vị Speedmaster SX 102 Kích thước tờ in tối đa, mm 750x1060 Kích thước tờ in tối thiểu, mm 340x480 Kích thước vùng in tối đa, mm 740x1050 Tốc độ in, sph 14000 Nhíp, mm 10-12 Số đơn vị in 8 Link tham khảo: https://www.com/global/en/products/offset_printing/ machine_comparison_7/machine_comparison_new. Lựa chọn khổ giấy Chừa nhíp 13mm Khoảng cách giữa các hộp là chừa bleed 3mm Chọn hướng sớ giấy song song với chiều cao của hộp Sử dụng phần mền Artios cad để bình thử layout bế hộp, thấy rằng kích thước 790mm là kích thước phù hợp và tối ưu cho phương pháp in hộp này, từ đó ta giữ 1 đầu tờ in là 790mm và xả cuộn 1 cạnh còn lại là 530mm cho cuộn với chất liệu giấy là ivory. Khổ giấy Sơ đồ bình Số con Tổn Hao (mm) Theo Theo g số phí chiều chiề con (%) ngan u g dọc 650x530 2 2 4 43 790x530 3 2 6 25.5 6 1090x53 4 2 8 32 0 Chúng ta có kết luận sau khi thực hiện bình thử layout bằng phần mềm ArtiosCad: - Khổ giấy có độ hao phí nhiều nhất là khổ 650 x 530 (mm) - 3 khổ giấy còn lại có độ hao phí ít hơn nhưng phải loại khổ 1090 x 530 (mm) vì khổ máy in và gia công công đoạn cán màng metalize trước in không vừa với khổ máy - Chọn khổ giấy 790 x 530 (mm) vì có độ hao phí thấp hơn khổ giấy 890 x 530 (mm) và phu hợp với khổ máy đã chọn - Khổ 790x530 đạt được yêu cầu và đủ khoảng chống để bố chí các bon in và kiểm tra 12 | P a g e Sơ đồ bình 13 | P a g e I.

Quy trình công nghệ 14 | P a g e II. Quy trình chế bản cho các công đoạn in và thành phẩm 1. Chế bản cho công đoạn in Màu black Màu cyan Màu yellow Màu magenta 15 | P a g e 2 màu pantone 16 | P a g e Màu pantone đỏ Màu pantone vàng 17 | P a g e Bản kẽm Bản kẽm DTP 180 Loại bản kẽm Bản kẽm nhiệt dương bản, không bị ăn mòn, độ bền bản cao, phù hợp với các hóa chất in như mực UV và dung môi Độ dày bản (mm) 0.4 mm Bước sóng (nm) 800-850 nm Tương thích với Kodak, Sreen, Heidelberg, Luescher, Agfa các thiết bị Năng lượng Laser 140-160 (mj/cm2 ) Độ phân giải 1- 99 % ở 250 Thời gian hiện bản 30s ở nhiệt độ 20 oC Độ bền bản kẽm 250 000+ bản in ( không nướng) 1 500 000 bản in ( nướng bản) 350 000+ bản in ( dùng mực UV hoặc EB sau khi nướng bản) 18 | P a g e Máy ghi bản Máy ghi bản Kodak Trendsetter Q800 Thông số kĩ thuật, đơn vị TRENDSETTER Q800 Platessetters Độ lặp lại +-5 Độ chính sác +-20 Độ phân giải 2400/1200 Kích thước bản in tối đa 838x1143 Kích thước vùng in tối đa 827.9x1143 Link tham khảo: https://www.com/en/print/product/offset/ctp-systems/trendsetter-q400- q800-platesetters/ 19 | P a g e Máy hiện bản T-HDE 860 Plate Processor Thông số kĩ thuật, đơn vị T-HDE 860 Plate Processor Chiều rộng tối đa, mm 860 Độ dày, mm 0,15 -0,4 Nhiệt độ hóa chất, oC 20-34 Tốc độ hiện bản, m/phút 0,5 – 2,5 Kẽm tương thích Kodak Electra XD, Trillian SP, Electra Excel HRO, Capricorn VT, Capricorn GT, Achieve EM, Sword Ultra, DITP Gold Kiểu máy Hiện Máy hiện kẽm nhiệt Quá trình hiện Bơm hóa chất, rửa, dán, làm khô Link tham khảo: https://toanan.vn/san-pham/may-hien-kem-ctp-t-hde/ 20 | P a g e 2. Chế bản cho công đoạn thành phẩm a) Chế bản cho công đoạn dập nổi Layout khuôn dập nổi Phương pháp làm khuôn: - Được gia công bằng phương pháp khắc +Số lượng: 18 khuôn +Kích thước lớn : 175x65 mm (9con) +Kích thước nhỏ : 80x15 mm (9con) +Vật liệu làm khuôn: Thép Nguyên lý dập nổi Tờ in sau khi được cán màng ép nhũ thì sẽ được đưa qua công đoạn dập nổi để kiểm tra khuôn ép trước khi đưa vào gia công hàng loạt 21 | P a g e Số khuôn : 2 (khuôn lõm và khuôn ) Thiết bị sử dụng để kiểm tra : EXPERTFOIL 104 FR - Hot foil stamper Sử dụng phương : pháp phẳng ép phẳng Khổ giấy nhỏ nhất 350 x 400 mm Khổ giấy lớn nhất 1040 x 740 mm Tốc độ 8000/ giờ Khổ dập nổi lớn nhất 702 x 1010mm Nhiệt độ 20 – 160 oC Chiều rộng cuộn nhũ 25 – 1020 mm a) Chế bản cho công đoạn cấn bế và đục cửa sổ Layout khuôn cấn bế và đục cửa sổ 22 | P a g e +Dao bế: Vật liệu bằng thép có độ cao 23.8 mm, độ dày 2pt, lưỡi dao xiên cân đối hai phía dạng CF +Các dạng dao bế: +Dao cấn: Vật liệu bằng thép, tù đầu, có độ cao 23.3 mm (dao cấn thấp hơn dao bế một độ dày giấy), độ dày 2pt, lưỡi dao dạng NT +Các dạng dao cấn: 23 | P a g e Khuôn cấn bế: Khuôn gỗ -Vì sử dụng giấy có định lượng 300 g/m2 nên sử dụng dao cấn cao 23,4mm, độ dày dao 2pt và chỉ bế 0,4 đến 1,5 -Chọn dao cấn làm bằng thép không rỉ đặc biệt, độ cứng cao có nhiệm vụ tạo các đường cấn lằn, đầu lưỡi dao tù, chọn dao loại NT: -Dao bế làm bằng thép không rỉ đặc biêt có độ cứng cao và cho thời gian sử dụng nếu có thực hiện đơn hàng lâu dài, nhiệm vụ đặc biệt tạo các đường bế đứt, lưỡi dao bế dạng CF, lưỡi dao cân đối 2 phía 24 | P a g e III.

