ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: NGHỆ THUẬT CHỮ NGÀNH: THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: ./QĐ-CNTĐ-CN ngày…. Hồ Chí Minh, năm 2019 BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Nghệ Thuật Chữ” đƣợc biên soạn nhằm phục vụ cho việc học tập của sinh viên ngành Thiết Kế Đồ Họa – Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trƣờng Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức.
Mục đích để trang bị cho sinh viên những kiến thức và khả năng tƣ duy ban đầu về bố cục chữ trong đồ họa. Giáo trình này đƣợc biên soạn dựa theo đề cƣơng môn học Nghệ Thuật Chữ của khoa Công Nghệ Thông Tin Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức. Việc giảng dạy các Nghệ Thuật Chữ cho sinh viên ngành thiết kế đồ họa là cơ sở để đào tạo năng khiếu có mục tiêu, là nền móng để phát triển khả năng tƣ duy nghệ thuật. Nội dung chƣơng trình đã đƣợc xây dựng trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc các chƣơng trình của nhiều tác giả khác nhau cũng nhƣ hệ thống bài giảng và bài tập đƣợc đúc rút từ thực tế đào tạo.
Tài liệu gồm một số bảng biểu và hình vẽ đƣợc trích từ các tài liệu tham khảo, một số ảnh tài liệu do tác giả tự xây dựng hoặc sƣu tầm để tiện đối chiếu thông tin. Trong tài liệu có sự tham khảo của một số giáo trình: Khám phá Kiểu chữ (Hà Dũng Hiệp – Academic Head, FPT Arena – Trƣờng Đại Học FPT. Những minh hoạ và những trang viết trong giáo trình muốn giới thiệu có hệ thống, bằng hình tƣợng thông qua các nguyên lý thiết kế chữ trong đồ họa. Mặc dù tác giả đã rất cố gắng, nhƣng sẽ không tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn hình thức, rất mong nhận đƣợc sự góp chân thành từ các đọc giả để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn! Thủ Đức, ngày …. Biên soạn: Đoàn Quốc Thuận Gi|o trình nghệ thuật chữ ii MỤC LỤC CHƢƠNG 1: LỊCH SỬ CỦA CHỮ VIẾT. Giới thiệu chữ viết. Các giai đoạn hình thành chữ viết trong lịch sử văn minh nhân loại.
Vai trò chữ viết trong mỹ thuật ứng dụng. 49 CHƢƠNG 2: CẤU TRÚC CỦA CHỮ. Các thành phần của chữ. Phân loại chữ .123 CHƢƠNG 3: BỐ CỤC CHỮ.
Tính rõ ràng và tính dễ đọc. Nguyên lý thiết kế bố cục. Sự điều hƣớng đọc. Sử dụng ô lƣới .173 CHƢƠNG 4: KỸ THUẬT THIẾT KẾ CHỮ.
Nhân tố về font chữ. Nhân tố vể hình thể chữ. Nhân tố về không gian của chữ. Hỗ trợ cho chữ .198 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
199 Gi|o trình nghệ thuật chữ iii MỤC LỤC ẢNH Hình 1-1. Bức ảnh về hang động thời kỳ đồ đ| được tìm thấy ở Lascaux. Một tấm đất sét nung của người Sumer với c|c ký tự hình nền ghi chép số lượng cừu v{ dê, được tìm thấy ở Tello thuộc phía nam vùng Lưỡng H{ cổ. Chữ chữ tượng hình của người Ai Cập.
Mảnh xương khắc lời sấm ngữ từ đời nh{ Thương. C|c chữ hoa vuông từ một tấm bia trên Cột Khải Ho{n Trajan Column ở Roma năm 114 SCN. C|c chữ hoa thô sơ, chi tiết từ bản thảo của Bede, thế kỷ 8. Bản thảo thuyết giảng, The Book of Hours, Valencia, năm 1960.
Chữ phỏng uncial của người ở đảo trong cuốn The Book of Kells. Cuốn s|ch in đầu tiên, Diamond Sutra (Kinh Kim Cang). Chữ Script loại blackletter Textura. Watermark (dấu nổi), 1484, H{ Lan bộ sưu chạm của Koninklijke Bibliotxheek.
Mộc thư, Apocalypsis Sancti Johannis (tạm dịch: Khải huyền về Th|nh Gioan), Đức, năm 1470 SCN. Chữ Humanist được in bởi Nicolas năm 1470 SCN. Cuốn Kinh Th|nh 42 dòng của Gutenberg. M|y in của Gutenberg.
T|c phẩm Champs Fleury của Geofroy năm 1529. Kiểu chữ kiểu italic đầu tiên, trang cắt từ cuốn Juvenal and Persius. Kiểu chữ Roman du Roi do Philippe Grandjean tạo ra năm 1700 SCN. C|c kiểu chữ Rococo do Founier le Jeune tạo ra, Manuel Typographique năm 1764.
Bảng mẫu kiểu chữ đầu tiên của Colon, năm 1734. Latin Virgil (tạm dịch: Khởi nguyên của chữ Latinh), do John Baskerville in năm 1757 SCN. Cuốn Manuale Tipografico do Giambattista Bodoni viết, xuất bản năm 1818. Phiến đ| in thạch bản chứa hình ảnh do Michael Twyman cung cấp năm 1990.
Bộ sưu tập hộp thiếc quảng c|o thương hiệu được in thạch bản ở thế kỷ 19 v{ 20. Tấm poster của rạp Victorian năm 1842. Tạp chí The Times ở London, ng{y 29 th|ng 11 năm 1814. C|c kiểu chữ nổi khối v{ kiểu chữ Egyptian, độ Vincent Figgins in năm 1815.
Kiểu chữ Sans-serif đầu tiên, do William Caslon in năm 1816. Quảng c|o cho tạp chí Jugend do Josef Rudolf Witzed thiết kế năm 1896. Poster mang phong c|ch Glasgow được thiết kế năm 1896. Poster mang phong c|ch ly khai th{nh Vienna do Alfred Roller thiết kế năm 1902.
Trang s|ch do William Morris của Geoffrey Chaucer thiết kế. 31 Gi|o trình nghệ thuật chữ iv Hình 1-33. Trang tiêu đề theo Chủ nghĩa Biểu hiện do Conrad Felixmuller thiết kế năm 1917. Poster quảng c|o cho công ty diêm Priester do Lucian Bernhard thiết kế năm 1905.
Poster tuyên truyền do Ludwig Hohlwein thiết kế năm 1917. Bìa s|ch mang phong c|ch Vị lai do Filippo Tommaso Marinetti viết năm 1919. Poster phong c|ch Đa đa do Theo van Doesburg-Kurt Schwitters thiết kế năm 1923. Bìa tạp chí de Stil mang phong c|ch Đa đa do Theo van Doesburg v{ Kurt Schwitters thiết kế, 1923.
Bìa tạp chí Novy Lef theo Chủ nghĩa Kiến tạo do Alexander Rodchenko thiết kế năm 1928. Cuốn s|ch Isms of Art: 1914-1924 do Hans (Jean) Arp v{ El Lizzitsky viết. Poster về trường Bauhaus, Bauhaus do Joost Schmidt thiết kế năm 1923. Chữ Universal do Herbert Bayer thiết kế năm 1925.
Thiết kế bao bì Rượu Rhum phong c|ch Art Deco năm 1928. Biểu đồ ISOTYPE, The Great Wart of 1914-1918. Cuốn s|ch mỏng mang phong c|ch Art Deco Streamline Chicago, 1933. Poster Büro mang phong c|ch Kiểu chữ Quốc tế do Théo Ballmer thiết kế năm 1928.
Biển quảng c|o ngo{i trời (tạm dịch: Nhìn về phía trước - Vẽ với Pabco) do Saul Bass thiết kế. C|c đường giọng kiểu chữ được dùng để cản giống chữ. Counter hở v{ counter kín (m{u xanh lam). Phần ascender v{ phần descender.
Nét stem v{ nét hairline (m{u xanh lam). Nét cross v{ thanh crossbar (m{u xanh lam). C|c kiểu nét cuối (m{u xanh lam). 61 Gi|o trình nghệ thuật chữ v Hình 2-22.
Nét uốn lượn (m{u xanh lam). Chiếc bút ngòi rộng vẽ ra những stroke weight khác nhau khi đƣợc cầm theo các góc khác nhau so với giấy (màu xanh lam). Hướng nhấn nét. x-height d{i v{ x-height ngắn.
Set width set width rộng. Một bảng ký tự của font Times New Roman ho{n chỉnh. C|c kiểu chữ do thiết kế v{ do m|y tính tạo ra của font Times. Mẫu chữ của Chữ Century.
Hình ảnh về c|c bộ chữ nổi bằng chì. C|c xu hướng của kiểu chữ Blackletter. Kiểu chữ Cloister Black. Kiểu chữ Duc de Berry.
Kiểu chữ Fette Fraktur. C|c xu hướng của kiểu chữ Humannist. Chữ của Jenson từ cuốn Institutiones Oratoriae do Marcus Fabius Quintilianus viết. Kiểu Chữ Jenson Classico.
Kiểu chữ Humannist. Kiểu Chữ Centaur. Kiểu Chữ Cloister. Kiểu Chữ Deepdene.
