Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Đảng bộ tỉnh Yên Bái lãnh đạo phát triển kinh tế lâm nghiệp từ năm 2001 đến năm 2015" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số đào tạo tiến sĩ). Công trình nghiên cứu lịch sử sự lãnh đạo của một đảng bộ địa phương đối với một ngành kinh tế thế mạnh đặc thù tại địa bàn miền núi.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả khẳng định lâm nghiệp là ngành kinh tế có vai trò then chốt trong việc bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, tạo sinh kế và bảo vệ an ninh sinh thái. Yên Bái là tỉnh miền núi nằm giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc, có diện tích tự nhiên 688.627,64 ha (chiếm 2% diện tích cả nước, 10,4% diện tích vùng Đông Bắc, đứng thứ 8 trong các tỉnh miền núi phía Bắc). Rừng chiếm tới 62,2% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh vào năm 2015. Trong công cuộc đổi mới, kinh tế lâm nghiệp của tỉnh đã có những bước chuyển biến quan trọng, song cũng bộc lộ những hạn chế, thách thức mới. Do đó, việc tổng kết quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2001 - 2015 có ý nghĩa cấp thiết nhằm đúc kết kinh nghiệm thực tiễn và lý luận sau 30 năm đổi mới, giải quyết khoảng trống nghiên cứu khi chưa có công trình lịch sử Đảng nào tổng kết hệ thống, toàn diện về nội dung này.
Mục đích nghiên cứu: Làm rõ hoạt động lãnh đạo phát triển kinh tế lâm nghiệp của Đảng bộ tỉnh Yên Bái từ năm 2001 đến năm 2015; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và bước đầu rút ra một số kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 6 nhiệm vụ:
- Tập hợp, hệ thống hóa tư liệu liên quan đến đề tài.
- Phân kỳ lịch sử, trình bày và phân tích các sự kiện lịch sử một cách có hệ thống theo trình tự thời gian, gắn với hoàn cảnh lịch sử trong mỗi giai đoạn.
- Phân tích những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế lâm nghiệp ở Yên Bái.
- Trình bày hệ thống các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế lâm nghiệp trong những năm 2001 - 2015.
- Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Yên Bái quán triệt và vận dụng quan điểm, chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế lâm nghiệp vào điều kiện thực tiễn của địa phương: từ việc đề ra chủ trương, chính sách và lãnh đạo, tổ chức chỉ đạo thực hiện trong những năm 2001 - 2015.
- Nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 - 2015, làm rõ nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm lịch sử.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Yên Bái về phát triển kinh tế lâm nghiệp từ năm 2001 đến năm 2015.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2001 (bắt đầu nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV) đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Yên Bái gồm 9 đơn vị (thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và 7 huyện: Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Yên Bình).
- Phạm vi nội dung: Chủ trương và quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Yên Bái, tập trung vào 4 lĩnh vực: phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế; quy hoạch, giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp; đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh và khuyến khích các thành phần kinh tế; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy kinh tế lâm nghiệp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án khảo cứu và hệ thống hóa nguồn tài liệu phong phú theo ba nhóm công trình nghiên cứu chính:
Nhóm nghiên cứu về kinh tế lâm nghiệp trên thế giới: Các công trình tiêu biểu gồm Font, X và Tribe, J (nghiên cứu mối quan hệ giữa giải trí, bảo tồn và sản xuất gỗ, chỉ ra các giá trị trực tiếp và gián tiếp phi thị trường của rừng); Kearsley, G (cân bằng du lịch và tính hoang dã tại rừng bản địa New Zealand); Natasha Landell-Mills (định lượng thị trường dịch vụ môi trường rừng: hấp thụ carbon chiếm 27%, bảo tồn đa dạng sinh học 25%, bảo vệ đầu nguồn 21%, cảnh quan 17%, giá trị khác 10%); Sven Wunder (nghiên cứu về cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng - PFES); báo cáo năm 1992 của Liên Hợp Quốc và tài liệu "Making forest pay" của FAO khẳng định giá trị đa dụng của tài nguyên rừng.
