Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành công nghiệp bao bì và in ấn thương mại, việc thiết kế một quy trình sản xuất khép kín từ khâu chế bản (Prepress), in ấn (Press) đến hoàn thiện gia công sau in (Post-press) đóng vai trò quyết định đối với chất lượng thành phẩm và chi phí đơn hàng. Sự đa dạng của các cấu trúc sản phẩm như bao bì hộp giấy gập, nhãn mác dán dạng cuộn hay ấn phẩm tạp chí đòi hỏi việc tính toán thông số kỹ thuật phải phù hợp với từng công nghệ in (offset tờ rời, flexo cuộn) và từng phương pháp gia công bề mặt chuyên biệt.

Đồ án "Gia công sau in" do sinh viên Nguyễn Trần Nhật Minh và Trần Huy Hoàng thực hiện (dưới sự hướng dẫn của GVHD Chế Thị Kiều Nhi, thuộc Ngành Công nghệ Kỹ thuật In, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật, bình bản tối ưu, lựa chọn vật tư và thiết lập quy trình công nghệ sản xuất cụ thể cho các dòng sản phẩm đại diện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định gồm các nội dung:

  1. Xác định thông số kỹ thuật sản phẩm, phân tích cấu trúc hình học và lựa chọn vật liệu in phù hợp cho từng loại sản phẩm.
  2. Tính toán sơ đồ bình trang, tối ưu hóa kích thước khổ giấy nhằm giảm thiểu tỷ lệ hao phí nguyên liệu trên các hệ thống in công nghiệp.
  3. Thiết lập quy trình chế bản in (ghi bản CTP offset, CTP flexo) và chế bản khuôn gia công thành phẩm (khuôn cấn bế, khuôn dập nổi kim loại, khuôn tráng phủ UV).
  4. Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng file đồ họa (Preflight), tiêu chuẩn kiểm soát quá trình sản xuất và lập lệnh sản xuất hoàn chỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ba cấu trúc sản phẩm in ấn đặc thù gồm Hộp bánh đậu xanh Rồng Vàng (bao bì hộp giấy gập), Nhãn Dầu gội dược liệu Nguyên Xuân (nhãn decal tự dính dạng cuộn) và Tạp chí đẹp VietNam Shines (ấn phẩm nhiều trang).
  • Phạm vi kỹ thuật: Các hệ thống máy in offset công nghiệp Heidelberg Speedmaster SX 102/106, máy in flexo hẹp Master M6, máy dập nóng Bobst EXPERTFOIL 104 FR, máy ghi bản nhiệt Kodak Trendsetter Q800, máy ghi bản flexo CDI Spark 4260 cùng các thiết bị phơi - hiện bản chuyên dụng (T-HDE 860, nyloflex Next Exposure F V, nyloflex Plate Inliner V-BP).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật

Đồ án áp dụng các nguyên lý cơ bản của kỹ thuật chế bản điện tử, công nghệ in offset nhiều màu, in flexo bao bì và kỹ thuật cơ học - nhiệt học trong gia công hoàn thiện bề mặt:

  • Chuẩn trao đổi dữ liệu đồ họa in ấn: Tiêu chuẩn PDF/X-4 phục vụ xuất và kiểm soát file in.
  • Không gian màu và quản lý màu: Chuẩn màu CMYK kết hợp hệ màu pha Pantone; không gian làm việc sử dụng ICC Profile ISO_coated_V2_300.eci với tổng độ phủ mực giới hạn (Total Area Coverage - TAC) tối đa 300%.
  • Cơ chế tách phần tử in: Nguyên lý ghi bản nhiệt dương bản đối với bản kẽm DTP 180 (tia laser hồng ngoại bước sóng 800–850 nm) và nguyên lý quang hóa bản polymer photopolymer kỹ thuật số với nguồn chiếu tia LED UV-A.
  • Nguyên lý gia công biến dạng cơ học: Cơ chế phẳng ép phẳng trong dập nổi và cấn bế khuôn phẳng (sử dụng dao cấn tù đầu và dao bế vát cân hai phía).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp mô phỏng và bình trang số: Sử dụng phần mềm chuyên dụng ArtiosCAD và Adobe Illustrator để dựng cấu trúc trải (.ARD), bố trí layout sản phẩm trên tờ in, kiểm tra khoảng hở dao bế và vùng chừa nhíp in.
  • Phương pháp so sánh - tối ưu hóa định lượng: Tính toán tỷ lệ phần trăm hao phí diện tích giấy giữa các phương án kích thước khổ tờ in khác nhau nhằm chọn ra phương án có hiệu suất sử dụng vật liệu cao nhất.
  • Phương pháp thiết kế công nghệ và tham số hóa thiết bị: Xác lập cụ thể kích thước khuôn, loại thép làm dao, độ cao dao bế/dao cấn, công suất sấy/nhiệt độ ép nhũ dựa trên thông số kỹ thuật chuẩn của máy gia công.
  • Phương pháp kiểm tra dữ liệu Preflight: Kiểm tra kiểm soát các lỗi đồ họa (missing font, missing link, overprint, knockout, độ sâu điểm ảnh, độ phân giải bitmap 300 ppi và 1-bit image 2400 ppi) thông qua bộ công cụ tích hợp trong Adobe Illustrator, Photoshop và Acrobat.

