LỜI MỞ ĐẦU Công cuộc đổi mới đất nước đã mang lại những thay đổi về phát triển kinh tế - xã hội. Nhiều mô hình kinh tế doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình ra đời đã kéo theo tình trạng sử dụng lao động trẻ em trở nên phổ biến và điều này còn đặc biệt nghiêm trọng khi mà chính gia đình cũng vô tình, hữu tình biến con em mình trở thành trẻ lao động sớm và cổ súy cho vấn đề lao động sớm. Điều đó không những vi phạm pháp luật mà còn để lại nhiều hậu quả cho đời sống thể chất, tinh thần, trí tuệ và phát triển nhân cách của trẻ em. Việc phòng ngừa và can thiệp đối với trẻ em lao động sớm cần sự tham gia phối hợp các ngành, các cấp đặc biệt là vai trò của nhà trường đối với vấn đề này là rất quan trọng.
Trên thực tế, vấn đề giáo dục phòng ngừa lao động trẻ em chưa thực sự được tuyên truyền rộng rãi trong gia đình – nhà trường – xã hội nên hầu như các gia đình không nhận thức được sự nguy hại của trẻ em lao động sớm. Nhận thấy điều này, Bộ Giáo dục đào tạo và tổ chức UNICEF đã tổ chức triển khai cuốn tài liệu hướng dẫn về Tài liệu hướng dẫn Công tác xã hội trong phòng ngừa lao động trẻ em thông qua trường học để tăng cường chức năng, vai trò, bổn phận và trách nhiệm của Cán bộ giáo viên (CBGV) trong hoạt động phòng ngừa lao động trẻ em và can thiệp hỗ trợ cho trẻ em lao động sớm. Tài liệu hướng dẫn được sử dụng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên các trường Phổ thông (Phố thông trung học và Phổ thông cơ sở), cho cha mẹ học sinh khi việc thực hiện phòng ngừa lao động trẻ em trong các trường phổ thông. Tài liệu gồm 4 nội dung chính Nội dung 1: Khái quát chung về lao động trẻ em Nội dung 2: Vai trò của trường học trong phòng ngừa giảm thiểu lao động trẻ em Nội dung 3: Công tác hỗ trợ can thiệp với lao động trẻ em trong trường học Nội dung 4: Thông tin tóm lược về luật pháp và hệ thống dịch vụ công tác xã hội tại Việt Nam Trân trọng, cảm ơn Tổ chức UNICEF tại Việt Nam đã phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ nguồn lực để Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện biên soạn Tài liệu hướng dẫn này.
Đồng thời, trân trọng các chuyên gia đến từ Học viện Khoa học xã hội, Đại học Công Đoàn đã tham gia biên soạn tài liệu hướng dẫn. Cảm ơn các chuyên gia, các nhà chuyên môn đã có ý kiến đóng góp quý báu để nhóm tác giả hoàn thiện Tài liệu này. Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên Bộ Giáo dục và Đào tạo 1 CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Viết đầy đủ LĐTE Lao động trẻ em CBGV Cán bộ giáo viên 2 MỤC LỤC NỘI DUNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LAO ĐỘNG TRẺ EM.
Khái niệm lao động trẻ em và tiêu chí xác định lao động trẻ em. Tiêu chí xác định lao động trẻ em. Tác động của lao động trẻ em đến trẻ em. Tác động của lao động trẻ em đến thể chất của trẻ em.
Tác động của lao động trẻ em đến tâm lý của trẻ em. Tác động của lao động trẻ em đến học tập của trẻ em. Tác động của lao động trẻ em đến mối quan hệ xã hội của trẻ em. Pháp luật quốc tế và quốc gia về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
Pháp luật quốc tế về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Pháp luật quốc gia về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. 13 NỘI DUNG 2 VAI TRÒ CỦA TRƯỜNG HỌC TRONG PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU LAO ĐỘNG TRẺ EM. Vai trò của một số chủ thể trường học trong phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em17 2.
Vai trò của Ban giám hiệu Nhà trường. Vai trò giáo dục của Giáo viên chủ nhiệm. Vai trò của Giáo viên bộ môn thông qua hoạt động dạy học. Vai trò của Gia đình và phụ huynh học sinh.
Một số hoạt động phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về lao động trẻ em. Hoạt động tư vấn, tham vấn tâm lý phòng ngừa lao động trẻ em cho gia đình và trẻ em lao động sớm. Hoạt động phát triển kỹ năng cho trẻ em có nguy cơ lao động sớm và trẻ em lao động sớm quay trở lại trường học.
41 NỘI DUNG 3 CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG TRẺ EM TRONG TRƯỜNG HỌC. Vai trò của Nhà trường trong hỗ trợ can thiệp đối với trường hợp lao động trẻ em. Quy trình công tác xã hội trong hỗ trợ can thiệp đối với trẻ em lao động sớm. Tiếp nhận thông báo và đánh giá ban đầu.
Thu thập thông tin và đánh giá mức độ tổn hại và nhu cầu của cho trường hợp lao động trẻ em. Lập kế hoạch hỗ trợ cho cho trường hợp lao động trẻ em. Phê duyệt và thực hiện kế hoạch hỗ trợ cho trường hợp lao động trẻ em. Rà soát, đánh giá sau khi hỗ trợ cho trường hợp lao động trẻ em.