Nhóm nghiên cứu về kinh tế lâm nghiệp tại Việt Nam:
- Về sách chuyên khảo: Công trình "Lâm nghiệp Việt Nam 1945 - 2000" do Nguyễn Văn Đắng chủ biên; sách "Nghiên cứu nhu cầu nông dân" của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UNDP; "Việt Nam - 20 năm đổi mới" của Nguyễn Duy Quý; "Lâm nghiệp Việt Nam trong thập kỷ đầu của thế kỷ XXI" của Tổng cục Lâm nghiệp; sách "Chi trả dịch vụ môi trường (PFES) vì người nghèo ở Việt Nam" của Trần Hải.
- Về đề tài, kỷ yếu và báo cáo: Kỷ yếu "Chính sách và thực tiễn phục hồi rừng ở Việt Nam" (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với IUCN, 1999); đề tài của Đinh Đức Thuận và cộng sự về lâm nghiệp và giảm nghèo nông thôn (FSSP&P); công trình phương pháp định giá rừng tự nhiên của Nguyễn Nghĩa Biên; nghiên cứu định giá rừng của Vũ Tấn Phương; nghiên cứu PFES của Phạm Thu Thủy; báo cáo giao đất giao rừng của Tô Xuân Phúc và Trần Hữu Nghị.
- Về luận án tiến sĩ và bài báo: Luận án luật học của Nguyễn Thanh Huyền về hoàn thiện pháp luật quản lý và bảo vệ rừng; luận án kinh tế của Bùi Thị Minh Nguyệt về chính sách cho thuê môi trường rừng; luận án lịch sử của Đỗ Thị Diệu về quá trình phát triển kinh tế lâm nghiệp Việt Nam 1991 - 2010; các bài báo của Phan Thanh Xuân, Nguyễn Tùng, Vũ Long, Nguyễn Từ.
Nhóm công trình về kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Cuốn "Kinh tế trang trại gia đình ở tỉnh miền núi Yên Bái" (Vũ Ngọc Kỳ, Trần Đức, Vũ Sửu); "Nông nghiệp nông thôn Yên Bái trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa" do Vũ Sửu chủ biên; "Lịch sử Đảng bộ tỉnh Yên Bái, Tập II (1975 - 2005)"; kỷ yếu hội thảo khoa học tỉnh năm 1999 với các bài viết của Trần Cương, Trần Viết Hưởng; đề tài cấp bộ của Trần Thị Thu Thủy so sánh mô hình trang trại lâm nghiệp Yên Bái - Phú Thọ; nghiên cứu của Phạm Xuân Hoàn và Ngô Đình Quế về quản lý đất sau nương rẫy của người Dao; luận án kinh tế của Lương Văn Phượng; luận văn thạc sĩ của Hoàng Quốc Cường, Dương Thị Thanh Vân, Lương Văn Hiệp; các bài báo của Nguyễn Trung Lợi, Nguyễn Quốc Khương, Nguyễn Thị Kim Phượng.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình đã công bố tiếp cận lâm nghiệp Yên Bái ở góc độ kỹ thuật lâm sinh, sinh thái học hoặc kinh tế đơn thuần; các số liệu thống kê thường mang tính rời rạc theo từng năm hoặc từng dự án cụ thể. Cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Yên Bái đối với phát triển kinh tế lâm nghiệp trong suốt giai đoạn 2001 - 2015. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc dựng lại tiến trình lịch sử, phân tích mối quan hệ giữa chủ trương và kết quả thực tiễn, làm rõ nguyên nhân ưu - khuyết điểm và đúc kết thành bài học kinh nghiệm lịch sử.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khái niệm:
Luận án được thực hiện trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và phát triển lâm nghiệp. Về mặt khái niệm, tác giả dựa trên cơ sở Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Luật Lâm nghiệp năm 2017, các định nghĩa của Liên Hợp Quốc và học giả Đào Duy Anh để đưa ra khái niệm làm việc: Kinh tế lâm nghiệp là một bộ phận trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm các hoạt động sản xuất lâm nghiệp, phân phối, thương mại, tiêu thụ hàng hóa lâm sản và dịch vụ môi trường rừng do các tác nhân kinh tế thực hiện trên một địa bàn nhất định, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chủ yếu: Phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử dùng để tái hiện tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Yên Bái theo trình tự thời gian gắn với bối cảnh cụ thể của từng giai đoạn; phương pháp logic dùng để phân tích bản chất, quy luật, rút ra các đánh giá và bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp kết hợp: Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu kinh tế - xã hội qua các thời kỳ; phương pháp khảo sát thực tế và phỏng vấn các nhân chứng lịch sử nhằm đối chiếu tư liệu thành văn với thực tiễn chỉ đạo ở cơ sở. Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính của khoa học lịch sử, không sử dụng các mô hình kinh tế lượng hay kiểm định giả thuyết thống kê định lượng phức tạp.