Nội dung chính theo từng sản phẩm và công đoạn công nghệ

1. Thiết kế quy trình công nghệ cho sản phẩm Hộp bánh đậu xanh Rồng Vàng

Thông số sản phẩm và hiệu ứng gia tăng giá trị

  • Khổ thành phẩm: 193 x 87 x 17 mm; Khổ trải: 256 x 221 mm (1 trang in).
  • Vật liệu in: Giấy Ivory định lượng 300 gsm, độ dày 0.5 mm.
  • Cấu hình màu in: 6 màu, bao gồm 4 màu CMYK + 2 màu pha PANTONE (Pantone Đỏ 1, Pantone Vàng 0) cùng lớp giả lập hiệu ứng metalize.
  • Phương án gia tăng giá trị và gia công sau in: Cán màng Metalize trước in, tráng phủ bóng toàn phần (hoặc UV cát/tráng phủ từng phần), ép nhũ, dập nổi chi tiết, cấn bế đục cửa sổ và dán keo tay dán.
  • Số lượng sản xuất: 50.000 hộp.

Lựa chọn khổ giấy và tối ưu hóa bình trang

Nhóm tác giả sử dụng phần mềm ArtiosCAD để bình thử cấu trúc sản phẩm lên các khổ giấy khác nhau. Các thông số cố định bao gồm: chừa khoảng nhíp máy in 13 mm, khoảng cách chừa bleed giữa các hộp là 3 mm, hướng sớ giấy được chọn chạy song song với chiều cao hộp (256 mm). Kết quả tính toán so sánh các phương án khổ giấy được thể hiện ở bảng sau:

Khổ giấy (mm) Số con theo chiều ngang Số con theo chiều dọc Tổng số con / tờ in Tỷ lệ hao phí (%) Đánh giá kỹ thuật
650 x 530 2 2 4 43.00% Hao phí nguyên liệu quá lớn, không hiệu quả kinh tế.
790 x 530 3 2 6 25.56% Hao phí thấp nhất, tương thích tốt với khổ máy in và máy cán màng.
1090 x 530 4 2 8 32.00% Vượt quá khổ làm việc tối đa của công đoạn cán màng metalize.

Từ kết quả trên, khổ giấy 790 x 530 mm (xả từ cuộn giấy Ivory) được chọn làm kích thước tờ in tiêu chuẩn cho đơn hàng.

Thiết bị in và chế bản bản kẽm CTP

  • Máy in lựa chọn: Heidelberg Speedmaster SX 102/106 (8 đơn vị in, khổ tờ in cực đại 750 x 1060 mm, cực tiểu 340 x 480 mm, vùng in tối đa 740 x 1050 mm, tốc độ in tối đa 14.000 tờ/giờ, độ rộng kẹp nhíp 10–12 mm).
  • Vật tư bản kẽm: Bản kẽm nhiệt dương bản DTP 180, độ dày 0.4 mm, độ nhạy bước sóng 800–850 nm, năng lượng laser yêu cầu 140–160 mJ/cm², độ phân giải tái tạo 1–99% tại 250 lpi. Độ bền bản đạt trên 250.000 bản in (không nướng), đạt 1.500.000 bản in (có nướng) và trên 350.000 bản in khi in với mực UV.
  • Thiết bị chế bản: Máy ghi bản CTP Kodak Trendsetter Q800 (khổ bản lớn nhất 838 x 1143 mm, độ phân giải ghi 1200/2400 dpi, độ lặp lại ±5 µm, độ chính xác ±20 µm) kết hợp máy hiện bản nhiệt T-HDE 860 Plate Processor (tốc độ hiện 0.5–2.5 m/phút, nhiệt độ hóa chất 20–34°C).

