Tổng quan luận án
Vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên thiếu bền vững dẫn đến nguy cơ cạn kiệt nguồn cung nguyên liệu, suy thoái môi trường, gia tăng tranh chấp tài nguyên và làm nảy sinh các thách thức an ninh phi truyền thống như biến đổi khí hậu hay an ninh nguồn nước. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ mô hình tăng trưởng kinh tế truyền thống coi tài nguyên thiên nhiên là nguồn đầu vào miễn phí. Việc không nhận thức tài nguyên thiên nhiên như một dạng "vốn" cần đầu tư, bảo toàn và sinh lời đã làm suy giảm nghiêm trọng nền tảng phát triển dài hạn. Đối với vùng Đồng bằng sông Hồng, quá trình phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua đạt tốc độ tăng trưởng cao và chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, song mô hình phát triển vẫn chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thô, đối mặt với tình trạng suy thoái môi trường và suy giảm đa dạng sinh học. Các chính sách và quy hoạch phát triển vùng phần lớn tập trung vào các nguồn lực kinh tế như vốn tài chính, lao động, công nghệ mà chưa xem xét tài nguyên thiên nhiên như một nguồn vốn đặc thù. Do đó, luận án tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận và thực tiễn phát huy vốn tự nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng, áp dụng vào vùng Đồng bằng sông Hồng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phát huy nguồn vốn này trong giai đoạn 2021 – 2030. Để thực hiện mục đích trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về vốn tự nhiên và phát huy vốn tự nhiên để phát triển vùng nhằm tìm ra những giá trị kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện lý luận về vốn tự nhiên cùng việc phát huy nguồn vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng.
- Phân tích thực trạng phát huy vốn tự nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng; chỉ ra kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phát huy vốn tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng bền vững trong giai đoạn 2021 – 2030.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng theo tiếp cận của khoa học kinh tế phát triển.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi không gian: Địa bàn vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2011 – 2019; đề xuất giải pháp định hướng cho giai đoạn 2021 – 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động phát huy các nguồn vốn tự nhiên chủ yếu của vùng bao gồm tài nguyên nước, đất đai, rừng, khoáng sản và đa dạng sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm hướng nghiên cứu chính:
Nhóm 1: Nghiên cứu về vốn tự nhiên và mối quan hệ với phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững. Các nghiên cứu quốc tế của Robert Costanza và Herman E. Daly (1992), Francesco di Castri (1995), Michael V. Russo (2002), James Aronson và cộng sự (2007), Fridolin Brand (2009), Irene Petrosillo và cộng sự (2009), Peter Kareiva và cộng sự (2011), Paul R. Ehrlich và cộng sự (2012), Anne D. Guerry và cộng sự (2015), Jérôme Pelenc và Jérôme Ballet (2015), cùng báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2012) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đều khẳng định vốn tự nhiên cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái thiết yếu và là điều kiện cần cho phát triển bền vững. Tại Việt Nam, các tác giả như Lê Quý An (1997), Nguyễn Đình Hòe (2002), Nhật Anh (2012), Nguyễn Văn Huy (2013), Chu Thị Thu và Phạm Thanh Quế (2013), Kim Thị Thúy Ngọc (2014), Đặng Huy Huỳnh (2015), Kim Thị Thúy Ngọc và Nguyễn Văn Tài (2015), Phương Hạnh (2016) phân tích vai trò của vốn tự nhiên đối với tăng trưởng xanh và tái cơ cấu kinh tế.
Nhóm 2: Nghiên cứu về hiệu quả phát huy vốn tự nhiên theo từng loại tài nguyên. Hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng được phân tích bởi Jennifer và cộng sự (2010), Taskin Kavzoglu (2011), Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2013). Hiệu quả sử dụng tài nguyên nước gắn với lưu vực và nông nghiệp được nghiên cứu bởi Fang (2010), Peter và cộng sự (2011), Nguyễn Thanh Tuấn (2012). Hiệu quả khai thác khoáng sản và giảm tổn thất than hầm lò được đề cập bởi Phạm Thị Lan Anh (2012), Đồng Thị Bích (2017).
