Nghiên cứu tác động các nhân tố đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Bắc Ninh

Luận án nghiên cứu tác động của các nhân tố đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Bắc, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.

Chuyên ngành

Công nghiệp hỗ trợ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

2019

156
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC ĐỒ THỊ

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Những đóng góp khoa học của luận án

0.6. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu

1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về công nghiệp hỗ trợ

1.3. Các quan điểm về công nghiệp hỗ trợ

1.4. Đặc điểm của công nghiệp hỗ trợ

1.5. Phân loại nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ

1.6. Khái niệm, vai trò của phát triển công nghiệp hỗ trợ

1.6.1. Khái niệm phát triển công nghiệp hỗ trợ

1.6.2. Vai trò phát triển công nghiệp hỗ trợ

1.7. Thống kê các nhân tố tác động đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ BẮC NINH

2.1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê sự phát triển công nghiệp hỗ trợ

2.1.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu

2.1.2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê

2.2. Thực trạng và xu hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu định tính các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ

3.1.2. Nghiên cứu định lượng sự tác động của các nhân tố đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ

3.2. Kết quả nghiên cứu từ tỉnh Bắc Ninh

3.2.1. Thống kê mô tả mẫu

3.2.2. Đặc điểm yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra của mẫu

3.2.3. Kết quả kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ

4.1. Kiến nghị từ kết quả nghiên cứu

4.1.1. Đối với cơ quan quản lý

4.1.2. Đối với doanh nghiệp

4.1.3. Kiến nghị với công tác thống kê hiện nay

4.2. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tác động của các nhân tố đến phát triển công nghiệp hỗ trợ

Phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) tại Bắc Ninh chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố phát triển khác nhau. Các yếu tố này bao gồm chính sách công nghiệp, đầu tư từ khu vực tư nhân, và sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài. Đặc biệt, tác động kinh tế từ việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của CNHT. Theo số liệu từ Bộ Công Thương, Bắc Ninh đã thu hút một lượng lớn FDI, điều này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trong tỉnh. Việc phát triển công nghệ sản xuất cũng là một yếu tố quan trọng, giúp các doanh nghiệp trong tỉnh cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất. Sự phát triển của chuỗi cung ứng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp CNHT tại Bắc Ninh.

1.1. Chính sách công nghiệp

Chính sách công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh đã tạo ra một khung pháp lý thuận lợi cho sự phát triển của CNHT. Các chính sách này bao gồm ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp mới thành lập, và các chương trình đào tạo nhân lực. Việc cải cách hành chính cũng giúp giảm bớt thủ tục rườm rà, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn lực cần thiết. Theo các chuyên gia, một môi trường chính sách ổn định và minh bạch sẽ khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực CNHT. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động địa phương.

1.2. Đầu tư và công nghệ

Đầu tư vào công nghệ sản xuất là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển của CNHT. Các doanh nghiệp cần phải cập nhật công nghệ mới để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp có khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại thường có tỷ lệ thành công cao hơn trong việc phát triển sản phẩm mới và mở rộng thị trường. Hơn nữa, sự hợp tác với các công ty công nghệ lớn cũng giúp các doanh nghiệp trong tỉnh Bắc Ninh nâng cao năng lực sản xuất và cải thiện quy trình sản xuất.

II. Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Bắc Ninh

Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Bắc Ninh cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Theo thống kê, tỷ lệ nội địa hóa trong sản xuất CNHT còn thấp, chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Điều này không chỉ làm giảm giá trị gia tăng của sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Hơn nữa, sự thiếu hụt thông tin về các doanh nghiệp CNHT cũng là một rào cản lớn. Các doanh nghiệp lắp ráp thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nhà cung cấp phù hợp, dẫn đến việc phải nhập khẩu linh kiện từ nước ngoài. Để khắc phục tình trạng này, cần có một hệ thống thông tin minh bạch và hiệu quả hơn về các doanh nghiệp CNHT.

2.1. Tình hình nội địa hóa

Tình hình nội địa hóa trong ngành CNHT tại Bắc Ninh hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế. Mặc dù có nhiều chính sách khuyến khích, nhưng tỷ lệ nội địa hóa vẫn chưa đạt yêu cầu. Các doanh nghiệp trong tỉnh chủ yếu sản xuất các linh kiện đơn giản, trong khi các linh kiện quan trọng vẫn phải nhập khẩu. Điều này không chỉ làm giảm giá trị gia tăng mà còn tạo ra sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu từ nước ngoài. Để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, các doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, đồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

2.2. Thông tin và kết nối doanh nghiệp

Sự thiếu hụt thông tin về các doanh nghiệp CNHT là một trong những vấn đề lớn hiện nay. Các doanh nghiệp lắp ráp thường không có đủ thông tin để tìm kiếm nhà cung cấp phù hợp. Việc xây dựng một hệ thống thông tin minh bạch và hiệu quả sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng kết nối với nhau, từ đó tạo ra một mạng lưới cung ứng mạnh mẽ hơn. Hệ thống này không chỉ giúp các doanh nghiệp tìm kiếm đối tác mà còn cung cấp thông tin về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, và các chính sách hỗ trợ từ chính phủ.

III. Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Bắc Ninh

Để phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Bắc Ninh, cần có một loạt các giải pháp đồng bộ. Trước hết, cần cải thiện môi trường chính sách công nghiệp để thu hút thêm đầu tư từ khu vực tư nhân. Các chính sách này cần phải rõ ràng, minh bạch và dễ tiếp cận. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Việc nâng cao kỹ năng cho người lao động sẽ giúp cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm. Cuối cùng, cần xây dựng một hệ thống thông tin hiệu quả để kết nối các doanh nghiệp trong ngành CNHT, từ đó tạo ra một mạng lưới cung ứng mạnh mẽ và bền vững.

3.1. Cải cách chính sách

Cải cách chính sách công nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển CNHT. Cần có các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp mới thành lập, và các chương trình đào tạo nhân lực. Chính sách cần phải được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm của từng ngành cụ thể, từ đó tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của CNHT. Việc cải cách hành chính cũng cần được thực hiện để giảm bớt thủ tục rườm rà, giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn lực cần thiết.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là một yếu tố quyết định đến sự phát triển của CNHT. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo kỹ năng cho người lao động, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc hợp tác với các trường đại học và viện nghiên cứu cũng sẽ giúp các doanh nghiệp tiếp cận được công nghệ mới và cải thiện quy trình sản xuất. Hơn nữa, cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu cho các nhà quản lý để họ có thể đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc phát triển sản xuất.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu CNHT đang dần trở nên quan trọng trong ngành công nghiệp nói riêng và hoạt động của nền kinh tế quốc dân nói chung. Đây là một trong những ngành tạo cơ sở cho sự phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, thu hút vốn đầu tư nước ngoài,”nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia”trong các khu vực và trên trường quốc tế.”Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, mỗi công trình tiếp cận theo những giác độ nhất định, là những cơ sở, tiền đề quan trọng để tác giả kế thừa, phát triển nhằm hoàn thành những mục tiêu nghiên cứu của luận án.” * Các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phương pháp định tính Một số nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận, phương pháp chuyên gia nhằm đánh giá những thành tựu đạt được và những hạn chế trong phát triển CNHT của các quốc gia đi trước từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, giải pháp cho các quốc gia đi sau phát triển CNHT. Điển hình trong số đó là: (Asian productivity organization APO, 2002) tập trung vào một số giải pháp chính như:”Thu hút FDI vào phát triển CNHT, quy định tỷ lệ nội địa hóa hoặc nâng cao hiệu quả chi phí từ phía chính phủ dành cho liên kết doanh nghiệp được coi là điều kiện tiên quyết phát triển CNHT;”(JBIC,2004); (cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản,1995): chỉ ra các giải pháp của các chi nhánh”tập đoàn Nhật Bản ở Châu Á đặc biệt là Thái Lan, Malaysia, Indonesia đã sử dụng hệ thống thầu phụ được hình thành từ vai trò trợ giúp mạnh mẽ của các doanh nghiệp sản xuất linh kiện có vốn đầu tư tại Nhật Bản;”nghiên cứu của (Abell Peter,1990); (Anderdon,1999) đưa ra một số kinh nghiệm phát triển cho CNHT đối ở các nước đang phát triển; (Kenichi Ohno & Nguyễn Văn Thường, 2011) đã phân tích, đánh giá những thành tựu đạt được và những hạn chế trong phát triển CNHT của hai quốc gia Malaysia và Thái Lan, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các quốc gia đi sau; (Nguyễn Kế Tuấn, 2004)”đã đề cập tổng quát: Khái niệm, vai trò, các nhân tố tác động đến phát triển CNHT, đề xuất một số chính sách chủ yếu và phát triển CNHT, đặc biệt là quan điểm để lựa chọn xây dựng chính sách phát triển cho Việt Nam;”(Kenichi Ohno, 2007); (Kenichi Ohno và Nguyễn Văn Thường, 2005) cho rằng, năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp được quyết định 05 yếu tố (dung lượng thị trường, nguồn nhân lực công nghiệp, môi trường chính sách, chính sách thuế, khoảng cách thông tin và nhận thức), được thể hiện ở mô hình sau: 8 Hình 1.1: Tăng tích tụ và tính cạnh tranh trong công nghiệp sản xuất linh kiện Nguồn: Kenichi Ohno, 2007 Nghiên cứu cho rằng quy mô thị trường, nguồn nhân lực công nghiệp chất lượng cao, chính sách thuế và thuế quan hấp dẫn, môi trường chính sách ổn định, và thu hẹp khoảng cách về nhận thức và thông tin giữa các nhà sản xuất nước ngoài và nhà cung cấp Việt Nam là những nhân tố quyết định đến sự phát triển CNHT.