Quy Trình kiểm tra Kiểm tra file đầu vào Phần mềm AutoCad Tiêu chí kiểm tra Thông số Khổ trải 1 hộp 221x256 mm Outside bleed 3 Hướng sới giấy Song song với chiều 256 của hộp Màu layer: cut, crease, outside bleed Layer thể hiện và màu layer Layer: Main Design, Demmenstion, Outside bleed 25 | P a g e Nhíp 13mm Khoảng cách giữa các con 1 trên 1 tờ 1 bleed ( 3mm) in 26 | P a g e Phần mềm Ai Tiêu chí Thông số Kích thước,mm 221x256 Outside bleed, mm 3 Không gian màu CMYK ICC profile ISO_coated_V2_300.eci - Màu in: 6 màu + CMYK + Pantone Đỏ 1 + Pantone Vàng 0 +Pantone metalize 2 - Màu thiết kế cấu trúc: 4 màu ( Crease, Cut, Dimension, Số màu Outside Bleed - Giả lập hiệu ứng:  dập nổi  tráng phủ toàn phần  ép nhũ  cán màng cát  cán màng metalize Kiểm tra separation review 27 | P a g e Layer Nội dung Đúng định dạng đường, kích thước. File cấu trúc .ARD Nội dung không bị sai Không lỗi nội dung Không lỗi chính tả Không lỗi chính tả Không có Missing Font Không chồng chữ quá 3 màu. Màu chữ Không có Overset text Không có Missing link Transparecy Không Overprint Không Bản tách màu 6 28 | P a g e Phần mềm Photoshop Tiêu chí Thông số Độ phân giải 300 ppi Kiểm tra kích thước độ phân giải Không gian màu RGB ICC profile ISO coated_v2_300_eic.icc Kiểm tra color setting Độ sâu điểm ảnh 8 bit Chuyển đổi không gian màu RGB->CMYK ( perceptual) Chanels CMYK Giới hạn phủ mực 300% Effect Không có Layer Mỗi hình một layer Kiểm tra file PDF hoàn chỉnh 29 | P a g e Stt Nội dung kiểm tra Tiêu chí kiểm tra 1. Điều kiện in OFCOM_PO_P1_F60 -Kích thước khổ trải: 221x256(mm) -Chừa bleed (mm) Khổ trải + Bleed +Top:10 2.

+Bottom: 10 +Left:10 +Right: 13 3. PDF standard PDF/X-4 -ISO_coated_V2_300. Không gian màu làm Rendering intent: absolute colorimetric việc ở chế độ CMYK - Màu in: 6 màu + CMYK Số màu + PANTONE đỏ 1 + PANTONE vàng 0 + PANTONE metalize 2 5. - Màu thiết kế cấu trúc: Crease, Cut, Dimension, Outside Bleed - Giả lập hiệu ứng: 5 màu +dập nổi, tráng phủ toàn phần, ép nhũ, cán màng cát, cán màng metalize 6.

Mặt in Mặt ngoài Phải có các group layer chính: + Layer thiết kế cấu trúc Plug-in từ Cad (gồm layer main design, layer bleed, layer dimension 7. Layer + Layer Design + Layer Background 30 | P a g e Group Layer thiết kế cấu trúc đặt ở trên cùng Group Layer Background đặt dưới group layer design 8. TAC 300% Font -Cảnh báo file có sử dụng font: Composite, font true type. -Không cho phép dùng font type 3, 9.

Text và vector Multiple master Text Kích thước nhỏ nhất: 1 màu 5pt, 2 màu 9pt Chữ đen có kích thước nhỏ hơn 12pt Ovevring Các đối tượng màu trắng knockout 0. Line art - Không gian màu sử dụng là CMYK 11.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm in trên vật liệu PET, một chủ đề quan trọng trong ngành in ấn hiện đại. Nó nhấn mạnh các bước cần thiết để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến quy trình sản xuất và kiểm tra cuối cùng. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực như hiểu rõ hơn về quy trình kiểm soát chất lượng, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về quy trình này, hãy tham khảo tài liệu Đồ án hcmute tìm hiểu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm in trên vật liệu pet tại công ty cổ phần in số 7. Tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp kiểm soát chất lượng trong ngành in ấn.