Chương 1: Khải quất quan lý nha nước vẻ môi trường của Ban quản lý Khu kinh tế Chương 2: Thực trang quản lý nhà nước về môi trường của Ban quan lý Khu kinh tế đổi với KCN Tang Loõng, huyện Bảo Thắng, tinh Lao Cai. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước vẻ môi trường đổi với KCN Tẳng Loõng, huyện Bão Thắng, tỉnh Lao Cai. CHƯƠNG1 KHÁI QUÁT QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE MÔI TRƯỜNG CỦA BAN QUAN LÝ KHU KINH TẾ 111 Quản lý nhà nước về môi trường.1 Ehái niệm quân ý nhà nước về môi trường Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nha nước. lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vảo chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử.
Ngày nay quản lý nhà "ước bao gồm hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt đông hành pháp của Chính phủ va hoạt đồng từ pháp cia cơ quan tư pháp Quin lý nhà nước là hoạt động quản lý zẽ hội mang tính quyển lực nha nước, được sử dung quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động cia con người duy trì, phát triển các môi quan hệ xã hội, trết tự pháp luật nhắm thực hiện chức năng và nhiệm vu của Nhà nước, Mọi Tĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, Nhà nước đều thực hiện chức năng quản lý của mình, trong đó có quản lý lĩnh vực méi trường, “Quin lý môi trường là sự tác đông liên tục, có tổ chức và hướng dich của chủ thé quản lý môi trưởng lên cá nhân hoặc công đồng người tiền hành các hoạt động phát triển trong hệ thong môi trường và khách thé quan lý môi. trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiêm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quan lý môi trường đã dé ra, phủ hop với pháp luật va thông lê hiện Nai Đồi tượng quản lý môi trường lả quản lý một hệ thống bao gồm các yêu. tổ vat chất tự nhiên va nhân tao có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người vả có anh hưởng đến đời sống, sản xuat, sự tôn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Thực chất của quản lý môi trường là quản lý các hoạt đông phát triển thường xuyên diễn ra trong hệ thông môi trường va có tác đông tích cực hoặc tiêu cực đến trang thai ôn định của nó.
Tuy nhiên, các hoạt đông phát triển vốn không tự than nó tiến hanh mà déu do con người thực hiện Vi vậy, quan lý môi trường chính là quản lý các hành vi của các cá nhân, tập thé con người trong hoạt động sản xuất, sinh hoạt,. là điều tiết các ợi ích sao cho hải hòa trên nguyên tắc wu tiến lợi ích cia quốc gia và của toàn. xã hội Quần lý môi trường có nhiều hình thức khác nhau như: quản lý nba nước về môi trường, quản lý môi trường do các tổ chức phi chính phủ dim nhiêm, quân lý môi trưởng dựa trên cơ sở công đồng, quân lý mỗi trường có tính tư nguyện. Trong đó, quản lý nha nước vé môi trường đóng vai trò quyết định.
Việc sử dung tải nguyên thiên nhiên có thé gây lãng phí hoặc dễ xây ra. tranh chấp do lượng tai nguyên thiên nhiên là có hạn và nhiễu loại tải nguyên. rất khan hiểm nên cân phải có Nhà nước đứng ra tổ chức, quản lý các hoạt đông cỏ liên quan dén tai nguyên thiên nhién, môi trường Bên cạnh đó, việc bảo vệ môi trường không chỉ đời hỏi phải có sự thông nhất trong phạm vi quốc gia mà còn phải có sự thông nhất trong phạm vi khu vực hoặc toàn cầu nên Nba nước cẩn phải là đầu mỗi trong việc phổi hợp các chương trình hành. đông vì môi trường, Củng với đó nhà nước cân phải điều chỉnh, quản lý các ngoại ứng hoặc phải đâm nhiệm sản xuất, cùng ứng hàng hóa công công, tức 1ä cũng phải điền chỉnh va quan lý loại hang hóa công công dim bảo đúng giá trị của sản phẩm tránh trường hợp các sản phẩm công công không phản ánh.
đúng giá tri sã hồi của nó. Đồng thời, Nhà nước là chủ sở hữu tải nguyên thiên nhiên va môi trường nên việc quản lý vẻ tài nguyên thiên nhiên và môi trường thuộc trách nhiêm của Nha nước. Chính vì vậy, vấn đề quản lý nha nước về môi trường được xác định rõ chủ thể la nha nước, bằng chức trách, nhiệm vụ va quyên han của minh đưa ra các biên pháp, luật pháp, chính sách. kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bao vệ chất lượng môi trường sing vả phát triển bênvững kinh tế - xã hội quốc gia.
Xết ở góc độ kinh tế vĩ mô thì đổi tương quản lý nhà nước về môi trường là quản lý va bão vệ tải nguyên thiên nhiên vả môi trường, phối hop quốc tế trong bảo vệ môi trường khu vực va toàn câu. XXét ở góc đồ vi mô, quản lý nhả nước về môi trường lả chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan môi. trường cấp bộ, ngành, địa phương, các cơ sở sin xuất, kinh doanh thi hành. Luật Bảo vệ môi trường và các bộ luật quản lý tải nguyên, các văn bản pháp lý có liên quan.