Nguồn tư liệu:
- Văn kiện của Trung ương Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến lâm nghiệp.
- Các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, chương trình hành động của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; văn bản của HĐND và UBND tỉnh Yên Bái.
- Tài liệu lưu trữ tại Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Yên Bái; số liệu báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Yên Bái, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái.
- Sách chuyên khảo, bài báo khoa học, kỷ yếu, luận án, luận văn liên quan và số liệu khảo sát thực địa của tác giả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kinh tế lâm nghiệp và thực tiễn tại Yên Bái theo 3 nhóm đối tượng. Tác giả chỉ rõ những kết quả đã đạt được trong giới học thuật: làm sáng tỏ giá trị đa dụng của tài nguyên rừng, phân tích cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES), đánh giá hiệu quả kinh tế trang trại đồi rừng và tiến trình đổi mới cơ chế quản lý ngành lâm nghiệp. Đồng thời, chương 1 khẳng định sự thiếu vắng một công trình tổng kết lịch sử lãnh đạo của cấp ủy Đảng địa phương đối với lĩnh vực này trong thời kỳ 2001 - 2015, từ đó xác lập 4 định hướng cụ thể mà luận án đi sâu giải quyết về bối cảnh tác động, sự hình thành chủ trương, kết quả chỉ đạo thực tiễn và bài học kinh nghiệm.
Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÂM NGHIỆP CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH YÊN BÁI (2001 - 2010)
Chương 2 làm rõ các yếu tố tác động và tiến trình đề ra chủ trương, tổ chức thực hiện trong giai đoạn 2001 - 2010:
- Về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Địa hình Yên Bái chia thành vùng cao (độ cao trên 600m, chiếm 67,56% diện tích) và vùng thấp (chiếm 32,44% diện tích); 94,7% đất thuộc nhóm đất đỏ vàng Feralit và mùn Feralit; mạng lưới sông ngòi dày đặc với sông Hồng, sông Chảy và hồ Thác Bà. Năm 2015, toàn tỉnh có 793.076 người thuộc 30 dân tộc, trong đó lực lượng lao động là 512.464 người (chiếm 65%).
- Về thực trạng trước năm 2001: Năm 2000, diện tích rừng Yên Bái đạt 264.065,3 ha, tỷ lệ che phủ 38,36%. Rừng tự nhiên là 180.436,3 ha; rừng trồng là 83.627,6 ha (chiếm 17,92% tổng diện tích rừng trồng của 11 tỉnh Đông Bắc, đứng đầu khu vực). Toàn tỉnh có 120 trang trại lâm nghiệp và 46 trang trại nông - lâm - thủy sản kết hợp.
