Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Lưu vực Sông Nhué — sông Day có diện tích tự nhiên 7.665 km? trải trên diện tích hành chính của 5 tỉnh Thành phố ( Hoà Bình, Hà Nội, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình ) bao gồm: Một phần Thủ đô Hà Nội, có 4 thành phố Phủ Lý, Nam Định, Ninh Binh và Hoà Binh, 43 thị xã, thị tran, 44 quận huyện và hơn 990 xã phường. Sông Day dài 237 km, bắt nguồn từ cửa Hát Môn, chảy theo hướng Đông Bắc — Tây nam đồ ra cửa Đáy tại Kim Sơn, Ninh Bình. Sông Nhuệ dài 74 km từ cống Liên Mạc- Hà Nội, lấy nước Sông Hong dé tưới, đỗ vào sông Day tại Phủ ly. Dân số trong lưu vực khoảng 10,7 triệu người.
Nhiệm vụ chính của hệ thống sông Nhuệ - sông Đáy là cung cấp nước tưới và tiêu cho các tỉnh và thành phố nêu trên, với tông diện tích cần tưới là 67.065 ha (sông Nhuệ 53. Về tiêu, sông Nhuệ có nhiệm vụ tiêu cho toàn bộ diện tích trong lưu vực 107.530 ha, được phân làm 3 vùng tiêu là sông Hồng, sông Day và sông Nhuệ (riêng sông Nhuệ là 51.166 ha, chủ yếu cho thành phố Hà Nội). Sông Day trước đây vừa là sông phân lũ của sông Hồng, vừa tiêu lũ cho lưu vực. Từ khi xây dựng đập Day, sông Day có nhiệm vụ phân lũ cho thành phố Hà Nội.
Hiện nay sông Nhué và sông đáy đã bị ô nhiễm do nguồn thải của các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung của các tỉnh trong lưu vực xả xuống sông. Theo số liệu thống kê các tỉnh năm 2009 số các nhà máy, xí nghiệp đóng trên lưu vực là 156.259 cơ sở (Hà Nội 74.466 và Hoà Bình 1. Ngoài ra các khu dân cư tập trung, các đô thị thải ra lượng nước sinh hoạt khoảng 722.000 mỶ/ ngày đêm ra lưu vực và hơn 450 làng nghề, hơn 100 cơ sở cá thể sản xuất nhỏ lẻ hàng ngày thải nước thải, chất thải rắn mang nhiều thành phần độc hại qua hệ thống kênh mương đồ vào hệ thống sông Nhuệ — sông Day. Theo các kết quả nghiên cứu và quan trắc cho thấy, lưu vực sông Nhuệ — sông Day trong những năm gan đây đang xuất hiện nhiều điểm nóng về 6 nhiễm môi trường, trên sông Nhué có hiện tượng cá chêt hàng loạt do nước sông 6 nhiễm.
Trên sông Đáy đoạn hạ lưu nơi nhập dòng của sông Nhug cũng bị 6 nhiễm năng và hiện nay còn bị nhiễm mặn ở vùng Hạ lưu Lưu vực sông Nhug sông Đầy có nhiều phụ lưu chảy qua các thành phổ, thị xã, thị trấn, khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các, làng nghề wv. đã làm cho môi trường trong lưu vực biển đồi theo chiều hướng xấu. đi, đặc biệt là môi trường nước. Chính vì vậy Luận văn đã lựa chọn đề.
(i nghiên cứu “ Nghién cứu đánh giá "nguyên nhân và hiện trang 6 nhiễm nước môi trường sông NhuỆ, sông Diy và dd xuất các giải pháp giảm tiêu 8 nh 2. Mye dich nghiên cứu cia luận văn N iền cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước sông Nhuệ, sông Day, đánh giá diễn biển chất lượng nước, dự báo phát thải ô nhiễm và dé xuất các biện pháp. giảm thiểu ô nhiễm cho đến năm 2020. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đồi trợng và phạm vi nghiên cứu: Luru vực sông Nhuệ, sông Day bao gằm 5 tinh thành phổ Ha Nội, Hòa Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình.
Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận vin Phương pháp khảo sắt thực địa: điều tra khảo sắt do đạc hiện trường và lấy mẫu phân tích trong phòng theo tiêu chuẩn dùng nước của các đoạn sông, Phuong pháp kế thie: KẾ thửa số liệu tử các kết quả nghiên cứu và đo đạc trước. Phuong pháp tổng hợp: Đánh giá các nguồn thải gây 6 nhiễm trên tiểu khu, từ đó xác định các phát thai tại vị trí thải từ các phụ lưu vào trục chính sông Nhuệ, sông Đây. CHUONG I: TONG QUAN LƯU VỰC SÔNG NHUE, SONG DAY LA. Vite địa ý Sông Nhué - Day có diện tích lưu vực sông rộng và giảu tải nguyên, đóng vai.
trồ quan trọng trong nn kinh tế Vũng Đẳng bằng sông Hồng Lưu vực nằm ở hữu ngạn sông Hồng cổ toa độ địa lý từ 20° - 21°20" vĩ độ Bắc và 105° 106'30! kinh độ Đông, được giới hạn nh sau: = Phía Bắc và phía Đông là để sông Hồng. từ ngã ba Trung Hà tới Ba Lạt dai 242 km ~ _ Phía Tây Bắc ip sông Da tir Ngôi Lit đến Trung Hà đài 33 km ~_ Phía Tây và Tây Nam là đường phân lưu giữa lưu vực sông Hồng và lưu vực. sông Ma bởi diy núi Ba Vi, Cúc Phương ~ Tam Điệp, kết thúc tại ni Mai An Tiêm, + Phía Đông và Đông Nam là Bi có chiều dai khoảng 95 km từ cửa Ba Lạt tới cửa Cần. Lưu vực § ng Nhuệ ~ sông Đầy có diện tích tự nhiên 7.665 km? (chiếm khoảng 2.0% diện tích cả nước và 10% diện tích lưu vực sông Hồng trong lãnh thổ Việt Nam) tải trên điện tích hành chính của $ tinh Thanh phố (Hoà Bình, Hà Nội Định, Hà Nam, Ninh Binh).
Sông Day dai 237 km, bắt nguồn từ cửa Hát Môn, chảy. theo hướng Đông Bắc - Tây nam d6 ra cửa Day tại Kim Sơn, Ninh Bình. Sông Nhuệ dài 74 km từ cổng Liên Mạc - Hà Nội, ấy nước Sông Hồng để tưới, đổ vào sông Đây tại Phủ lý. Dân số trong lưu vực khoảng 10,7 triệu người Hiện nay sông Nhu và sông Đầy da bị ô nhiễm do nguồn thải của các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung của các tỉnh trong lưu vực xả xuống sông.
Theo số liệu. thống ké các tính năm 2009 số các nhà máy, xí nghiệp đồng trên lưu vực là 156.259 cơ sở (Hà Nội 74. Hoà Bình 1,600 cơ sở), Ngoài ra các khu dân cư tập trung, ác đô thị thải ra lượng nước sinh hoạt khoảng 722.000 m'/ ngày đêm ra lưu vực và hơn 450 làng nghề, hơn 100 cơ sở cá thể sẵn xuất nhỏ lẻ hàng ngày thải nước thi, chất thai in mang nhiều thành phần độc hại qua hệ thống kênh mương dé vào hệ thống sông Nhuệ ~ sông Day. Theo các kết quả nghiên cứu và quan trắc cho thấy, lưu vue sông Nhuệ ~ sông.
day trong những năm gin đây đang xuất hiện nhiễu điểm nóng về ô nhiễm môi trường, trên sông Nhuệ có hiện tượng cá chết hàng loạt do nước sông ô nhiễm. Trên xông Day đoạn hạ lưu nơi nhập dòng của sông Nhuệ cũng bị 6 nhiễm nặng. > sine ho Ay Te hưnghế 49: 1200000 Mình 1. : Ban đồ lưu vực sông Nhuệ - sông Day 1.
Đặc điểm khí tượng, thủy văn lưu vực 1. Đặc điểm khí hậu Lưu vực sông Nhuệ - Đây chiếm trọn ven vùng hữu ngan sông Hỗng nằm ở phía Tây Nam đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Nó mang tính chất chung của khí hậu. miễn Bắc Việt Nam, nhưng cũng có những nét riêng của khí hậu đồng bằng gần biển.