60 NỘI DUNG 4: THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ PHÁP LUẬT VÀ HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. Danh mục công việc nhẹ theo pháp luật Việt Nam. Danh mục các công việc và những nơi làm việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên theo pháp luật Việt Nam. Các hình thức xử lý vi phạm về sử dụng lao động trẻ em theo pháp luật Việt Nam.
Danh sách các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên toàn quốc. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 79 4 NỘI DUNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LAO ĐỘNG TRẺ EM 1. Khái niệm lao động trẻ em và tiêu chí xác định lao động trẻ em 1.
Khái niệm trẻ em Trong luật pháp quốc tế, trẻ em được định nghĩa là những người dưới 18 tuổi. Các quy định cụ thể như sau: • Trẻ em là những người dưới 18 tuổi, trừ khi pháp luật quốc gia quy định tuổi thành niên sớm hơn (Điều 1, Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em, 1989). • Trong Công ước này, thuật ngữ “trẻ em” sẽ áp dụng cho tất cả những người dưới 18 tuổi (Điều 2, Công ước số 182 của ILO về nghiêm cấm và hành động khẩn cấp xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, 1999). Pháp luật Việt Nam quy định: Trẻ em là người dưới 16 tuổi (Điều 1, Luật Trẻ em, 2016).
Như vậy theo luật pháp Việt Nam, độ tuổi được coi là trẻ em thấp hơn so với quy định của luật pháp quốc tế. Có thể hiểu rằng, trẻ em là những người dưới 16 tuổi, chưa phát triển hoàn thiện về tâm - sinh lí và trưởng thành về mặt xã hội. Khái niệm lao động trẻ em Theo pháp luật quốc tế, Công ước 182 của ILO cho rằng: lao động trẻ em (LĐTE) là thuật ngữ để chỉ tình trạng một người dưới 18 tuổi phải làm các công việc mà công việc đó làm mất đi tuổi thơ của trẻ, tiềm năng của trẻ và phẩm giá của trẻ, và điều đó có hại cho sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Đó là những công việc gây ra: (i) nguy hiểm về tinh thần, thể chất, xã hội hoặc đạo đức và có hại cho trẻ em; (ii) can thiệp vào việc học của trẻ bằng cách tước đi cơ hội đến trường; (iii) bắt buộc trẻ phải nghỉ học sớm; hoặc yêu cầu trẻ cố gắng kết hợp việc đi học với công việc quá dài và nặng nề.
Theo pháp luật Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chính thức về “lao động trẻ em”, tuy nhiên trong các văn bản pháp luật hiện hành cũng có nhiều quy định có liên quan đến LĐTE như: định nghĩa về bóc lột trẻ em, quy định về quyền trẻ em được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động (Điều 4 và Điều 26 Luật trẻ em, 2016), những quy định về việc sử dụng lao động chưa thành niên (Mục 1, Chương XI, Bộ Luật lao động 2019). Tuy nhiên, vẫn chưa có sự thống nhất khi đề cập đến nhóm trẻ này giữa những văn bản luật. 5 Tài liệu này, thuật ngữ LĐTE được lấy từ tài liệu điều tra quốc gia về lao động trẻ em 2018 tại Việt Nam như sau: “Lao động trẻ em là trẻ em tham gia lao động trái quy định của pháp luật mà hoạt động lao động cản trở hoặc có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ”. Ví dụ, học sinh NTK là một nữ học sinh 13 tuổi, do hoàn cảnh gia đình khó khăn, em phải phụ mẹ bán hàng ngoài chợ 5,6 giờ/ngày vào các buổi chiều tối.
Vì vậy, em phải bỏ các buổi học chiều, chiếm khoảng 50% tổng thời gian học ở trường. Trong trường hợp này, NTK được coi là một LĐTE vì việc tham gia lao động của em là trái với những quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Cụ thể, theo bộ Luật lao động (2019) và Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH trẻ em dưới 15 tuổi tham gia lao động không được vượt quá 4 giờ/ngày. Mặt khác, việc phụ mẹ bán hàng đã gây ảnh hưởng đến việc học tập của NTK khi em phải nghỉ các buổi học chiều tại trường.
Thực tế, không phải tất cả các trường hợp trẻ em tham gia làm việc đều là lao động trẻ em. Với những công việc phù hợp, tính chất công việc nhẹ nhàng, số giờ làm việc đúng quy định pháp luật về độ tuổi và không gây ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ, không cản trở đến việc học tập, vui chơi của các em thì không phải là lao động trẻ em. Có thể phân biệt lao động trẻ em và trẻ em làm việc trong gia đình qua một số trường hợp (ví dụ) sau: Ví dụ về trường hợp Tương ứng với chỉ báo Trẻ em làm việc trong gia đình Lao động trẻ em - Nấu cơm, quét nhà, rửa bát, trông em.- Trẻ giúp việc trong gia đình nhưng quá thời gian cho phép (quá 4 giờ/ngày) và ảnh hưởng đến việc học tập, vui chơi. của trẻ - Phụ làm hàng, bán hàng.