Hoàng Tuyết Mai - Dịch vụ công tác xã hội với nam giới giảm thiểu bạo lực gia đình

Nghiên cứu luận án tiến sĩ về hiệu quả dịch vụ công tác xã hội với nam giới trong can thiệp và giảm thiểu bạo lực gia đình, dựa trên thực tiễn tỉnh Quảng Ninh.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

297
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ công tác xã hội với nam giới giảm thiểu bạo lực gia đình

Bạo lực gia đình là vấn đề xã hội nghiêm trọng tại Việt Nam. Theo nghiên cứu, hơn 95% vụ việc người gây bạo lực là chồng hiện tại hoặc chồng cũ của nạn nhân. Dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực gia đình là hướng tiếp cận mới, tập trung vào việc thay đổi hành vi của người gây bạo lực thay vì chỉ hỗ trợ nạn nhân. Tỉnh Quảng Ninh là địa phương đi đầu trong triển khai mô hình này. Nghiên cứu của Hoàng Tuyết Mai (2021) tại Học viện Khoa học xã hội đã đánh giá toàn diện thực trạng cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho nam giới gây bạo lực gia đình. Kết quả cho thấy việc xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp giúp nam giới nhận ra tác hại của hành vi bạo lực. Từ đó, họ có thể kiềm chế và thay đổi hành vi, góp phần giảm thiểu bạo lực gia đình một cách bền vững trong cộng đồng.

1.1. Khái niệm dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực gia đình

Dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực gia đình là quá trình can thiệp chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ người gây bạo lực nhận diện, kiểm soát và thay đổi hành vi bạo lực. Dịch vụ bao gồm tư vấn tâm lý, giáo dục nhận thức, hỗ trợ kỹ năng quản lý cảm xúc và xây dựng mối quan hệ gia đình lành mạnh. Phương pháp tiếp cận này dựa trên nguyên tắc tôn trọng phẩm giá con người, hướng đến mục tiêu giảm thiểu bạo lực gia đình từ gốc rễ nguyên nhân.

1.2. Thực trạng bạo lực gia đình tại Việt Nam và Quảng Ninh

Bạo lực gia đình tại Việt Nam vẫn ở mức báo động với nhiều hình thức đa dạng như bạo lực thể xác, tinh thần, kinh tế và tình dục. Tại Quảng Ninh, tình hình bạo lực gia đình có những diễn biến phức tạp do đặc thù kinh tế, xã hội. Nhiều vụ việc chưa được phát hiện, báo cáo kịp thời. Nạn nhân chủ yếu là phụ nữ và trẻ em. Chính quyền địa phương đã triển khai nhiều biện pháp phòng chống nhưng hiệu quả còn hạn chế do thiếu nguồn lực và nhân lực chuyên môn.

II. Phân tích nguyên nhân và đặc điểm nam giới gây bạo lực gia đình

Nam giới gây bạo lực gia đình có những đặc điểm tâm lý, xã hội đặc thù cần được hiểu rõ để xây dựng can thiệp hiệu quả. Nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân bạo lực gia đình xuất phát từ nhiều yếu tố phức tạp. Yếu tố văn hóa, quan niệm giới truyền thống khiến nhiều nam giới coi việc kiểm soát gia đình là quyền lực chính đáng. Yếu tố kinh tế như thất nghiệp, áp lực tài chính tạo căng thẳng dẫn đến hành vi bạo lực. Yếu tố tâm lý bao gồm rối loạn cảm xúc, nghiện rượu bia, thiếu kỹ năng quản lý giận dữ. Ngoài ra, kinh nghiệm bạo lực từ gia đình gốc cũng ảnh hưởng lớn đến hành vi của nam giới. Nhiều người gây bạo lực gặp khó khăn trong việc tìm kiếm hỗ trợ do tâm lý xấu hổ, sợ bị đánh giá. Hiểu rõ các nguyên nhân và đặc điểm này là nền tảng để xây dựng dịch vụ công tác xã hội phù hợp, giúp nam giới thay đổi hành vi bạo lực một cách bền vững.

2.1. Các nguyên nhân dẫn đến hành vi bạo lực gia đình ở nam giới

Nguyên nhân bạo lực gia đình ở nam giới được phân thành nhiều nhóm chính. Nhóm nguyên nhân văn hóa - xã hội bao gồm quan niệm gia trưởng, định kiến giới và chuẩn mực nam tính độc hại. Nhóm nguyên nhân cá nhân bao gồm rối loạn tâm lý, nghiện chất và thiếu kỹ năng kiểm soát cảm xúc. Nhóm nguyên nhân tình huống bao gồm xung đột vợ chồng, áp lực kinh tế và stress công việc. Sự tương tác giữa các nhóm nguyên nhân tạo nên hành vi bạo lực phức tạp.

2.2. Nhu cầu và khó khăn của nam giới gây bạo lực gia đình

Nam giới gây bạo lực gia đình đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm hỗ trợ. Tâm lý xấu hổ, sợ bị xã hội đánh giá là rào cản lớn nhất. Họ thường thiếu nhận thức về tác hại của hành vi bạo lực đối với gia đình. Nhu cầu chính bao gồm tư vấn tâm lý, hỗ trợ kỹ năng quản lý giận dữ, giáo dục về bình đẳng giới và xây dựng mối quan hệ gia đình lành mạnh. Việc đáp ứng các nhu cầu này đòi hỏi dịch vụ công tác xã hội chuyên biệt.

III. Giải pháp công tác xã hội can thiệp giảm thiểu bạo lực gia đình từ thực tiễn Quảng Ninh

Thực tiễn tỉnh Quảng Ninh cho thấy nhiều mô hình can thiệp hiệu quả trong giảm thiểu bạo lực gia đình. Mô hình liên kết đa ngành kết hợp cảnh sát, tư pháp, y tế và công tác xã hội đã phát huy tác dụng. Dịch vụ tư vấn tâm lý giúp nam giới nhận diện nguyên nhân hành vi bạo lực và phát triển kỹ năng kiểm soát cảm xúc. Chương trình giáo dục nhóm về bình đẳng giới thay đổi nhận thức của nam giới về vai trò gia đình. Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh đóng vai trò trung tâm trong việc tiếp nhận, tư vấn và hỗ trợ người gây bạo lực. Các cán bộ công tác xã hội được đào tạo kỹ năng làm việc với nam giới, sử dụng phương pháp đồng cảm, không phán xét. Kết hợp hỗ trợ nạn nhân và can thiệp với người gây bạo lực tạo nên cách tiếp cận toàn diện. Bài học từ Quảng Ninh có thể áp dụng cho các địa phương khác trên cả nước.

3.1. Mô hình can thiệp đa ngành trong phòng chống bạo lực gia đình

Mô hình can thiệp đa ngành tại Quảng Ninh liên kết các cơ quan chức năng như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, công an, tòa án, y tế và tổ chức cộng đồng. Mỗi cơ quan đảm nhận vai trò riêng biệt nhưng phối hợp chặt chẽ. Cảnh sát xử lý tình huống khẩn cấp, tòa án ban hành lệnh bảo vệ, y tế chăm sóc sức khỏe nạn nhân. Công tác xã hội đảm nhận tư vấn, hỗ trợ dài hạn cho cả nạn nhân và người gây bạo lực.

3.2. Kỹ năng can thiệp của cán bộ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực

Cán bộ công tác xã hội cần trang bị kỹ năng chuyên biệt khi làm việc với nam giới gây bạo lực. Kỹ năng xây dựng mối quan hệ tin cậy dựa trên thái độ đồng cảm, không phán xét. Kỹ năng đánh giá nguy cơ và mức độ bạo lực để xác định can thiệp phù hợp. Kỹ năng tư vấn nhận thức hành vi giúp nam giới hiểu tác hại của bạo lực. Kỹ năng hỗ trợ nhóm tạo môi trường chia sẻ an toàn cho nam giới thay đổi hành vi.

IV. Kết luận và ứng dụng dịch vụ công tác xã hội giảm thiểu bạo lực gia đình

Nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực gia đình tại Quảng Ninh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Kết quả khẳng định tầm quan trọng của việc can thiệp với nam giới - người gây bạo lực để giảm thiểu bạo lực gia đình một cách bền vững. Mô hình liên kết đa ngành kết hợp dịch vụ tư vấn tâm lý, giáo dục nhận thức và hỗ trợ kỹ năng cho nam giới cho thấy hiệu quả tích cực. Thực tiễn Quảng Ninh cung cấp bài học quý giá về cách triển khai dịch vụ công tác xã hội trong bối cảnh Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất cần nhân rộng mô hình, tăng cường đào tạo cán bộ công tác xã hội và xây dựng chính sách hỗ trợ. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đòi sự cam kết của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và cộng đồng. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung đánh giá hiệu quả dài hạn của các chương trình can thiệp và xây dựng mô hình phù hợp cho từng vùng miền.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng lý luận công tác xã hội Việt Nam về tiếp cận can thiệp với người gây bạo lực gia đình. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách, chương trình can thiệp hiệu quả. Mô hình dịch vụ công tác xã hội từ Quảng Ninh có thể áp dụng cho các địa phương khác. Nghiên cứu cũng chỉ ra hướng đào tạo nguồn nhân lực công tác xã hội chuyên sâu trong lĩnh vực phòng chống bạo lực gia đình.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển dịch vụ công tác xã hội

Nghiên cứu đưa ra nhiều khuyến nghị quan trọng cho việc phát triển dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực gia đình. Cần tăng cường đào tạo chuyên sâu cho cán bộ công tác xã hội về kỹ năng can thiệp. Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ. Phát triển chương trình phòng ngừa bạo lực gia đình từ cộng đồng. Hợp tác quốc tế để tiếp thu kinh nghiệm và mô hình tiên tiến. Đẩy mạnh truyền thông thay đổi nhận thức xã hội về vai trò nam giới trong phòng chống bạo lực gia đình.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG TUYẾT MAI DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NAM GIỚI TRONG VIỆC GIẢM THIỂU BẠO LỰC GIA ĐÌNH TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Hà Nội, 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG TUYