MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Xã hội ngày càng phát triển dẫn đến yêu cầu về chất lượng sản phẩm bao bì và nhãn hàng ngày càng cao, đòi hỏi các nhà sản xuất phải thay đổi vật liệu mới; phương pháp gia công mới; thiết bị mới để đáp ứng yêu cầu khách hàng trong nước và cả thế giới. Trong khi đó, nhu cầu về giá cả và thời gian là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà in. Vì vậy muốn gia nhập vào lĩnh vực bao bì và nhãn hàng, ta cần phải đáp ứng được các nhu cầu của lĩnh vực đó và đồng thời đáp ứng được nhu cầu của nhà in.
Ở lĩnh vực bao bì và nhãn hàng, công đoạn xử lý file trong chuyên ngành chế bản ở Việt Nam còn thủ công, tốn nhiều thời gian và chất lượng file không cao so với thế giới. Có rất nhiều phần mềm được sử dụng trong xử lý file ở chế bản, nhưng thông dụng nhất là CorelDraw và Adobe Illustrator, tính chuyên nghiệp trong xử lý đồ họa cho in ấn; sự linh hoạt khi chuyển đổi dữ liệu với các phần mềm xử lý hình ảnh, dàn trang; khả năng chỉnh sửa tối ưu định dạng dữ liệu PDF thì Illustrator mạnh hơn. Trong lĩnh vực bao bì và nhãn hàng vấn đề về chất lượng là yếu tố quyết định để khách hàng lựa chọn nhà in cho sản phẩm của họ. Trong khi công đoạn in và thành phẩm đã ổn định được tốc độ và chất lượng sản xuất nhờ thiết bị máy móc hiện đại và tự động hóa cao, do đó quá trình xử lý file ở công đoạn chế bản sẽ giúp nâng cao năng xuất và chất lượng cho nhà in.
Illutrator không thể xử lý file một cách nhanh chóng và đạt chất lượng nếu không có sự hỗ trợ từ các phần mềm plug-in, trong đó nổi bật nhất là plug-in DeskPack của Esko. Chính vì những lý do hợp lý như trên, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài: “Tìm hiểu khả năng ứng dụng phần mềm DeskPack cho các sản phẩm bao bì và nhãn hàng” để nghiên cứu và rút ra kinh nghiệm cho bản thân, đáp ứng cho nhu cầu chung của cả thế giới trong tương lai gần. Mục đích chọn đề tài - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm DeskPack cho các sản phẩm bao bì, nhãn hàng. - Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm DeskPack cho các sản phẩm bao bì, nhãn hàng.
Khách thể, đối tượng nghiên cứu 1. Khách thể nghiên cứu - File thiết kế đồ họa bao bì, nhãn hàng. - Bao bì nhãn hàng. 1 Khoa ĐT CLC – ĐH SPKT TP.HCM do an 1.
Đối tượng nghiên cứu - Đặc trưng in Bao bì và Nhãn hàng. - Bộ plug-in DeskPack của Esko cho Illutrator CS5. Nhiệm vụ đề tài - Tìm hiểu đặc trưng của in bao bì và nhãn hàng. - Tìm hiểu phần mềm DeskPack.
- Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm DeskPack trong in bao bì, nhãn hàng. - Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm DeskPack trong in bao bì, nhãn hàng. Giới hạn đề tài Do thời gian có hạn nên nhóm chỉ tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm DeskPack Version 10.0 cho sản phẩm bao bì hộp giấy và nhãn hàng giấy dán. Tổng quan của đề tài Nội dung chính đề tài này là tìm hiểu chức năng các công cụ và đưa ra những đánh giá khả năng ứng dụng của DeskPack trong in bao bì và nhãn hàng.
Từ việc tìm hiểu đặc trưng của in bao bì nhãn hàng và ứng dụng phần mềm DeskPack vào những trường hợp xử lý đồ họa kết hợp với so sánh cách làm thông thường để nhận thấy ưu nhược điểm từng chức năng của DeskPack. Phương pháp nghiên cứu - Phân tích tài liệu tìm hiểu đặc trưng in bao bì, nhãn hàng và phần mềm DeskPack. - Tham khảo ý kiến chuyên gia về khả năng ứng dụng của phần mềm DeskPack. - Thực nghiệm thực tế nhằm đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm DeskPack so với các phần mềm truyền thống dùng trong in bao bì, nhãn hàng.