Ngoài 05 yếu tố cốt lõi trên, còn có hai nhân tố khác cũng có sự tác động là các tiêu chuẩn công nghiệp và tiêu chuẩn an toàn. Nghiên cứu khẳng định đây là những vấn đề quan trọng giúp CNHT đáp ứng được các chuẩn mực quốc tế và đảm bảo hoạt động hiệu quả. Ngoài ra, một số nghiên cứu, báo cáo trên thế giới có liên quan đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) của CNHT khác như: (Lipovatz Daphne & cộng sự,2000) nghiên cứu về chính sách và cơ chế thúc đẩy công nghiệp ở Thái Lan II – Chính sách CNHT với trọng tâm là công nghiệp linh phụ kiện nhựa hạ nguồn và công nghiệp khuôn mẫu; (Rantana E,1999) nghiên cứu vai trò CNHT vừa và nhỏ ở Nhật Bản và Thái Lan; (Rendon R,2000) với nghiên cứu tổng quan về thầu phụ công nghiệp và trao đổi đối tác; (Subrahmanya&M. Bala,2006) với nghiên cứu về doanh nghiệp chế tạo vừa và nhỏ ở Nhật Bản: Thầu phụ, cơ cấu và hoạt động.S, 2006) nghiên cứu Hàn Quốc, thúc đẩy công nghiệp linh phụ kiện và nguyên liệu; … Các nghiên cứu khẳng định lợi thế cạnh tranh của quốc gia là chuỗi giá trị và cụm công nghiệp: (Michael Porter,1990); (Jones R.H,2005); (Briger,1984); (Dunning John,1977); (Eiamkanitchat,1999); (Elaine Mosakowski & cộng sự,1997); (Ernst Dieter,2000) cho rằng,”sự tồn tại của các ngành CNHT quyết định khả năng canh tranh quốc gia và tạo ra những lợi thế cho các ngành công nghiệp 9 sử dụng đầu ra theo các cách khác nhau.”Cần tiếp cận được các yếu tố đầu vào sinh lời hiệu quả nhanh và sớm, có sự ưu đãi; tạo ra lợi thế phối hợp liên tục: liên kết giữa các công ty trong chuỗi giá trị và các nhà cung cấp của họ.

Đây là mối quan hệ công việc tương tác, gần gũi giữa các nhà cung cấp hàng phụ trợ và nhà sản xuất (tức là nhà cung cấp CNHT giúp nhà lắp ráp nắm được phương pháp, cơ hội áp dụng công nghệ mới, ý tưởng, kiến thức mới và những sáng chế tạo ra sản phẩm đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu thị trường sớm nhất)…. Bên cạnh đó, còn một số nghiên cứu trong nước đưa ra những cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, đề ra một số giải pháp, cải thiện cơ chế chính sách nhằm phát triển CNHT của (Đại học Ngoại thương,2010); (Phan Đăng Tuất, 2007,2008); (Lê Thế Giới,2014), (Hoàng Văn Châu, 2010)… Trên cơ sở giới thiệu những khái niệm, bản chất, đặc điểm, hệ thống lý luận và hệ thống chính sách về CNHT, các tác giả đề xuất giải pháp về chính sách kinh tế vĩ mô và thị trường nhằm thúc đẩy phát triển CNHT ở Việt Nam hiện nay. Hạn chế của các nghiên cứu định tính là khái niệm CNHT chưa được rõ ràng. Một thực tế rằng có sự giao thoa giữa ngành CNHT và ngành công nghiệp lắp rắp, đây là vấn đề khó khăn để có thể xác định cụ thể hai nhóm ngành này, bởi chúng có mối liên hệ qua lại.

Do đó, cần xây dựng cơ sở phân ngành CNHT bao gồm những nguyên tắc nhất định nhằm xác định cụ thể ngành này. Đồng thời, để đánh giá thực trạng cũng cần một hệ thống chỉ tiêu đảm bảo thống nhất phương pháp tính, phạm vi, nguồn số liệu và các phân tổ chủ yếu. Đây là những chỉ tiêu phản ánh quy mô, năng lực cạnh tranh của ngành CNHT, giúp nhà quản lý hoạch định chính sách sát với thực tế. *Các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phương pháp định lượng Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả đánh giá thực trạng và đưa ra một số cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến phát triển CNHT của các tác giả: (GS.Nguyễn Kế Tuấn,2014); (Trần Đình Thiên,2012); (Nguyễn Thị Huế,2013); (Hà Thị Lan Hương,2014); (Nguyễn Thị Dung Huệ,2013); (Đỗ Minh Thụy,2013); (Trương Thị Chí Bình, 2010).