- Về chủ trương: Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (2001) đề ra mục tiêu chuyển dịch kinh tế hàng hóa, nâng độ che phủ rừng lên 48 - 50% vào năm 2005. Nghị quyết chuyên đề số 06-NQ/TU ngày 14/4/2003 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế đồi rừng định hướng phân vùng sản xuất: vùng cao (Mù Cang Chải, Trạm Tấu, vùng cao Văn Chấn) ưu tiên trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và các cây có giá trị (thông, sơn tra, thảo quả, chè Shan, quế, pơ mu); vùng thấp (thành phố Yên Bái, Văn Yên, Trấn Yên, Lục Yên, Yên Bình) phát triển rừng nguyên liệu giấy (keo lai, bạch đàn mô, bồ đề), quế, tre Bát Độ. Tiếp đó, Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI (2005) và Chương trình hành động số 62-CTr/TU (2009) thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương tiếp tục đẩy mạnh kinh tế đồi rừng.
- Về kết quả chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu: Tỷ trọng lâm nghiệp trong khối ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản luôn duy trì vị trí thứ hai, đóng góp ổn định trên 20% giá trị sản xuất.
Bảng 2.1: Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tính theo giá hiện hành tỉnh Yên Bái (2001 - 2010)
| Năm |
Tổng số (%) |
Nông nghiệp (%) |
Lâm nghiệp (%) |
Thủy sản (%) |
| 2001 |
100,00 |
76,67 |
21,72 |
1,60 |
| 2002 |
100,00 |
75,65 |
22,31 |
2,02 |
| 2003 |
100,00 |
75,77 |
21,56 |
2,65 |
| 2004 |
100,00 |
74,75 |
21,93 |
3,30 |
| 2005 |
100,00 |
74,65 |
21,79 |
3,54 |
| 2006 |
100,00 |
75,00 |
21,43 |
3,55 |
| 2007 |
100,00 |
75,28 |
21,11 |
3,60 |
| 2008 |
100,00 |
75,67 |
20,69 |
3,63 |
| 2009 |
100,00 |
75,61 |
20,68 |
3,69 |
| 2010 |
100,00 |
74,56 |
22,29 |
3,14 |
(Nguồn: Luận án tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái 2010)
Về chuyển dịch nội ngành lâm nghiệp, tỷ trọng lĩnh vực khai thác gỗ và lâm sản chiếm từ 80,65% đến 83,79%, lĩnh vực lâm sinh chiếm từ 9,26% đến 11,05%. Giá trị kinh tế lâm nghiệp tăng từ 245.572 triệu đồng (năm 2001) lên 397.000 triệu đồng (năm 2005) và vượt mức 1.000 tỷ đồng vào năm 2010.
Chương 3: QUÁ TRÌNH ĐẢNG BỘ TỈNH YÊN BÁI LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÂM NGHIỆP (2010 - 2015)
Chương 3 tái hiện giai đoạn đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với các chủ trương của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010 - 2015. Bối cảnh mới đòi hỏi lâm nghiệp phải gắn chặt với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế thông qua các chương trình chứng chỉ rừng (FSC), chương trình hỗ trợ rừng và trang trại (FFF), chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) và giảm phát thải khí nhà kính (REDD).