Chế bản công đoạn gia công thành phẩm

  • Cán màng Metalize: Sử dụng cuộn màng chiều rộng 690 mm, chiều dài cuộn 50 m.
  • Tráng phủ bóng toàn phần: Kích thước vùng tráng phủ đạt 690 x 530 mm.
  • Chế bản dập nổi: Sử dụng 18 khuôn dập bằng vật liệu thép gia công bằng phương pháp khắc cơ khí (gồm 9 khuôn lớn kích thước 175 x 65 mm và 9 khuôn nhỏ kích thước 80 x 15 mm). Thiết bị dập kiểm tra và gia công là máy Bobst EXPERTFOIL 104 FR (nguyên lý phẳng ép phẳng, khổ giấy làm việc 350 x 400 mm đến 1040 x 740 mm, tốc độ định mức 8.000 tờ/giờ, dải nhiệt độ gia nhiệt 20–160°C).
  • Chế tạo khuôn cấn bế: Khuôn đế gỗ. Dao bế làm bằng thép không gỉ đặc biệt, chiều cao tiêu chuẩn 23.8 mm, độ dày thân dao 2pt, biên dạng lưỡi dao vát xiên cân đối hai phía (CF) để bế đứt. Dao cấn làm bằng thép tù đầu, chiều cao 23.3 mm (hoặc 23.4 mm - thấp hơn dao bế đúng một khoảng bằng độ dày giấy 0.5 mm), độ dày 2pt, lưỡi dạng NT để tạo nếp gấp chuẩn xác mà không làm nứt vỡ bề mặt giấy Ivory 300 gsm.

2. Thiết kế quy trình công nghệ cho sản phẩm Nhãn Dầu gội dược liệu Nguyên Xuân

Thông số sản phẩm và yêu cầu công nghệ

  • Khổ thành phẩm và khổ trải: 63 x 163 mm (1 trang in).
  • Vật liệu in: Giấy decal tự dính định lượng 120 gsm, độ dày 0.15 mm.
  • Số lượng màu in: 5 màu (4 màu CMYK + 1 màu pha Pantone xanh + 1 layer metalize).
  • Gia tăng giá trị và gia công sau in: Cán màng metalize, tráng phủ bề mặt từng phần, bế demi và xả thành 6 cuộn nhỏ (mỗi hàng chứa 1 con nhãn).
  • Số lượng sản xuất: 150.000 nhãn.

Hệ thống in Flexo và thiết bị chế bản bản in Polymer

  • Máy in chính: Hệ thống in flexo cuộn Master M6 (hỗ trợ vật liệu 450–600 gsm, tốc độ in tối đa 201 m/phút, khổ rộng cuộn lớn nhất 670 mm, chu vi trục in flexo từ 255 đến 609.5 mm, đường kính cuộn xả/cuộn thu tối đa 1270 mm).
  • Thiết bị ghi bản flexo CTP: Máy CDI Spark 4260 (khổ bản ghi tối đa 1067 x 1524 mm, độ dày bản 0.35 mm, dải tần thứ tái tạo 1–99%, định dạng tệp đầu vào LEN/TIFF, tốc độ ghi linh hoạt từ 1.5 m²/giờ đến 8 m²/giờ tùy chế độ).
  • Thiết bị phơi bản: Máy nyloflex Next Exposure F V (kích thước tấm tối đa 1320 x 2032 mm, tích hợp 12 mô-đun đèn LED UV-A x 114 mm, công suất đèn phơi 100 W dạng ống).
  • Thiết bị hiện bản: Máy hiện tự động nyloflex Plate Inliner V-BP (kích thước làm việc 200 x 200 mm đến 1320 x 2032 mm, xử lý độ dày bản từ 0.7 đến 7.0 mm, trang bị đèn UV-A 80 W và đèn UV-C 95 W).