Nhóm 3: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới phát huy vốn tự nhiên. Các công trình xem xét tác động từ thể chế, kinh tế, công nghệ và xã hội tới quản lý tài nguyên, bao gồm: Gichuki và cộng sự (2000), Sonali Senaratna (2001), Abbate và cộng sự (2004), Jeanette Stanley và Beth Clouston (2005), Napier và cộng sự (2008), Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (2010), Đinh Đức Trường và Lê Hà Thanh (2012), Bello và Arowosegbe (2014), Smriti Chand (2016), Shibiao Fang (2017), Vita Cintina và Vivita Pukite (2018), Shuqiao Wang và cộng sự (2018), Yaser Feizabadi và Effat Masomi Gorji (2018), Jerry và Christian (2019). Tác giả tổng hợp các căn cứ lý thuyết về 9 nhân tố ảnh hưởng tại Bảng 1.1 trong văn bản.
Nhóm 4: Nghiên cứu về khai thác, sử dụng tài nguyên tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Các tài liệu tập trung vào từng loại tài nguyên riêng biệt như tài nguyên nước (Nguyễn Lập Dân 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 2011, Vũ Thị Thu Lan và cộng sự 2013, Lại Tiến Vinh 2016), tài nguyên đất đai và nông nghiệp (Bộ Khoa học và Công nghệ 2001, Phạm Thị Hương 2012, Trịnh Văn Toàn 2012), quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học (Bộ Khoa học và Công nghệ 2003).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
- Các nghiên cứu lý luận và thực nghiệm về phát huy vốn tự nhiên chủ yếu thực hiện tại nước ngoài; tại Việt Nam, các công trình chủ yếu tiếp cận dưới dạng bài báo, hội thảo hoặc báo cáo chuyên đề rời rạc.
- Các công trình hiện có thường chỉ đi sâu vào một loại tài nguyên đơn lẻ (đất, nước, khoáng sản hoặc rừng), chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát huy đồng bộ các nguồn vốn tự nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở cấp độ vùng.
- Chưa có hệ thống tiêu chí đánh giá và mô hình phân tích nhân tố ảnh hưởng đến phát huy vốn tự nhiên được thiết kế riêng cho các đặc thù kinh tế, xã hội và tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm, khung phân tích và mô hình kinh tế phát triển:
- Khái niệm Vốn tự nhiên: Vốn tự nhiên là toàn bộ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các giá trị do tài nguyên thiên nhiên cung cấp, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên cùng các hàng hóa, dịch vụ sinh thái. Khác với quan niệm tài nguyên thiên nhiên là "món quà miễn phí", vốn tự nhiên được coi là một dạng tài sản kinh tế có giá trị, khi đưa vào sản xuất phải chịu khấu hao, đòi hỏi phải đầu tư bảo tồn gốc vốn, tính toán chi phí cơ hội và chi phí ngoại tác để mang lại lợi tức lâu dài.
- Khái niệm Phát huy vốn tự nhiên: Là hoạt động nhận diện tiềm năng, thế mạnh của các loại vốn tự nhiên; khai thác, sử dụng tối ưu, tiết kiệm và bền vững; đồng thời đầu tư, tái tạo nhằm gia tăng giá trị kinh tế, xã hội và môi trường của nguồn vốn đó.
- Khung phân tích Tổng giá trị kinh tế (TEV): Đánh giá vốn tự nhiên qua giá trị sử dụng (trực tiếp, gián tiếp, tùy chọn) và giá trị phi sử dụng (tồn tại, lưu truyền).
- Mô hình chuyển đổi phát triển: Tiếp cận theo nguyên lý kinh tế tuần hoàn (Circular Economy) và tăng trưởng xanh của UNEP (2011), chuyển đổi từ mô hình kinh tế tuyến tính sang mô hình duy trì giá trị tài nguyên lâu nhất trong chu trình kinh tế.
- Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố chủ quan (nhận thức của các chủ thể, thể chế pháp lý, năng lực quản lý, chất lượng nhân lực) và nhóm nhân tố khách quan (trình độ phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu sản xuất, trình độ công nghệ, phân bổ vốn tự nhiên, trữ lượng/quy mô vốn tự nhiên).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự vận động của các quan hệ kinh tế - tự nhiên trong bối cảnh cụ thể của vùng.
- Phương pháp định tính: Phân tích và tổng hợp kinh tế, phương pháp logic và lịch sử, phương pháp tham vấn chuyên gia (nhằm hoàn thiện mô hình và xây dựng bảng hỏi điều tra).
- Phương pháp định lượng: Thống kê mô tả và khảo sát thực chứng bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực hiện vào tháng 04/2019 tại 5 tỉnh/thành phố đại diện gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh (đại diện cho khu vực phát huy vốn tài nguyên không tái tạo và tài nguyên biển) và Thái Bình, Vĩnh Phúc (đại diện cho khu vực phát huy vốn tài nguyên tái tạo). Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp phi ngẫu nhiên (thuận tiện) với quy mô phát ra 500 phiếu, thu về và làm sạch còn 487 phiếu hợp lệ. Cơ cấu mẫu khảo sát được tổng hợp chi tiết trong bảng sau:
| Tỉnh / Thành phố |
Cán bộ cơ quan QLNN |
Doanh nghiệp |
Người dân |
Tổng cộng |
| Hà Nội |
12 |
9 |
95 |
116 |
| Hải Phòng |
12 |
15 |
84 |
111 |
| Quảng Ninh |
10 |
12 |
80 |
102 |
| Vĩnh Phúc |
10 |
12 |
55 |
77 |
| Thái Bình |
10 |
14 |
57 |
81 |
| Tổng cộng |
54 |
62 |
371 |
487 |
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ Tổng cục Thống kê (niên giám thống kê), báo cáo quy hoạch, số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, văn bản pháp quy và báo cáo từ các tổ chức quốc tế (World Bank, UNEP, ADB).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu học thuật trong và ngoài nước về vốn tự nhiên theo 4 nội dung: vai trò của vốn tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội và tăng trưởng xanh; các phương pháp đo lường và đánh giá hiệu quả phát huy vốn tự nhiên; các nhân tố tác động đến quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên; và thực trạng nghiên cứu tài nguyên tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Chương này phân tích chi tiết quan điểm của các học giả quốc tế (như Costanza, Daly, Aronson, Guerry) và các nhà khoa học trong nước (như Đặng Huy Huỳnh, Kim Thị Thúy Ngọc, Đinh Đức Trường) nhằm xác lập cơ sở kế thừa. Kết luận chương chỉ ra các khoảng trống khoa học: sự thiếu vắng các nghiên cứu tổng thể ở quy mô cấp vùng tại Việt Nam, sự phân mảnh trong đánh giá từng loại tài nguyên riêng lẻ, và sự cần thiết phải xây dựng mô hình phân tích định lượng kết hợp định tính về các nhân tố ảnh hưởng phù hợp với thực tiễn vùng Đồng bằng sông Hồng.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: vốn, vốn tự nhiên, vùng (theo Luật Quy hoạch năm 2017), phát triển kinh tế - xã hội vùng và nội hàm phát huy vốn tự nhiên. Vốn tự nhiên được phân loại theo 5 tiêu chí:
- Theo nguồn gốc: Nguồn gốc sinh học (rừng, động vật, hệ sinh thái) và phi sinh học (đất, nước, không khí, khoáng sản).
- Theo giai đoạn phát triển: Vốn tự nhiên tiềm năng, thực tế và dự trữ.
- Theo khả năng tái tạo: Không tái tạo (than, khoáng sản, dầu khí), tái tạo và vĩnh cửu (năng lượng mặt trời, gió, thủy triều).
- Theo khả năng cung cấp hàng hóa và dịch vụ: Nguồn vốn vật chất (khoáng sản, nhiên liệu) và nguồn vốn sinh thái (dịch vụ hỗ trợ, điều tiết, văn hóa).