đã đưa ra một số lý do mà CNHT chưa phát triển như: “khái niệm CNHT quá rộng, chính phủ chưa quan tâm, chưa thu hút được đầu tư nước ngoài, bỏ qua quy định tỷ lệ nội địa hóa và năng lực của doanh nghiệp Việt Nam còn yếu kém”. Từ đó tác giả đưa ra hệ thống giải pháp cho sự phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam. Hạn chế của nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu dựa trên phương pháp chuyên gia, số liệu chưa đủ sức thuyết phục, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển CNHT chưa rõ ràng, chưa đưa ra bằng chứng thực nghiệm để chứng minh sự tác động mạnh, yếu của các nhân tố. 10 Nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố: (Lưu Tiến Dũng & cộng sự,2014) đưa ra các nhân tố như: nguồn nhân lực chất lượng cao; khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp hỗ trợ; chính sách ưu đãi về thuế và thuế; sự ổn định của môi trường chính sách; quy mô cầu; và sự bất cân xứng về thông tin cung cầu; ba yếu tố tác động gián tiếp bao gồm chất lượng, chi phí và khả năng cung cấp.

Bằng phương pháp thảo luận, lấy ý kiến chuyên gia, nhóm tác giả đưa ra bộ thang đo trong mô hình nghiên cứu gồm 35 biến quan sát được đo bằng thang đo Likert. Kết quả nghiên cứu cho thấy, so với kỳ vọng ban đầu các mối quan hệ đều được chấp nhận. Nhân tố nguồn nhân lực công nghiệp chất lượng cao là tác động mạnh nhất, tiếp đến là khả năng cạnh tranh, tác động yếu nhất là sự bất cân xứng về thông tin cung cầu, từ đó tác giả đưa ra hệ thống giải pháp phù hợp cho sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ trong ngành cơ khi. (Nhâm Phong Tuân & Nguyễn Thị Tuyết,2012) đưa ra hai nhân tố: Nguồn lực của doanh nghiệp và khả năng tổ chức công nghiệp ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất công nghiệp hỗ trợ.

Nhóm tác giả dựa trên cơ sở lý thuyết của Barney, Newbert, M.Porter; bằng phương pháp điều tra, khảo sát, tác giả thu thập dữ liệu của 250 doanh nghiệp trong đó có 102 phiếu trả lời của các doanh nghiệp là hợp lệ, với hệ thống thang đo Likert cho các biến nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Khả năng tổ chức của doanh nghiệp có tác động đến lợi thế cạnh tranh của mình và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Tuy nhiên nguồn lực của doanh nghiệp có tác động mạnh hơn so với khả năng tổ chức. Điểm mới của nghiên cứu là đưa ra bằng chứng thực nghiệm về sự khác nhau giữa khái niệm lợi thế cạnh tranh và hiệu quả sản xuất công nghiệp; khẳng định nguồn lực của doanh nghiệp.

(Phạm Văn Hùng, 2014) đã sử dụng dữ liệu thứ cấp dựa trên tham khảo các tài liệu sách, báo, trang web, Tổng Cục Thống Kê, Bộ Xây Dựng và các công trình nghiên cứu có liên quan; dữ liệu sơ cấp dựa trên điều tra khảo sát lấy ý kiến đánh giá của các cán bộ lãnh đạo tại 350 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế trong 3 miên Bắc, Trung, Nam, số phiếu thu về hợp lệ 300 phiếu. Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy: mức độ tác động của các yếu tố lao động, vốn đầu tư trong xây dựng có xu hướng giảm dần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu tác động các nhân tố đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Bắc Ninh" của tác giả Trần Hồng Nhạn, dưới sự hướng dẫn của GS. Phạm Ngọc Kiểm, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân vào năm 2019. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ tại Bắc Ninh, một tỉnh đang nổi lên như một trung tâm công nghiệp quan trọng của Việt Nam. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nhân tố tác động mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp này.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên Cứu Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế Tại Huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ, nơi cũng đề cập đến các yếu tố kinh tế trong phát triển công nghiệp, hay Luận án tiến sĩ: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ về quan hệ lợi ích trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp ở Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về tác động của đầu tư nước ngoài đến sự phát triển công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp tại Việt Nam.