Chế bản công đoạn tráng phủ từng phần và hoàn thiện cuộn

  • Chế bản khuôn tráng phủ: Bản tráng phủ cục bộ được chế tạo tương tự như một bản in flexo độc lập trên máy tráng phủ offline, bao gồm phần tử truyền vecni và phần tử không truyền. Với phương án chọn bản in có chiều dài chu vi 550 mm trên khổ bản 430 x 500 mm, một vòng quay trục in tạo ra chính xác 36 con nhãn đã được tráng phủ định vị.
  • Quy trình tạo bản tráng phủ gồm 6 bước tuần tự:
    1. Chuẩn bị file thiết kế vùng tráng phủ cục bộ.
    2. Ghi hình ảnh bằng tia laser CTP trên thiết bị ghi CDI Spark 4260.
    3. Chụp và phơi sáng chính/phơi lưng bản bằng máy phơi nyloflex Next Exposure.
    4. Rửa bản bằng dung môi để tách bỏ phần tử không in trên máy hiện nyloflex Plate Inliner.
    5. Sấy khô bản và chiếu sáng hoàn thiện bổ sung (khử dính UV-C và ổn định cấu trúc UV-A).
    6. Kiểm tra kích thước và độ nổi phần tử in trước khi lắp lên máy gia công.
  • Công đoạn xả cuộn thành phẩm: Băng decal sau in và tráng phủ được bế demi lớp mặt, sau đó đưa qua dao xả dọc chia thành 6 cuộn nhỏ có bề rộng đồng nhất 65 mm (khổ cuộn thành phẩm 430 x 200 mm), phục vụ dán nhãn tự động trên dây chuyền đóng chai.

3. Quy chuẩn kiểm soát file chế bản và chất lượng quy trình

Để ngăn ngừa sai sót đồ họa chuyển tiếp sang công đoạn chế bản và in ấn hàng loạt, tác giả thiết lập ma trận tiêu chí Preflight chi tiết trên các phần mềm ứng dụng:

  • Tiêu chuẩn hình ảnh và màu sắc:
    • Tất cả hình ảnh bitmap phải được chuyển về không gian màu CMYK với độ phân giải tối thiểu 300 ppi, định dạng liên kết PSD/TIFF nén ZIP; hình ảnh 1-bit line art đạt độ phân giải 2400 ppi.
    • Phải nhúng ICC Profile chuẩn ISO_coated_V2_300.eci, thiết lập Rendering Intent dạng Absolute Colorimetric. Giới hạn tổng lượng mực in (TAC) không vượt quá 300%.
    • Tách màu kiểm tra (Separation Review) phải thể hiện đầy đủ các kênh màu thực tế và các kênh màu kỹ thuật (Crease, Cut, Dimension, Outside Bleed) cùng các kênh giả lập lớp phủ (Metalize, Dập nổi, Ép nhũ).
  • Tiêu chuẩn text và vector:
    • Cấm sử dụng các định dạng font Type 3, Multiple Master; cảnh báo đối với TrueType và Composite font.
    • Kích thước chữ nhỏ nhất cho phép in nét đơn (1 màu) là 5pt, in phối màu (2 màu trở lên) là 9pt.
    • Thiết lập thuộc tính Overprint đối với chữ màu đen có kích thước nhỏ hơn 12pt để tránh lộ khe hở trắng do sai lệch chồng màu; các đối tượng chữ trắng hoặc đồ họa trắng bắt buộc phải đặt chế độ Knockout.
  • Bảng kiểm soát quá trình sản xuất:
    • Tờ in thử ký mẫu: Bắt buộc in thử (Proof) để khách hàng duyệt ký mẫu ở 3 giai đoạn: cấu trúc bao bì, thiết kế đồ họa và xuất file PDF hoàn chỉnh.
    • Kiểm soát ghi và hiện bản: Kiểm tra độ sạch bề mặt kẽm, nhiệt độ hóa chất hiện (20–25°C), thời gian hiện bản (30–35 giây), kiểm tra mật độ tram và độ bền chi tiết bằng thiết bị đo bản chuyên dụng.
    • Kiểm soát tờ in sau bình: Kiểm tra sự hiện diện đầy đủ của các thang kiểm tra (Colorbar, Register mark, Plate Control Target), khoảng cách chừa nhíp (tối thiểu 4 mm từ mép đến chi tiết in), kiểm tra độ chồng khít giữa 6 cụm màu và độ đồng nhất màu in so với bản mẫu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật định lượng

Đồ án đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ công nghệ và các thông số kỹ thuật then chốt cho hai dòng sản phẩm chính, được tổng hợp trong bảng so sánh sau:

