Luận văn thạc sĩ về phát triển khu công nghiệp Cần Thơ đến năm 2020

Khám phá luận văn thạc sĩ về phát triển khu công nghiệp tại Cần Thơ đến năm 2020, phân tích tiềm năng và thách thức trong quy hoạch.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2008

224
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: NHU CẦU PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TP CẦN THƠ VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

1.2. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ MỘT SỐ TỈNH, THÀNH Ở VIỆT NAM

1.3. TP CẦN THƠ VÀ NHU CẦU PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TP CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TP CẦN THƠ

2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TP CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN QUA

2.3. PHÂN TÍCH NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TP CẦN THƠ

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TP CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020

3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TP CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020

3.2. QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TP CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020

3.3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TP CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về khu công nghiệp Cần Thơ

Khu công nghiệp (KCN) Cần Thơ đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của thành phố. Phát triển kinh tế thông qua việc xây dựng và mở rộng các KCN không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy đầu tư hạ tầng. KCN Cần Thơ đã đóng góp đáng kể vào giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu của thành phố. Theo số liệu, năm 2004, giá trị sản xuất công nghiệp từ KCN chiếm 46,28% tổng giá trị sản xuất của thành phố. Tuy nhiên, tỷ lệ lấp đầy diện tích KCN vẫn chưa cao, cho thấy cần có những chính sách phát triển bền vững hơn để thu hút đầu tư. Việc quy hoạch KCN cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả, nhằm tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

1.1. Vai trò của KCN trong phát triển kinh tế

KCN Cần Thơ không chỉ là nơi sản xuất mà còn là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các KCN đã tạo ra hàng ngàn việc làm, góp phần ổn định xã hội và nâng cao đời sống người dân. Chính sách quản lý khu công nghiệp cần được cải thiện để thu hút các dự án đầu tư lớn, đặc biệt là từ nước ngoài. Việc phát triển KCN cũng cần gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo rằng sự phát triển không gây ra tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Các mô hình phát triển KCN thành công từ các nước Đông Nam Á có thể là bài học quý giá cho Cần Thơ trong việc xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.

II. Thực trạng phát triển KCN Cần Thơ

Thực trạng phát triển KCN Cần Thơ cho thấy nhiều thành công nhưng cũng không ít thách thức. Các KCN đã thu hút được một số lượng lớn doanh nghiệp, tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc quy hoạch khu công nghiệp. Nhiều KCN chưa phát huy hết tiềm năng, dẫn đến tình trạng lãng phí tài nguyên. Đánh giá từ các chuyên gia cho thấy, cần có những chính sách chính sách phát triển rõ ràng hơn để cải thiện tình hình. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cũng cần được chú trọng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

2.1. Những thành công và hạn chế

KCN Cần Thơ đã có những thành công nhất định trong việc thu hút đầu tư và tạo ra việc làm. Tuy nhiên, tỷ lệ lấp đầy diện tích KCN vẫn chưa đạt yêu cầu. Các doanh nghiệp trong KCN gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn và công nghệ. Chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương cần được cải thiện để tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn hơn. Việc phát triển bền vững cần được đặt lên hàng đầu, đảm bảo rằng các hoạt động sản xuất không gây hại đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

III. Giải pháp phát triển KCN Cần Thơ đến năm 2020

Để phát triển KCN Cần Thơ đến năm 2020, cần có một chiến lược tổng thể và đồng bộ. Các giải pháp cần tập trung vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi. Việc đầu tư hạ tầng cần được thực hiện một cách đồng bộ, kết hợp với các chính sách hỗ trợ từ chính quyền. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong KCN. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho Cần Thơ.

3.1. Định hướng phát triển

Định hướng phát triển KCN Cần Thơ cần gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư, đặc biệt là từ các doanh nghiệp nước ngoài. Việc xây dựng các KCN mới cần được thực hiện trên cơ sở quy hoạch hợp lý, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả. Các mô hình phát triển KCN thành công từ các nước trong khu vực có thể là nguồn tham khảo quý giá cho Cần Thơ trong việc xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I NHU CẦU PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 1. Sơ lược quá trình hình thành KCN trên Thế giới Vào giữa thế kỷ 16, hoạt động ngoại thương giữa một số nước trên thế giới đã bắt đầu phát triển. Sự giao lưu trao đổi hàng hóa giữa các nước ban đầu chủ yếu là hương liệu, mặt hàng gia dụng sành sứ, tơ lụa và gấm vóc cho những tầng lớp quý tộc.