Kiểu chữ Stratford. Kiểu chữ ITC Souvenir. Các xu hƣớng của kiểu chữ Old Style. Cận cảnh các chữ từ tờ mẫu font đầu tiên của William Caslon, năm 1734 SCN.
Kiểu chữ Caslon Classico thường v{ nghiêng. Kiểu chữ Caslon Classico Bold, Bold Italic. Các xu hƣớng của kiểu chữ Transitional. Các chữ từ cuốn Latin Virgil đƣợc John Baskerville in năm 1757 SCN.
Kiểu chữ John Baskerville. Kiểu chữ John Baskerville Italic, Bold v{ Bold Italic. Kiểu chữ Cheltenham Italic v{ Bold. Kiểu chữ Cochin Italic v{ Bold.
Các xu hƣớng của kiểu chữ Modern. Đoạn văn trích từ cuốn Manuale Tipografico của Grambattista Bodoni năm 1818. Kiểu chữ Bodoni. Kiểu chữ Bodoni EF Italic, Bold v{ Bold Italic.
Kiểu chữ Bernhard Modern. Kiểu chữ Craw Modern. Kiểu chữ De Vinne. 100 Gi|o trình nghệ thuật chữ vi Hình 2-65.
Kiểu chữ Linotype Didot. Kiểu chữ ITC Modern No 216. Các xu hƣớng của kiểu chữ Egyptian. Mẫu chữ Clarendon ban đầu của Robert Besley.
Kiểu chữ Clarendon. Kiểu chữ Clarendon Regula, Bold, T Light. Kiểu chữ ITC American Typewriter. Biểu đồ của Chữ Univers do Adrian Frutiger phát triển năm 1957.
Kiểu chữ Univers. Kiểu chữ Univers Bold, Bold Oblique v{ Light. Phiên bản ban đầu của Futura do Paul Renner thiết kế vào năm 1930. Kiểu chữ Futura Light.
Kiều chữ Futura Light Oblique, Bold. Kiểu chữ Kabel. Kiểu chữ Eurostile. Các nét vẽ gốc của chữ Gill Sans, đƣợc Eric Gill thiết kế năm 1929.
Kiểu chữ Gill Sans. Kiểu chữ Gill Sans Italic, Bold v{ Ultra Bold. Kiểu chữ Frutiger Roman, Italic v{ Bold. Kiểu Chữ Optima Italic, Bold.
Kiểu chữ Civilité trong cuốn La Civilité puérile của Granjon năm 1558. Kiểu chữ Kiểu chữ St. Kiểu chữ Tekton. Kiểu chữ Brush Script.
Kiểu chữ Dom Casual. Kiểu chữ Shelley Script. Kiểu chữ Streamline. Kiểu chữ Typo Upright.
Kiểu chữ Zapfino. Khối văn bản sử dụng kiểu chữ không phổ biến do Manfred Klein thiết kế năm 1991. Từ “Illinois” dùng font Serif và Sans-serif. Khối văn bản nét thanh với khoảng cách khác nhau.
Khối văn bản đƣợc thiết lập với độ tƣơng phản khác nhau. Tấm poster quảng c|o Zero 7 do Jeff Kleinsmith thiết kế, bao gồm c|c vùng văn bản với cấu trúc bề mặt. Khối văn bản đƣợc thiết lập với độ đậm nét chữ khác nhau. Khối văn bản có độ tƣơng phản khác nhau.
Khối văn bản có độ rộng - hẹp khác nhau. Khối văn bản có x-height khác nhau. Khối văn bản đƣợc thiết lập ở kích thƣớc khác nhau. Khối văn bản đƣợc thiết lập ở kích thƣớc quá lớn.
Khối văn bản có độ tƣơng phản thấp so với nền. Khối văn bản đƣợc thiết lập theo cấu trúc bề mặt nền. Bìa CD in hình chú khỉ trong tác phẩm Guinea Pig. 139 Gi|o trình nghệ thuật chữ vii Hình 3-15.
Quảng cáo How to Hold a Saw When Removing a Limb sử dụng kiểu cắn giống văn bản chạy vòng quanh. Tấm poster quảng c|o Dryography TM sử dụng kiểu cắn gióng văn bản bất đối xứng. Trang b|o Diamonds are Forever (tạm dịch: Kim cương l{ m~i m~i) sử dụng kiểu cắn gióng văn bản theo hình. Dòng lẻ kết.
Dòng lẻ đầu. Chữ không có tracking (bên phải) v{ chữ có tracking (bên phải). Phạm vi dòng văn bản với word spacing rộng, hẹp v{ không sử dụng word spacing. Khối văn bản với khoảng leading quá rộng.
Khối văn bản với khoảng leading đƣợc rút ngắn. Khối văn bản với solid leading.