Thông số công nghệ Hộp bánh đậu xanh Rồng Vàng Nhãn Dầu gội dược liệu Nguyên Xuân
Công nghệ in chính In Offset tờ rời (Heidelberg Speedmaster SX 102/106) In Flexo cuộn hẹp (Master M6)
Vật liệu in Giấy Ivory 300 gsm (dày 0.5 mm) Giấy Decal tự dính 120 gsm (dày 0.15 mm)
Kích thước thành phẩm 193 x 87 x 17 mm (khổ trải 256 x 221 mm) 63 x 163 mm (khổ trải 63 x 163 mm)
Khổ vật liệu / bản in Khổ tờ in tối ưu: 790 x 530 mm Khổ bản trên máy: 430 x 500 mm
Cấu hình màu 6 màu (CMYK + 2 Pantone + Metalize) 5 màu (CMYK + 1 Pantone xanh + Metalize)
Hệ thống ghi bản CTP Kodak Trendsetter Q800 (Bản nhiệt DTP 180) Esko CDI Spark 4260 (Photopolymer số)
Gia công gia tăng giá trị Cán màng metalize, dập nổi thép, tráng bóng/cát Cán màng metalize, tráng phủ flexo cục bộ
Công đoạn chia cắt thành phẩm Khuôn cấn bế phẳng (dao CF 23.8mm, dao NT 23.3mm) Bế demi, xả chia 6 cuộn nhỏ khổ 65 mm
Sản lượng / Tối ưu hóa 6 con/tờ (Hao phí 25.56%, quy mô 50.000 hộp) 36 con/vòng quay trục (Quy mô 150.000 nhãn)

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp phương pháp luận thực tế trong việc giải bài toán tối ưu khổ giấy bằng phần mềm ArtiosCAD, giúp giảm hao phí diện tích từ mức 43% (khổ 650 x 530 mm) xuống còn 25.56% (khổ 790 x 530 mm).
  • Thiết lập đầy đủ bộ thông số kỹ thuật chuẩn hóa cho dao cấn bế khuôn phẳng (xác định chính xác độ cao dao cấn 23.3–23.4 mm tương ứng với giấy dày 0.5 mm để triệt tiêu nguy cơ rách đường cấn).
  • Xây dựng quy trình chế tạo bản tráng phủ cục bộ trên nền công nghệ Flexo với sản lượng xác định 36 đơn vị nhãn trên một chu kỳ quay trục in.
  • Cung cấp bộ tiêu chuẩn Preflight chi tiết theo chuẩn PDF/X-4 và hệ thống biểu mẫu kiểm soát chất lượng từ khâu ghi bản kẽm đến lúc hoàn thành đơn hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Các thông số công nghệ và định mức thiết bị được xây dựng dựa trên mô phỏng phần mềm và catalog kỹ thuật của nhà sản xuất máy (Heidelberg, Bobst, Esko, Flint Group), chưa có số liệu đo kiểm biến động thực tế từ quá trình chạy máy dài hạn tại xưởng in.
  • Chưa khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (nhiệt độ xưởng, độ ẩm tương đối của môi trường in) đến độ biến dạng co giãn của màng Metalize và giấy Ivory trong quá trình dập nóng nhiều lần.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiến hành thực nghiệm in và gia công thực tế trên các lô sản phẩm mẫu để đo lường dung sai chồng màu thực tế giữa công đoạn in offset và ép nhũ/dập nổi nóng.
  • Nghiên cứu mở rộng việc tối ưu hóa sơ đồ bình trang lồng ghép (nested layout) cho các cấu trúc bao bì có hình dáng phức tạp, phi đối xứng nhằm tiếp tục giảm tỷ lệ hao phí nguyên vật liệu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án này có giá trị ứng dụng và tham khảo trực tiếp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật In, Thiết kế Bao bì và Quản trị Sản xuất Đồ họa: Cung cấp tài liệu thực hành chi tiết về việc kết hợp giữa phần mềm thiết kế đồ họa (Illustrator, Photoshop), phần mềm CAD cấu trúc (ArtiosCAD, AutoCAD) và phần mềm bình trang công nghiệp.
  • Kỹ sư chế bản Prepress và kỹ thuật viên vận hành xưởng gia công sau in: Có thể sử dụng trực tiếp các thông số kỹ thuật về quy cách dao bế CF/NT, chế độ phơi hiện bản photopolymer và bản kẽm nhiệt CTP DTP 180 làm tài liệu tham chiếu vận hành.
  • Cán bộ quản lý chất lượng (QA/QC) trong nhà in bao bì: Cung cấp khung danh mục kiểm tra (Checklist) toàn diện về kiểm soát lỗi file PDF/X-4, kiểm tra bản ghi CTP và nghiệm thu tờ in mẫu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao khổ giấy 790 x 530 mm được lựa chọn cho sản phẩm Hộp bánh đậu xanh thay vì khổ 1090 x 530 mm có số con nhiều hơn?