Dần dần sự giao thương đã trở nên thường xuyên hơn, hàng hóa trao đổi cũng ngày càng nhiều hơn. Từ đó, các quốc gia nằm dọc theo hai bên bờ Thái Bình Dương và Đại Tây Dương hình thành nên những cảng tự do (Free Port), như: ở Ý có cảng tự do đầu tiên Genoa, Leghoan, ở Pháp có cảng tự do Marseille, Bayonne, ở Đan Mạch có Copenhagen, Danziz,… để nhận hàng hóa từ nước ngoài vào hoặc từ cảng xuất hàng ra các nước theo quy chế ngoại giao. Các cảng tự do này, lúc đầu xuất hiện ở Châu Âu rồi lan tỏa sang Châu Á, Châu Mỹ và các châu lục khác. Nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển ngoại thương và giữ đầu mối giao thông quốc tế giữa các nước trong khu vực và trên thế giới.

Cũng đồng thời hình thành các cảng tự do dọc theo bờ biển, thì trong đất liền vào thời bấy giờ cũng bắt đầu xuất hiện những công trường thủ công và các xưởng thợ rộng lớn chiếm hằng chục hecta đất, tập trung hàng nghìn lao động, tiến hành tổ chức sản xuất các mặt hàng thủ công để tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Theo thời gian với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ kỹ thuật, các cảng tự do và những công trường thủ công với qui mô rộng lớn, từng bước được mở rộng và đổi mới về hình thức tổ chức sản xuất. Bên cạnh đó, các công cụ thủ công được thay thế bằng những công cụ lao động bán cơ khí; các máy động lực sử dụng lực gió, lực nước, lực hơi nước bắt đầu xuất hiện, hàng hóa lúc này trở nên đa dạng và phong phú hơn nhiều so với trước đây. 123doc 8 Tất cả những yếu tố ấy, tạo ra một sự bùng nổ và hình thành những loại mô hình sản xuất mới, như: khu thương mại tự do (Free Trade Zone), khu kho ngoại quan (Blonded Warehouse), khu chế xuất (Precessing Zone),… Vào giữa thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, sau sự phát minh ra dòng điện, hàng loạt các nhà máy điện ra đời và lúc này điện đã trở thành một dạng năng lượng quan trọng nhất cho sản xuất, và do dó đã thúc đẩy hàng loạt KCN ở nhiều nước hình thành, đặc biệt ở các nước trung và Nam Mỹ, như: Mehico, Brazil, Peru, Chile,… Sau thế chiến thứ 2 vào những thập niên 50 của thế kỷ 20, hằng loạt các nước Châu Á, như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công và đáng chú ý là khu vực Đông Nam Á, như: Malaysia, Thái Lan, Singapore, Philippine đã xuất hiện nhiều KCN trong đó có KCN thành công như ở Malaysia và cũng có KCN thất bại như ở Philipine và Indonesia.