Luận án phản ánh hoạt động lãnh đạo của Tỉnh ủy Yên Bái trong việc rà soát quy hoạch 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) theo Biểu đồ 3.1; đẩy mạnh công tác trồng rừng mới hàng năm theo Biểu đồ 3.2; hình thành rõ nét chuỗi giá trị và liên kết vùng sản xuất tập trung. Tác giả đối chiếu số liệu tại Bảng 3.1 (phân theo các ngành hoạt động lâm nghiệp 2010 - 2015) và Bảng 3.2 (so sánh giá trị sản xuất lâm nghiệp của Yên Bái với các tỉnh lân cận như Lào Cai, Hà Giang). Kết quả đến năm 2015, tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh được nâng lên 62,2%, khẳng định vị thế trung tâm nguyên liệu lâm sản lớn của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
Chương 4 thực hiện việc tổng kết lịch sử thông qua hai nội dung lớn:
- Đánh giá ưu điểm: Đảng bộ tỉnh Yên Bái đã kịp thời ban hành các nghị quyết chuyên đề sát hợp thực tế; chuyển đổi cơ cấu đồi rừng từ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa tập trung; phủ xanh đất trống đồi núi trọc và bảo vệ tốt rừng đầu nguồn; tạo thêm việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo tại các địa bàn vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chỉ ra hạn chế: Công nghiệp chế biến lâm sản nhìn chung còn manh mún, tỷ lệ chế biến tinh chưa cao, chủ yếu xuất thô hoặc sơ chế (dăm giấy, bóc gỗ); công tác quản lý quy hoạch đất lâm nghiệp ở một số địa phương còn thiếu chặt chẽ; thu nhập của người làm nghề rừng tuy tăng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng. Tác giả phân tích rõ các nguyên nhân khách quan (địa hình chia cắt, thiên tai, cơ sở hạ tầng yếu kém) và nguyên nhân chủ quan (năng lực chỉ đạo của một số cấp ủy cơ sở, việc triển khai chính sách giao đất giao rừng có nơi còn chậm).
- Đúc rút kinh nghiệm: Trình bày tại mục 4.2 gồm các nhóm bài học lịch sử về nâng cao nhận thức của cấp ủy đối với vai trò kinh tế - sinh thái của rừng; coi trọng quy hoạch đất đai và bảo đảm quyền lợi lâu dài của người dân khi giao đất giao rừng; phát triển lâm nghiệp phải gắn kết chặt chẽ với thị trường tiêu thụ và công nghiệp chế biến; kết hợp hài hòa mục tiêu phát triển kinh tế với giữ vững quốc phòng - an ninh và bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của luận án gồm:
- Về mặt tư liệu: Tập hợp và hệ thống hóa được nguồn tư liệu văn kiện phong phú của Đảng bộ tỉnh Yên Bái, các báo cáo tổng kết ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số liệu thống kê giai đoạn 2001 - 2015, tạo lập cơ sở dữ liệu lịch sử xác thực về kinh tế lâm nghiệp địa phương.
- Về mặt lý luận và khoa học lịch sử: Làm rõ các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh; phân tích quá trình cụ thể hóa đường lối đổi mới của Trung ương Đảng vào thực tiễn một tỉnh miền núi; xác định rõ nội hàm khái niệm kinh tế lâm nghiệp dưới góc nhìn khoa học Lịch sử Đảng.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá khách quan, toàn diện những thành tựu đạt được cũng như những khuyết điểm, hạn chế; chỉ ra các nguyên nhân căn cốt và đúc kết hệ thống kinh nghiệm lịch sử có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế lâm nghiệp tỉnh Yên Bái và các địa phương miền núi có điều kiện tương đồng trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu đến năm 2015 theo mốc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII. Do thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng, cách tiếp cận chủ yếu dựa trên phương pháp lịch sử và logic để phục dựng bức tranh chỉ đạo chính trị - kinh tế, chưa đi sâu phân tích định lượng vi mô từng chuỗi giá trị hàng hóa lâm sản ngoài địa bàn tỉnh hoặc lượng hóa tác động môi trường bằng các chỉ số kinh tế kỹ thuật phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các công trình kế tiếp có thể tiếp tục mở rộng phạm vi thời gian từ năm 2015 đến nay, khảo sát sâu việc triển khai thực hiện Luật Lâm nghiệp năm 2017, việc thực thi các cam kết quốc tế về giảm phát thải, thị trường tín chỉ carbon rừng và các chuỗi giá trị chế biến gỗ xuất khẩu của tỉnh trong bối cảnh mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý tài nguyên môi trường trong việc nghiên cứu phương pháp luận tổng kết lịch sử kinh tế địa phương.
- Cơ quan lãnh đạo, quản lý và cán bộ tham mưu của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Yên Bái cũng như các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong việc hoạch định chính sách lâm nghiệp, quy hoạch 3 loại rừng và quản trị đất lâm nghiệp.