Mặc dù khổ 1090 x 530 mm chứa được 8 con hộp trên một tờ in, phương án này bị loại bỏ do kích thước chiều dài 1090 mm vượt quá khổ làm việc tối đa của thiết bị cán màng Metalize trước in có sẵn trong xưởng. Khổ 790 x 530 mm (chứa 6 con) vừa đảm bảo tỷ lệ hao phí giấy thấp nhất trong các khổ khả thi (25.56%), vừa tương thích hoàn hảo với thông số kỹ thuật của toàn bộ dây chuyền in offset Heidelberg và máy gia công cán màng.

2. Thông số kỹ thuật của dao bế và dao cấn được quy định như thế nào cho giấy Ivory định lượng 300 gsm (độ dày 0.5 mm)?

  • Dao bế: Sử dụng dao thép không gỉ có độ cao 23.8 mm, độ dày thân dao 2pt, biên dạng lưỡi vát xiên cân đối hai phía (CF) để thực hiện đường cắt đứt hoàn toàn.
  • Dao cấn: Sử dụng dao thép đầu tù dạng NT, độ dày thân 2pt, độ cao thiết lập là 23.3 mm (hoặc 23.4 mm). Chiều cao này thấp hơn dao bế đúng một khoảng bằng chiều dày giấy (0.5 mm), đảm bảo tạo nếp gấp sắc nét mà không làm nứt gãy sớ giấy Ivory 300 gsm.

3. Hệ thống ghi và hiện bản CTP sử dụng cho công đoạn in offset Hộp bánh đậu xanh gồm những thiết bị và vật liệu nào?

Hệ thống sử dụng máy ghi bản CTP nhiệt Kodak Trendsetter Q800 (độ phân giải 1200/2400 dpi, độ lặp lại ±5 µm) ghi trên bản kẽm nhiệt dương bản DTP 180 (độ dày 0.4 mm, độ nhạy laser 800–850 nm, năng lượng 140–160 mJ/cm²). Bản sau khi ghi được xử lý qua máy hiện bản nhiệt T-HDE 860 Plate Processor ở dải nhiệt độ 20–34°C với tốc độ hiện 0.5–2.5 m/phút.

4. Năng suất của bản tráng phủ cục bộ trên hệ thống in flexo Nhãn Dầu gội Nguyên Xuân được tính toán như thế nào?

Bản tráng phủ cục bộ được chế tạo trên vật liệu photopolymer kỹ thuật số với khổ bản máy 430 x 500 mm và chiều dài chu vi bản in 550 mm. Với thông số bước trục này, mỗi vòng quay hoàn chỉnh của trục in flexo Master M6 sẽ thực hiện tráng phủ chính xác cho 36 đơn vị nhãn thành phẩm.

5. Những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khi kiểm tra file PDF/X-4 đầu vào (Preflight) là gì?

File xuất theo chuẩn PDF/X-4 phải sử dụng không gian màu CMYK gắn profile ISO_coated_V2_300.eci, tổng độ phủ mực (TAC) không vượt quá 300%. Toàn bộ hình ảnh bitmap phải đạt độ phân giải tối thiểu 300 ppi, hình ảnh 1-bit đạt 2400 ppi. Chữ đen nhỏ hơn 12pt phải được bật Overprint, chữ trắng phải đặt Knockout, kích thước chữ tối thiểu là 5pt (cho 1 màu) và 9pt (cho chữ phối nhiều màu), đồng thời không được sử dụng font Type 3 hoặc font Multiple Master.


Kết luận

Đồ án "Gia công sau in" của nhóm tác giả Nguyễn Trần Nhật Minh và Trần Huy Hoàng đã hoàn thành xuất sắc việc xây dựng quy trình công nghệ chế bản, in ấn và gia công hoàn thiện cho các sản phẩm bao bì hộp giấy và nhãn mác công nghiệp. Thông qua việc ứng dụng công cụ CAD/CTP chuyên dụng, đề tài đã đưa ra giải pháp bình trang tối ưu giảm tỷ lệ hao phí nguyên liệu xuống 25.56%, đồng thời xác lập chi tiết hệ thống thông số khuôn bế, khuôn dập nổi và bản tráng phủ flexo. Toàn bộ quy trình kiểm soát chất lượng file PDF/X-4 và các bước kiểm tra công đoạn được chuẩn hóa chặt chẽ, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác tổ chức sản xuất trong ngành kỹ thuật in ấn bao bì hiện đại.