Chương 1: Cơ sở ý luận va thực iễn về quản t nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 'Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Sông Chu Cuong 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quan tị nguồn nhân lục ti MTV Sông Chu CHƯƠNG L_ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VÈ VIỆC QUAN TRI NGUON NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Cosy luận về quản trị nguồn nhân lực LLL Khải niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực và trí lực. Nguồn nhân lực của một tổ chức là toàn bộ nguồn lực của các thành viên trong tổ chức. Theo Liên Hợp Quốc trong Các chỉ số phát triển thé giới (World Development Indicators) (2000) th: “NINE l rất cả những hiển thức, KT năng kinh nghiện, năng lực và tính sắng tạo của con người có quan hệ với sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [14, Tr4] “Theo giáo tình Kinh tế nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân (2008) this “NNL, là maui lục con người có khả năng sing tạo ra của cải vật cất và tinh thin cho xã hôi được biểu hiện ru à số lượng và chat lượng nhất định ti một thời điển nha định” (1, Tr) ‘Theo GS.Pham Minh Hạc: “NAL ld ting th cúc iền năng lao động của một nước hode một địa phương, tite nguằn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) in sing tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người ao động có kỹ năng (hay khả năng nôi cung), bằng con đường dip ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cầu lao động, cơ cấu kinh té theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” 14.
Tr269] “Các quan điểm trên tiếp cận NNL ở góc độ vĩ mô, còn ở góc độ tỏ chức, doanh nghiệp. thì lại cố quan điểm về NNL như: Theo giáo trinh Quản t nhân lực, Đại học Lao động = Xã hội (2009) thi: “NL của tổ chức là nguồn lực của toàn thể cún bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đỏ đặt tong méi quan hệ phối kết hợp các nguồn lực kiêng của mỗi người, sự bổ tre những khúc biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhâm thành nguồn lực của tô chức. Sức mạnh của tập thé lao động vận dụng vào việc dat “được những mục tiêu chung của ổ chic, trê cơ sử đỏ dat được những mực tiêu riêng của mỗi thành viên” (9, T9 [Nr vậy, xem xét đưới các góc độ khác nhau cổ thể có nhiều khái niệm khác nhau về NNL, những khái niệm trên déu thông nhất nội dung cơ bản: NNL là nguồn cung cắp sức lao động cho xã hội. Con người với tr cách là yeu tổ cầu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chí được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp.
của cả số lượng và chất lượng: không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi ao động mà là các thé hệ con người với những tiém năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội. Trong mỗi doanh nghiệp, NNL là nguồn lực qua trọng, không thể thiểu quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Do đó, nhà quan lý cần phải quan tâm, bồi dưỡng NNL của mình dé đảm bảo NNL đủ mạnh cả về chit và lượng, đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ ở hiện tại mã trong cả tương li 112. Chức năng cia quân tị nguồn nhân lực ~ Hoạch định NNL: là quá trình xem xét các nhu cầu về NNL trong đơn vị, kể từ đó.
vạch ra kế hoạch tuyển đụng, đảo tạo, phát triển NNL hợp lý, hiệu quả cho đơn vị. Hoạch định NNL thường được cụ thé hóa bằng các kế hoạch ngắn hạn về nhân lực. Các kế hoạch ngắn hạn này có 1 dể chỉnh lĩnh hoạt, phù hợp với sự thay đổi của đơn vị, Hiệu quả của quá trình hoạch định NNL phụ thuộc vào mức độ phù hợp của chiến lược NNL với các chiến lược tổng thể khác đơn vị, với đặc trưng, năng lực của đơn vi - Phân tích công việc: Là những thi tục xác định quyn hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc va lim cơ sở xác định cho việc quân lý nhân lực nhằm thực hiện công việc một cách t nhất, phân tích công việc cung cắp các thông tin về những yêu cầu, đặc điểm của công việc, như các hành động nào cin được tén hành thực hiện, thực hiện như thể nào và tại sao; các loại mấy móc trang bị, dụng cụ nào cin thiết khi thực hiện công việc, các mỗi quan hệ với cấp trên và với đồng nghiệp trong thực hiện công việc. Không biết phân tích công việc, nhà quản ý sẽ không thể tạo ra sự phối hop đồng bộ giữa các bộ phận cơ cầu trong doanh nghiệp, không thé đánh giá chính xác yêu cầu của các công việc, do đó không thể tuyển dụng đúng nhân viên cho công việc, không thể đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc của nhân viên và do đó, không thể trả lương, ‘ch họ kịp thời, chính xác.
- Tuyển dụng nhân lực: Là qui tỉnh tim kiếm, thủ hút và tuyển chọn từ nhiễu nguồn khác nhau những nhân viên đủ khả năng đảm nhiệm những vị trí ma đơn vị cần tuyển. “Tuyển dụng nhân lực không chỉ là nhiệm vụ của phòng tổ chức nhân sự. và cũng không chỉ là công việc đơn giản bổ sung người ao động cho đơn vi, mà đó thực sự là quá trình tìm kiểm và lựa chon cẩn thận. Nó đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các bộ phận trong đơn vi với nhau, phải cổ sự định hướng rõ rằng, phủ hợp của lãnh đạo đơn vị.