Lượt qua quá trình hình thành KCN trên thế giới cho chúng ta thấy tiền thân của KCN hiện đại ngày nay chính là những cảng tự do và những công trường thủ công được hình thành từ thế kỷ 16 trước đây. Cũng trong quá trình này, ở từng nước khác nhau dựa vào những đặc trưng phát triển, mà thuật ngữ KCN được gọi theo nhiều cách khác nhau. − Theo tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc - United Nations Industrial Development Organization (UNIDO): Bảng 1.1 Các thuật ngữ về KCN NHÓM I NHÓM II NHÓM III NHÓM IV NHÓM V Thương mại Xuất khẩu Sản xuất Hoạt động KTế Tổng quát Khu vực thuế quan Khu vực miễn thuế Khu vực sản xuất Khu vực thúc Khu tự do sản xuất hàng xuất hàng xuất khẩu tự đẩy đầu tư khẩu do Khu vực thuế quan Khu vực xuất khẩu Khu chế biến xuất Khu liên hiệp Cảng tự do tự do tự do khẩu doanh nghiệp Khu vực thương Khu vực sản xuất Khu chế biến xuất Khu kỹ thuật mại tự do hàng xuất khẩu khẩu tự do Khu vực thương Khu vực chế tạo Khu sản xuất tự do Đặc khu kinh tế Khu miễn mại tự do thuế quan hàng xuất khẩu thuế Khu vực tái chế hàng Khu chế biến công Khu dịch vụ xuất khẩu tự do nghiệp quốc tế Thể chế những số Khu chế biến công hàng xuất khẩu nghiệp tư do (Nguồn: Export Processing Zone Principle and Pratice UNIDO [76]) 123doc 9 Qua bảng 1.1 đã tổng hợp được 24 thuật ngữ về KCN, hiện nay các nước trên thế giới từng dùng để chỉ KCN, bao gồm: khu thương mại tự do (Free trade Zone), cảng tự do (Free port), khu tự do (Free Zone), khu chế xuất (Export Processing Zone), đặc khu kinh tế (Special Economic Zone).… − Theo hiệp hội KCN thế giới - World Export Processing Zone Association (WEPZA), hiện nay trên thế giới có 7 loại hình KCN thường gặp sau đây: Cảng tự do (Free Port), khu bão thuế hay khu kho ngoại quan (Bonded Ware House), khu mậu dịch tự do (Free Trade Area hoặc Free Trade Zone), khu công nghiệp tập trung (Industrial Park), khu chế xuất (Export Processing Zone), khu công nghệ cao hay còn gọi là khu phát triển khoa học và công nghệ (Science and Industrial Development Zone) và đặc khu kinh tế (Special Economic Zone). Bảy loại hình KCN nói trên theo chức năng khác nhau, chúng sẽ không giống nhau về mặt kết cấu và hình thức hoạt động, song giữa chúng đều có những đặc trưng chung nhất sau đây: + Một là, là một khu riêng biệt về mặt địa lý, được bao bọc bởi một hàng rào ngăn cách; + Hai là, có chế độ ưu đãi đặc biệt trên nhiều mặt; + Ba là, hàng hóa sản xuất ra để xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa.

Khái niệm về KCN của một số tổ chức trên Thế giới Hiện nay trên thế giới, xét về phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa về KCN, KCX, KCNC (sau đây gọi chung là KCN) do nhiều tổ chức Thế giới phát biểu. Mỗi định nghĩa đều mang trong nó một nội dung nhất định với một giá trị nhất định. Điều ấy cũng là lẽ đương nhiên, vì rằng mỗi tổ chức tuy cùng nghiên cứu chung một đối tượng, song mục đích nghiên cứu khác nhau và phương pháp tiếp cận không giống nhau, nên đã đưa ra khá nhiều định nghĩa. Chẳng hạn: − Theo Hiệp hội KCX Thế giới (WEPZA) thì: “KCX là tất cả các khu vực được chính phủ cho phép như cảng tự do, khu mậu dịch tự do, khu phi thuế quan, khu công nghiệp tự do, khu ngoại thương tự do hoặc các loại khu xuất khẩu tự do”.

[78] 123doc 10 Trong đó cần hiểu: + Cảng tự do: có quy chế hải quan được thiết chế độc lập, tàu bè được ra vào tự do. Các loại hàng hóa như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, vật tư nhập khẩu tại cảng và hàng hóa được lưu trữ tại cảng, thì chính quyền cảng không đánh thuế với sự giảm thiểu thủ tục quan thuế. Nếu các hàng hóa ấy nhập vào thị trường nội địa thì phải chịu thuế quan. + Khu mậu dịch tự do: là khu mậu dịch mà hàng hóa được nhập – xuất từ khu này một cách tự do không phải chịu thuế.