- Theo công dụng: Tài nguyên năng lượng, khoáng sản, rừng, đất đai, nước, biển và khí hậu.
Chương này phân tích mối quan hệ biện chứng giữa phát huy vốn tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội vùng, chỉ ra tính tất yếu phải bảo toàn và gia tăng giá trị vốn tự nhiên. Tác giả thiết lập hệ thống nhân tố ảnh hưởng (gồm 4 nhân tố chủ quan và 5 nhân tố khách quan), xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ bền vững và hiệu quả phát huy vốn tự nhiên. Đồng thời, chương 2 tổng hợp kinh nghiệm quốc tế (các công cụ kinh tế áp dụng tại Châu Âu, quản lý lưu vực sông, kinh tế tuần hoàn) và kinh nghiệm thực tiễn từ các vùng trong nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho vùng Đồng bằng sông Hồng.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐBSH
Chương 3 khái quát vị trí, đặc điểm kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng trong hệ thống vùng cả nước. Tác giả trình bày mô hình nghiên cứu đề xuất và phân tích kết quả khảo sát thực tế từ 487 mẫu điều tra tại 5 tỉnh/thành phố, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nhận thức, thể chế pháp lý, năng lực quản lý, nguồn nhân lực và trình độ công nghệ.
Chương này đánh giá sâu thực trạng phát huy từng loại vốn tự nhiên:
- Tài nguyên nước: Phân tích cơ cấu sử dụng nước năm 2010, thực trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất tại Hà Nội, Đồng bằng sông Hồng và toàn quốc, chỉ ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và suy giảm mực nước ngầm.
- Tài nguyên đất đai: Phân tích cơ cấu sử dụng đất tính đến thời điểm 12/2017, diện tích đất ở, đất chuyên dùng, đất nông nghiệp bình quân đầu người so với các vùng kinh tế trọng điểm khác; nêu rõ tình trạng suy thoái đất và chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp, đô thị.
- Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học: Thống kê diện tích rừng, cơ cấu 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) tại các tỉnh trong vùng; đánh giá thực trạng suy giảm chất lượng rừng và mất sinh cảnh tự nhiên.
- Tài nguyên khoáng sản và biển: Đánh giá nguồn lợi cá, tôm, mực biển vịnh Bắc Bộ, thực trạng khai thác than và khoáng sản làm vật liệu xây dựng; phân tích chi phí y tế phát sinh từ ô nhiễm bụi than trực tiếp.
Chương 3 cũng phân tích thực trạng thể chế, hệ thống văn bản quy định, mục tiêu quy hoạch và việc thực thi các chính sách bảo tồn, khôi phục vốn tự nhiên. Cuối chương, tác giả đánh giá tổng hợp: chỉ ra các thành tựu đạt được trong đóng góp tăng trưởng kinh tế, đồng thời phân tích rõ những hạn chế (sử dụng lãng phí, hiệu quả kinh tế trên đơn vị tài nguyên thấp, chi phí ngoại tác môi trường cao) và xác định nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân sâu xa từ công tác quản lý và nhận thức.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHÁT HUY VỐN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐBSH GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển quốc tế, khu vực và trong nước tác động đến vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2021 – 2030. Tác giả xác lập quan điểm định hướng dựa trên tiếp cận mới coi tài nguyên là vốn tự nhiên, cùng các mục tiêu và yêu cầu cụ thể đối với phát triển kinh tế vùng theo hướng bền vững.
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Ứng dụng công nghệ hiện đại vào khai thác và sử dụng vốn tự nhiên: Đổi mới công nghệ khai khoáng, công nghệ xử lý nước thải, hệ thống tưới tiết kiệm trong nông nghiệp nhằm giảm tổn thất tài nguyên và hạn chế phát thải.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn về lượng giá tài nguyên thiên nhiên: Nâng cao năng lực cho cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước về các phương pháp định giá kinh tế tổng thể, hạch toán tài khoản vốn tự nhiên vào hệ thống tài khoản quốc gia.