- Chế độ nhiệt Do nằm ở phia Tay Nam của đồng bằng nền các hướng gió đều xâm nhập dễ ding và làm cho chế độ nhiệt tương đối đồng nhất. Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 3,3°C + 23,4°C, mùa đông nhiệt độ trung bình thường dưới 20 °C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đồi °C (tháng 1 năm 1955), nk 16 cao nhất tuyệt đồi đạt 39 + 40°C. + Chế độ ẩm: Đi im các thing trong năm đều lớn hơn 80%, sự biển động giữa các thắng rit it chi từ 5% + 10% Những ngày mùa đông khô banh độ dm có thé giảm xuống dưới 20% và những ngày mưa phùn, độ Am không khí có thé tăng lên đến 90%. + Chế độ gió: Mùa hé hướng gid chủ yếu là Tay Nam và Đông Nam, tốc độ ở đồng bằng dat 2 mis.
Miia đông với hai luồng gié chính là Đông Bắc và Đông Nam luân phiên thỏi vào lu vục, tố độ gid mùa đông không mạnh bằng mia he, Tốc độ giá lớn nhất có thể xây ra bit thường vào khi bão = Chế độ bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm trong lưu vực khoảng 835 + 880 mm. Mùa nóng bốc hơi nhiều hơn mùa lạnh, tháng 6 và 7 có lượng bốc hơi cao nhất (90 + 100 mm) và thắng 3 là thắng có lượng bốc hơi ít nhất trong năm (38 4? mm). = Chế độ mưa : Mưa là một yêu tổ hết sức quan trong liên quan chặt che đến tài nguyên nước trên lưu vực cả về số lượng và sự phân bé theo không gian, thời gian. Do lưu vate ở gin biển lại có các day núi chin phía Tây và Tây Nam nên lượng mưa ở đây tương đối lớn.
Lượng mưa tăng dan từ biển vào đất liền, từ. Đông Nam lên Tây Bắc và từ Đông Bắc sang Tây Nam của lưu vite, các tâm mưa lớn đều ở vùng núi như: Kim Bôi (2260 mm), Nho Quan (1910 mm), Chi NE (2002 mm). Ngoài sự biến đổi theo không gian mưa còn biến đổi theo thời gian được gọi là hai mia trong năm (mùa khô tử thắng 11 năm tước đến thắng 4 năm sau và mùa mưa từ thắng V đến thắng X) Lượng mưa trung bình hang năm trên lưu vực biển động từ 1500 + 2100 mm và phân bố không đều cả về không gian và thời giam. Với hai mùa thi mùa khô lượng mưa nấm chỉ chiếm từ l5 + 20% côn lại mùa mưa chiếm từ 80 + 85% lượng mưa năm, mưa lớn thường xấy ra vào các thing 7, , 9.
Vũng đồng bằng lượng mưa bình quân từ 1600 + 1800 và vũng núi ừ 1800 + 2000 mm, Các thing mùa khô cỏ số ngày mưa trung bình chỉ 7 + 8 ngày và số lượng mưa cũng chi trên đưới 20 mm, có thing hầu như không mưa cho nên vụ chiêm xuân và vụ đông luôn bị thiểu nước cho sin xuất và đồi sống. Ngược lại về mùa mưa là thời kỳ hoạt động mạnh của gió, nhiễu động thời tiết như: đông, bão, hội tụ. nên thường xây ra mưa vừa đến mưa to và có khỉ mưa rất to gây ra lũ lụt, ủng ngập trên diện rộng. Không những thể, ngoải những cơn bão đỗ bộ.
trực tgp vào lưu vục, thi những cơn bão vùng lin cận cũng gây mưa lớn cho lưu vực cùng với nguồn nước ngoại lai đỗ vào làm cho tải nguyên nước khó ma xác. định được diy đã và chỉnh xác. Mia mưa thường trùng với mùa đông bão và là nguyên nhân gây ra mưa lớn, mùa khô thường có thai đoạn mưa phần và khô hanh. mưa phin gây âm tớt độ ẩm cao, khô hanh lâm cho độ âm thấp và lạnh.