Quan lý nhà nước về môi trường có năm chức năng chính là. (1) Luật đính chính sách và chiến lược Bao vê môi trường. Đây là chức năng quan trong nhất trong năm chức năng, (2) Tổ chức, hình thành các nhóm chuyên. môn hóa, các phân tử cầu thành hệ thông môi trường dé định hướng cho các mục tiêu đã dé 1a;(3) Điểu khiển, phối hop hoạt động giữa các nhóm, các phan tử trong hệ thong môi trường, (4) Kiểm tra, phát hiện kip thời những sai sót trong quá trinh hoạt động và các cơ hội đột biển trong hệ thing môi trường, (5) Điều chỉnh, sửa chữa các sai sót nay sinh trong qua trình hoạt động phát triển, tận dụng cơ hội để thúc.
y, bao đâm cho hệ thông môi trường hoạt động phát triển bình thường. Quan lý nha nước về môi trường tập trung vào các nhiệm vụ chi đạo, tổ chức bão vệ môi trường, phân phổi nguồn lợi chung, td chức khai thác vả sử dụng tôi wu nguôn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia và mỗi trường, chỉ đạo, tổ chức toàn dan bão vệ môi trường va phối hợp hành động quốc tế trong Tĩnh vực bao v môi trường, (Quan lý môi trường lä mét hoạt đông trong lĩnh vực quản ly sã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dua trên sự tiép cân có hé thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn dé môi trường có 10 liên quan đến con người, phat từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bên vững và sử dụng hợp lý tải nguyên. Bo đó quản lý môi trường là sự tác đông liên tục, có tổ chức và hướng dich của chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc công đồng người tiền hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường va khách thé quan ly môi trường, sử dung một cách tốt nhất mọi tiém năng cơ hội nhằm đạt được mmc tiêu quản lý môi trường đã dé ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành. Đồi tương của quản ly môi trường là quân ly một hệ thông bao gồm các yếu tô tự nhiên và nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con.
người và có ảnh hưởng đến đời sông, sin xuất, sự tổn tai phát triển của con người. Quản lý môi trường có nhiều hình thức khác nhau: quản lý nhả nước vẻ môi trường, quản lý môi trường dựa trên công đồng, quản ly môi trường do các tổ chức phi chính phủ đâm nhiệm,.; trong đó quan lý nha nước về môi trường có tính chất quyết định, bối: (i) tải nguyên thiên nhiên đa dang, trong đó có nhiễu loại tài nguyên thiên nhiên khan hiểm, nhưng viée sử dụng lại lãng phí, vi thể, nhà nước phải quan lý các hoat động đó, (i) một sé dang mỗi trường ma việc bao vé nó không chỉ đời hi phải có sw thống nhất hành đông trong pham vi quốc gia, ma còn phải có sự thống nhất hành động trong pham. vi khu vực hoặc toàn cầu. Khi đó chỉ có Nhà nước mới có thể đại diện để thực hiện chương trình phối hợp chung, (ii) sự tổn tại của ngoại ting va hàng hóa công công đã lam cho giá cả của sản phẩm không phan ánh đúng giá tr xã hội của nó.
Do đó, doanh nghiệp có thé sản xuất quá nhiễu hoặc quá ít gây tác đông sấu đến tai nguyên va môi trường, Vi vậy, Nha nước phải điều chỉnh quản lý ngoại ứng hoặc phải đảm nhiệm sin suit, cung cấp bảng hóa cổng, (Gv)Nhà nước với vai trò là chủ sở hữu tài nguyên và môi trường, nên Nha nước không thể chuyển giao quyền quản ly tai nguyên vả môi trường cho đổi tương quan lý nào khác Vì vay, quản lý môi trường cũng là một nội dung u quản lý kinh tế - xã hội của Nha nước. Nhà nước, với tư cách dai điện cho lợi ích chung của toàn sã hội, sử dung sức mạnh quyển lực và các truyền thống, tập quán của dân tộc để biến đường lối chủ đạo của minh thành hiện thực thông qua việc hình thành một cơ cầu tổ chức quản lý hợp lý. Nha nước sử dụng hữu hiệu nguồn nhân lực (đội ngũ công chức môi trường va công chức chính quyển khác) với các phương pháp, hình thức, giải pháp quản lý thích hợp (các công cu quản ly, chính sách quản lý va các giải pháp quản ly) để tao ra và tận dụng các thời cơ, các quan hệ quốc tế cho mục tiêu phát triển bên. vững đất nước Quan lý nha nước về môi trường là xác định rõ chủ thể là Nha nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của minh đưa ra các biên pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bao vệ chất lượng môi trường sống va phát triển bên vững kinh tế - xã hội quốc gia.
Hiện nay, trên thể giới, quản lý nha nước vẻ bảo vệ môi trường di theo mô hình tap trung hóa (trong đó cấp Trung wong nắm vai trò quan trong va kiểm soát mọi hoạt động) va phi tâp trung hóa (phân cấp hea - trách nhiệm va vai trở quản lý được phân cấp cu thé từ Trung ương dén dia phương Cấp Trung ương năm giftvai trò chién lược, hoach amh các chính sách Vĩ mô. Cap dia phương dé xuất chínhsách và triển khai thực hién những vẫn đề cụ thé tat địa phương minh.