Tính cấp thiết của đề tài Do xu hướng thị phần in ấn ngày càng chuyển dần sang bao bì nhãn hàng, một lĩnh vực yêu cầu chất lượng cao và tiế t kiệm thời gian ngay từ những công đoạn đầu tiên như chế bản. DeskPack là một trong những công cụ hữu ích cho xử lý đồ họa. Ưu điểm vượt trội của DeskPack là plug-in của Illustrator, không cần thay đổi quy trình công nghệ, không cần phải thay thế phần mềm hay định dạng file mới mà thực hiện ngay trên file thiết kế trong Illustrator. Những lợi ích đáng kể trên cũng chính là nguyên nhân thúc đẩy nhóm nghiêm cứu thực hiện đề tài này.
2 Khoa ĐT CLC – ĐH SPKT TP.HCM do an Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 2. Đặc trưng của in bao bì, nhãn hàng 2. Phân loại sản phẩm in Theo HANDBOOK OF PRINT MEDIA xuất bản năm 2001 của tác giả Helmut Kipphan, sản phẩm in thường được phân loại thành ấn phẩm in thương mại và ấn phẩm in định kỳ. Cách phân loại này dựa vào chu kỳ phát hành của ấn phẩm.
Ấn phẩm thương mại gồm các sản phẩm in được sản xuất từng thời kỳ (như catolog, brochure, tờ rơi, name card…). Ấn phẩm in định kỳ là các ấn phẩm xuất hiện một cách định kỳ (như báo, tạp chí…). Một phân loại các sản phẩm in khác là phân loại theo mục đích sử dụng: - Ấn phẩm xuất bản phẩm (Publication): Các loại ấn phẩm xuất bản định kỳ như báo, tạp chí, truyện tranh.1 Ấn phẩm xuất bản phẩm - Ấn phẩm thương mại (Commercial): Các loại ấn phẩm để bán ra thị trường, in ấn dịch vụ theo yêu cầu như sách, lịch… Hình 2.2 Ấn phẩm thương mại 3 Khoa ĐT CLC – ĐH SPKT TP.HCM do an - Ấn phẩm bao bì, nhãn hàng (Packaging): Các loại ấn phẩm dùng để chứa đựng, bảo vệ, cung cấp thông tin và quảng bá cho sản phẩm.3 Ấn phẩm bao bì, nhãn hàng 2. Phân loại bao bì, nhãn hàng Bao bì là sản phẩm của công nghệ đóng gói hay chứa đựng và bảo vệ sản phẩm bên trong để phân phối, lưu trữ, mua bán và sử dụng.
Trên bao bì cung cấp thông tin về sản phẩm và những bao bì có hình dáng đặc biệt dùng để quản bá sản phẩm. Ngoài ra bao bì cũng dùng để chỉ lĩnh vực thiết kế, phát triển và sản xuất bao bì. Phân loại bao bì, nhãn hàng theo nhóm sản phẩm - Các dạng bao bì hộp giấy - Các dạng bao bì carton gợn sóng - Các dạng bao bì mềm - Các dạng tem nhãn hàng Dạng bao bì hộp giấy Bao bì hộp giấy: Là bao bì dạng hộp được sản xuất từ giấy bìa (giấy có định lượng >160g/m2). Đối với những hộp giấy cao cấp thường sử dụng carton cứng (giấy carton có định lượng trên 224 g/m2) và được in, cấn bế, gấp và dán để chứa sản phẩm.
Hộp giấy khi đưa vào qui trình đóng gói thường có dạng gấp một phần. Trên bao bì in thông tin của nhà sản xuất, thông tin, tính chất sản phẩm, cách sử dụng và bảo quản sản phẩm. 4 Khoa ĐT CLC – ĐH SPKT TP.HCM do an Hình 2.4 Một số dạng bao bì hộp giấy Đặc tính bao bì hộp giấy là dễ in, khả năng dựng hình tốt, độ cứng cao nên được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và cuộc sống. Ngoài ra với tính dễ vận chuyển, lưu trữ nên một số dạng hộp phổ biến dược sử dụng như: các dạng hộp chữ nhật, hình vuông.