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý, xây dựng chính sách và những quy định về sử dụng hợp lý vốn tự nhiên: Hoàn thiện quy hoạch phân bổ tài nguyên vùng, thể chế hóa nguyên tắc "người hưởng lợi phải trả tiền" và "người gây suy thoái phải chịu chi phí", áp dụng các công cụ kinh tế và cơ chế thị trường (thuế tài nguyên, phí môi trường, chi trả dịch vụ hệ sinh thái).
- Đổi mới các biện pháp quản lý nhằm tăng cường hiệu quả phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng: Tăng cường cơ chế liên kết vùng giữa 11 tỉnh/thành phố trong quản lý lưu vực sông, quản lý đới bờ và tài nguyên khoáng sản; áp dụng công cụ phân tích chi phí - lợi ích (CBA) mở rộng trong thẩm định dự án đầu tư.
- Tăng cường nhận thức về vốn tự nhiên và giá trị vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng: Tuyên truyền, phổ biến cho doanh nghiệp và cộng đồng dân cư về giá trị của các dịch vụ hệ sinh thái và trách nhiệm bảo toàn nguồn vốn tự nhiên.
- Chuyển hướng từ mô hình kinh tế truyền thống - kinh tế tuyến tính sang mô hình kinh tế tuần hoàn: Khuyến khích mô hình khu công nghiệp sinh thái, tái chế phế phụ phẩm nông nghiệp, tái sử dụng nước và chất thải rắn trong toàn bộ chuỗi sản xuất của vùng.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án có các đóng góp:
- Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm vốn tự nhiên, phân biệt ranh giới bản chất giữa "tài nguyên thiên nhiên" và "vốn tự nhiên" dưới góc độ kinh tế phát triển; làm sáng tỏ nội hàm phát huy vốn tự nhiên trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển bền vững vùng.
- Làm rõ vai trò, ý nghĩa của tài nguyên thiên nhiên như được xác định trong Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/06/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Xác lập căn cứ lý luận về phát huy vốn tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội vùng trên 2 giác độ của kinh tế phát triển: (1) Sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên như là vốn sản xuất đầu vào; (2) Tăng cường đầu tư, bảo tồn, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn vốn tài nguyên đầu ra cho chu trình kinh tế tiếp theo.
- Xây dựng khung các nhân tố ảnh hưởng (gồm hệ thống nhân tố khách quan và chủ quan) và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phát huy vốn tự nhiên ở cấp độ vùng.
Về mặt thực tiễn, luận án đạt được các kết quả:
- Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và các vùng trong nước về áp dụng công cụ kinh tế và quản trị vốn tự nhiên có thể áp dụng cho vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Đánh giá thực trạng phát huy 5 nhóm vốn tài nguyên chủ yếu (nước, đất đai, rừng, khoáng sản, đa dạng sinh học) tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011 – 2019.
- Cung cấp dữ liệu thực chứng từ khảo sát 487 đối tượng thuộc 3 nhóm (cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, người dân) tại 5 tỉnh/thành phố, lượng hóa nhận thức và đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng.
- Chỉ rõ các hạn chế, nguyên nhân sâu xa trong quản lý, khai thác tài nguyên của vùng và đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng kiến nghị chính sách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng giai đoạn 2021 – 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi mẫu khảo sát: Do quy mô dân số và đối tượng liên quan trong vùng lớn, không cố định và không đồng nhất, tác giả phải sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (thuận tiện) tại 5/11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Bình) nên tính đại diện thống kê cho toàn bộ 11 địa phương có những giới hạn nhất định.
- Về phạm vi thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và số liệu điều tra thực trạng tập trung trong giai đoạn 2011 – 2019, chưa bao quát được các biến động kinh tế - xã hội sau năm 2020.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học ra toàn bộ 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng cường độ chính xác thống kê.