Trong khu mậu dịch tự do có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, như: phương tiện bóc xếp, vận chuyển, chế biến, lắp ráp, các phương tiện phục vụ vận tải bộ, vận tải biển và đường hàng không. + Khu phi thuế quan: là khu vực hình thành bởi một nhóm nước liên kết thỏa thuận xóa bỏ các sắc thuế hải quan, các hàng rào thuế quan. Trong khu phi thuế quan, chỉ áp dụng thống nhất một chính sách thuế quan đối với mọi nước thành viên. + Khu công nghiệp tự do: là một khu vực có phân cách về mặt địa lí, có quy hoạch tổng thể nhằm cung ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng cần thiết phù hợp với phát triển của một tập hợp các DN của một số ngành công nghiệp.

+ Kho ngoại quan hay còn gọi kho quá cảnh và khu chứa quá cảnh: có mục tiêu giống với khu mậu dịch tự do. Tại đây, hàng hóa được nhập vào tự do khỏi phải chịu thuế lãi suất trừ hàng hóa nhập vào thị trường nội địa. Trong khu vực này có thể tồn tại hình thức kho chế biến ngoại quan, là một khu vực địa lý khép kín, hàng hóa nhập khẩu theo chế độ tự do để được tiếp tục chế biến, gia công, đóng gói, bao bì,… Theo định nghĩa nói trên của hiệp hội KCX Thế giới chỉ mới liệt kê một số mô hình KCN, KCX và giải thích từng loại mô hình cụ thể, chưa đưa ra được một mô hình tổng quát với những đặc trưng cơ bản của một KCN, KCX. − Theo tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO), thì KCX được định nghĩa như sau: “KCX là một khu vực được phân cách về ranh giới địa lý trong một quốc gia nhằm mục tiêu thu hút vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu, bằng cách cung cấp cho các ngành công nghiệp này những điều kiện đặc biệt thuận lợi về đầu tư và mậu dịch so với phần lãnh thổ còn lại của nước chủ nhà.

Trong đó 123doc 11 đặc biệt của KCX là do nhập khẩu miễn thuế những hàng hóa dùng để sản xuất hàng xuất khẩu trên cơ sở kho quá cảnh” [76] − Theo tổ chức lao động quốc tế - International Labour Organization (ILO) thì: “KCX là vùng không gian rõ ràng trong KCN, tại đó đã được thiết lập một vùng đất tự do thuế quan, thương mại và các nhà sản xuất nước ngoài sản xuất chủ yếu hàng xuất khẩu thông qua các chính sách khuyến khích tài chính”. [77] − Theo Ngân hàng Thế giới – World Bank (WB) thì: “KCX là khu có hàng rào trong KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, trong đó các DN được tạo điều kiện thương mại và hoạt động trong môi trường thông thoáng” .[6] Nhìn chung những định nghĩa của WEPZA, UNIDO, ILO, WB đều có cùng một nội dung như nhau, chỉ khác nhau về cách diễn giải, cách sắp xếp từ ngữ và cách kết cấu ý tứ. Khái niệm về KCN của Việt Nam Luật đầu tư được Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 đã đưa ra những khái niệm cụ thể như sau: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Luận văn thạc sĩ về phát triển khu công nghiệp Cần Thơ đến năm 2020" của tác giả Huỳnh Thanh Nhã, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Phước Minh Hiệp và TS Nguyễn Thanh Hội, được thực hiện tại Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh. Bài viết tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển khu công nghiệp tại Cần Thơ, với mục tiêu đến năm 2020. Những điểm chính trong bài luận văn bao gồm đánh giá hiện trạng phát triển khu công nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển, và các chính sách cần thiết để thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững trong lĩnh vực này. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức phát triển khu công nghiệp, từ đó có thể áp dụng vào các bối cảnh tương tự.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến đô thị hóa và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo bài viết "Tác động của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội tại các nước đang phát triển", nơi phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ về đô thị hóa và sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa đô thị hóa và quản lý đất đai. Cuối cùng, bài viết "Lợi ích của việc giảm phát thải khí nhà kính trong giao thông công cộng ở Hà Nội" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp bền vững trong phát triển đô thị. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho độc giả.