Và một số dạng hộp đặc biệt nhằm kích thích người tiêu dùng. Với những mẫu hộp có hình dạng cơ bản như hình hộp chữ nhật, hình vuông thì đơn giản trong việc sản xuất. Đối với những dạng hộp đặc biệt như có thân hộp là hình chóp, hình lục giác, bát giác, nắp hộp là những hình dạng được thiết kế đặc biệt để cầm, treo hoặc kiểu nắp cài xoắn đặc biệt như những bông hoa. Khi muốn thiết kế một sản phẩm cần tham khảo kiểu dáng hộp trong thư viện.
(theo chương 2 mục 2.2 Bao bì hộp từ giấy bìa trang 32 của giáo trình Thiết kế và sản xuất bao bì của nhóm tác giả Nguyễn Thị Lại Giang-Trần Thanh Hà, phát hành năm 2013). Một trong những thư viện mẫu hộp thường được sử dụng là European Carton Makers Association code book. Nhóm hộp gấp Hình minh họa Nhóm A: Dạng hộp hình chữ nhật, được dán nối ở cạnh hông, các mặt hộp kế cạnh nhau nằm trên những mặt phẳng vuông góc với nhau.5 Dạng hộp hình chữ nhật có dán hông. 5 Khoa ĐT CLC – ĐH SPKT TP.HCM do an Nhóm B: Dạng hộp hình chữ nhật không có dán hông, dạng khay.
Việc ghép nối các cạnh được hình thành bởi các kiểu gài khác nhau, hoặc dán ở góc.6 Dạng hộp hình chữ nhật không có dán hông. Nhóm C: Không phải dạng hộp hình chữ nhật, không có các mối dán hông dạng khay. Việc ghép nối các cạnh được hình thành bởi các kiểu gài khác nhau, hoặc dán ở góc.7 Hộp được gắn kết bằng các kiểu gài khác nhau. Nhóm E: Dạng hộp dành để đóng gói một nhóm sản phẩm: như một lốc bia, lốc nước ngọt… Hình 2.8 Dạng hộp để đóng gói một nhóm sản phẩm.
Nhóm F: Các dạng hộp có cấu trúc đặc biệt không nằm trong nhóm từ A-E Hình 2.9 Dạng hộp có cấu trúc đặc biệt. 6 Khoa ĐT CLC – ĐH SPKT TP.HCM do an Dạng tem nhãn hàng Nhãn hàng có thể in trên giấy, nhựa, hoặc vật liệu decal Hình 2.10 Một số dạng tem nhãn hàng Nhãn hàng giấy: Là sản phẩm bằng giấy được dán lên sản phẩm hay dán lên bao bì chứa sản phẩm tiêu thụ. Trên nhãn hàng được in thông tin về hình ảnh quảng cáo, cách sử dụng, thành phần, địa chỉ công ty của sản phẩm. Ngoài ra còn mang tính chất bảo mật, chống giả của sản phẩm.
Nhãn hàng giấy sau khi in, thường là in offset tờ rời, với những nhãn có hình chữ nhật, vuông, tròn được cắt và xếp thành từng chồng theo hình dạng hoặc bế thụt các nhãn có hình dạng đặc biệt. Nhãn xếp thành từng xấp giao cho khách hàng và được dán keo dán trên các dây chuyền dán nhãn từng con. Nhãn nhựa thường được in trên máy in flexo cuộn khổ nhỏ, hoặc in ống đồng. Cuộn sau khi in, sẽ được chia thành cuộn nhỏ, giao cho khách hàng.
Cuộn sẽ được cắt thành từng nhãn và dán vào chai trên dây chuyền đóng gói tự động bằng các loại keo tương thích với bề mặt cần dán. Nhãn decal thường được in trên các thiết bị in flexo cuộn khổ nhỏ và bế nhãn ngay trên máy in ở đơn vị bế đặt sau các đơn vị in.