Quá trình tuyển đụng nhân lực có ảnh hưởng rat lớn tới chất lượng NNL trong đơn. vi sau này, Khi đơn vi thu hút được nhiễu người ứng tuyển và tuyển chọn được những người phù hợp với đơn vị, tì chất lượng nhân lực sẽ được nâng lên rất nhiều. = Đo tạo, sử dung và phát triển NNL: Phát triển NNL là tổng thể hoạt động cổ tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động. Phát triển NNL gồm 3 loại hoạt động là giáo dục, dio tao và phát triển.
+ Giáo dục là các hoạt động học tập chuẩn bị cho con người bước vào một nghề hoặc chuyển sang nghề mới + Đào tạo là các hoạt động học tập giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chúc năng, nhiệm vụ của mình. + Phát triển là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt để mở ra những công việc mới trên cơ sở định hướng tương lai của tổ chức. - Duy trì NNL, trong đó: + Dinh giá công việc: La cơ sở để đơn vị tự hiểu biết vé chính mình, là cơ sở để đơn. vi cic quyết định v8 nhân lực như: Hoạch định, tuyễn đụng, đà tạo phát rin NNL của dom vị +Tri thù lao (iễn lương, tiên công, thưởng) + Xây dựng các mỗi quan hệ tốt trong môi trường làm việc.
Val rd cia quên tị nguồn nhân lực rò hành chính: Cung c các thủ tục hành chính như hệ thống trả thù lao, hợp. bảo hiểm xã hội, phúc lợi xã hội. ~ Vai trò hỗ trợ: Lập kế hoạch chiến lược của tổ chức; giúp nhân viên quản lý khủng hoảng; giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của nhân viên trò tác nghiệp: Tạo ra lợi th cạnh tranh bền vũng của Doanh nghiệp: xây đựng, tiễn khai chương trình và chính sách nguồn nhân lực; tuyển dụng, dio tạo và các hoạt động khác, ~ Vai trồ chiến lược: Tắt cả các nhà quản tị phải là nhà quản tỉ về nguồn nhân lực; nhân viên được xem như tải sản; QTNNL là quá trình liên kết hợp nhất chiến lược nguồn nhân lực và mục tiêu của t6 chức. Nục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Để tạo ra được một đội ngũ lào động có hiệu qua thì các nhà quản lý phải bit cách sử dụng và quản lý theo các kế hoạch đã được vạch ra.
Thường xuyên đánh giá năng lực liam việc của nhân viên thông qua kết quả lao động và các dot thi dua về các mặt như. kỹ năng chuyên môn, thành tích, khả năng sing tạo, đóng góp cho tổ chức. Để phát triển bên vững, ổ chức cần tạo ra được một nguồn nhân lực én định và ngày cảng được cải thiện vé chất lượng, sự lớn mạnh của công ty là ở đó. Các mục tiêu của quản lý nguồn nhân lực: ~ Mục tiêu về xã hội: Ngoài những mục tiêu của công ty th tổ chức cin hướng tới mục tiêu về xã hội.
Tìm hiểu được những nhu cầu mà xã hội dang cần, thỏa mãn được các lợi ich xã hội, có như thé tổ chức mới tổn tại được lâu đài. = Mục tiêu cá nhân: Bay là điều mà các nhà quản lý phải hết sức quan tâm. Muốn đạt mục đích quản lý con người thi phải tạo điễu kiện cho người quản lý lao động phát huy sức mạnh, tạo điều kiện về cả vật chat lẫn tinh thần. Mỗi cá nhân có thỏa mãn được nhủ cầu thì họ mới đóng góp xứng đáng cho những gi họ được hưởng, đó là tâm lý chung của tit cả người lao động, ~ Mục tiêu của tổ chức: Trả lời câu hỏi làm thể nào để cho doanh nghiệp của mình hoạt động một cách hiệu quả với điều kiện nguồn nhân lục và thực tế đang có để phủ hợp với yêu cầu khách quan của mỗi trường và yêu cầu của chính doanh nghiệp dtr.
- Mue tiêu của các bộ phận chức nang: Các phòng ban phải thực hiện tốt chúc năng nhiệm vụ của mình, đồng thời kết hợp các phòng ban khác thực hiện mục tiêu chung của 6 chức 1.2_ Nội dung quân trị nguồn nhân lực 1. Hoạch định nguồn tài nguyên nhân sự. Hoạch định nguồn tài nguyên nhân sự là quá trình nghiên cứu, xác định nhu edu nguồn. nhân lực, đưa ra các chính sách và giải pháp để đảm bảo về chất lượng và đúng số.
người được bổ ti đúng noi, đúng Kc, đúng chỗ. Sau khi để ra mục tiêu về kinh doanh sẽ để ra các chiến lược và kế hoạch hoạt động. “Thông thường các chiến lược và ké hoạch hoại động bao gm các bước ~ Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược cho DN - Phân tích hiện trạng quản lý nguồn nhân lực trong DN. ~ Dự báo khối lượng công việc và nhủ cầu nguồn nhân lực.