- Những nội dung đáng tham khảo trực tiếp: Chủ trương phân vùng phát triển lâm nghiệp (vùng cao - vùng thấp) tại Nghị quyết số 06-NQ/TU; các giải pháp giao đất giao rừng gắn với bảo đảm sinh kế đồng bào thiểu số; hệ thống số liệu phản ánh cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp trong giai đoạn 2001 - 2015.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Đảng bộ tỉnh Yên Bái đã phân chia định hướng phát triển kinh tế rừng theo những vùng nào trong Nghị quyết số 06-NQ/TU năm 2003?
Trả lời: Nghị quyết số 06-NQ/TU phân chia thành hai vùng phát triển rõ rệt: Vùng cao (gồm huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu và các xã vùng cao huyện Văn Chấn) tập trung bảo vệ và trồng mới rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng các loài cây đặc sản và gỗ quý như thông, keo lai, chè Shan, quế, sơn tra, thảo quả, pơ mu, lát hoa; Vùng thấp (thành phố Yên Bái, các huyện Văn Yên, Trấn Yên, Lục Yên, Yên Bình và các xã vùng ngoài huyện Văn Chấn) tập trung trồng rừng nguyên liệu giấy thâm canh cao sản (keo lai, bạch đàn mô, bồ đề), quế, tre Bát Độ phục vụ công nghiệp chế biến và tiêu dùng.
Câu hỏi 2: Vị trí của ngành lâm nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 - 2010 thể hiện qua số liệu như thế nào?
Trả lời: Theo số liệu Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái, trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo giá hiện hành (2001 - 2010), ngành lâm nghiệp luôn giữ vị trí thứ hai sau nông nghiệp, dao động từ 20,68% đến 22,31% (năm 2001 chiếm 21,72%, năm 2002 đạt 22,31%, năm 2010 đạt 22,29%), cao hơn đáng kể so với ngành thủy sản (chỉ chiếm từ 1,60% đến 3,69%).
Câu hỏi 3: Trước năm 2001, hiện trạng tài nguyên rừng và vị thế diện tích rừng trồng của tỉnh Yên Bái so với các tỉnh vùng Đông Bắc ra sao?
Trả lời: Năm 2000, tổng diện tích rừng Yên Bái là 264.065,3 ha, tỷ lệ che phủ đạt 38,36% diện tích tự nhiên, đứng thứ ba toàn vùng Đông Bắc (sau Tuyên Quang và Hà Giang). Đáng chú ý, rừng trồng của Yên Bái đạt 83.627,6 ha, chiếm 17,92% tổng diện tích rừng trồng của 11 tỉnh vùng Đông Bắc và là tỉnh có diện tích rừng trồng lớn nhất khu vực này.
Câu hỏi 4: Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào và thuộc hướng tiếp cận gì?
Trả lời: Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính của khoa học lịch sử. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp logic, kết hợp các phương pháp bổ trợ như thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp dữ liệu, khảo sát thực tế và phỏng vấn các nhân chứng lịch sử. Luận án không sử dụng phương pháp định lượng kinh tế lượng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đảng bộ tỉnh Yên Bái lãnh đạo phát triển kinh tế lâm nghiệp từ năm 2001 đến năm 2015" là công trình khoa học lịch sử tái hiện một cách hệ thống, chân thực quá trình chuyển biến của ngành lâm nghiệp Yên Bái dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ địa phương. Công trình đã làm rõ các chủ trương mang tính bước ngoặt, phân tích sâu sắc các thành tựu về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, bảo vệ môi trường, nâng độ che phủ rừng lên 62,2% vào năm 2015, đồng thời thẳng thắn chỉ ra những hạn chế trong chế biến sâu và quản lý đất đai. Hệ thống bài học kinh nghiệm được luận án đúc kết có giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển lâm nghiệp bền vững tại Yên Bái cũng như các tỉnh miền núi phía Bắc.