- Đi sâu nghiên cứu lượng giá chi tiết bằng các mô hình kinh tế lượng cho từng hệ sinh thái đặc thù (như đất ngập nước ven biển, hệ sinh thái rừng ngập mặn) trong vùng.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính cụ thể cho việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn và liên kết quản trị tài nguyên liên tỉnh giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân và các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư của 11 tỉnh/thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng trong việc xây dựng quy hoạch vùng, tích hợp tài khoản vốn tự nhiên và ban hành chính sách công cụ kinh tế.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết kinh tế phát triển về vốn tự nhiên, phương pháp tiếp cận kinh tế tuần hoàn, bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả vốn tự nhiên và thiết kế bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 1).
- Các nhà quản lý doanh nghiệp: Cung cấp định hướng về đổi mới công nghệ, tính toán chi phí ngoại tác môi trường và mô hình kinh tế tuần hoàn trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, đất và khoáng sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt sự khác nhau giữa "tài nguyên thiên nhiên" và "vốn tự nhiên" như thế nào?
Tài nguyên thiên nhiên là của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên, tồn tại như "món quà miễn phí" mà con người khai thác phục vụ đời sống. Tài nguyên thiên nhiên trở thành "vốn tự nhiên" khi được đưa vào hệ thống kinh tế với tư cách là nguồn lực đầu vào để tạo ra giá trị, đồng thời là kết quả đầu ra cần được bảo toàn và phát triển. Vốn tự nhiên có giá trị kinh tế, chịu khấu hao, khi sử dụng phải bỏ chi phí đầu tư, tính toán chi phí cơ hội, chi phí ngoại tác và phải đảm bảo bảo toàn gốc vốn cũng như sinh lời cho chu trình tiếp theo.
2. Mẫu khảo sát thực tế trong luận án được cấu trúc ra sao?
Khảo sát thực hiện tháng 04/2019 tại 5 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Bình). Tổng số phiếu phát ra là 500 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ sau làm sạch là 487 phiếu. Cơ cấu mẫu gồm 3 nhóm đối tượng: 54 cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT, Sở KH&ĐT, UBND); 62 đại diện doanh nghiệp khai thác vốn tự nhiên (nước, nông nghiệp, lâm nghiệp, than, khoáng sản, biển); và 371 người dân sử dụng sản phẩm từ vốn tự nhiên được chọn ngẫu nhiên.
3. Luận án xác định các nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến việc phát huy vốn tự nhiên?
Luận án xác định 2 nhóm nhân tố: (1) Nhóm nhân tố chủ quan gồm: nhận thức của các nhà quản lý, người dân và doanh nghiệp; thể chế pháp lý; năng lực quản lý; nguồn nhân lực phát huy vốn tự nhiên; (2) Nhóm nhân tố khách quan gồm: trình độ phát triển kinh tế - xã hội; cơ cấu sản xuất; trình độ công nghệ; phân bổ vốn tự nhiên; và trữ lượng/quy mô vốn tự nhiên.
4. Luận án đề xuất những giải pháp chính nào cho vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2021 – 2030?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Ứng dụng công nghệ hiện đại vào khai thác và sử dụng vốn tự nhiên; (2) Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ về lượng giá tài nguyên thiên nhiên; (3) Hoàn thiện cơ sở pháp lý, chính sách và quy định về sử dụng hợp lý vốn tự nhiên; (4) Đổi mới các biện pháp quản lý và tăng cường liên kết vùng; (5) Nâng cao nhận thức xã hội về giá trị vốn tự nhiên; (6) Chuyển hướng từ mô hình kinh tế tuyến tính sang mô hình kinh tế tuần hoàn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Huy đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vốn tự nhiên và phát huy vốn tự nhiên dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý, khai thác 5 nguồn vốn tự nhiên trọng yếu tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011 – 2019 kết hợp khảo sát thực chứng 487 mẫu điều tra tại 5 tỉnh, thành phố. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi, luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và có căn cứ khoa học nhằm tăng cường hiệu quả phát huy vốn tự nhiên, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2021 – 2030.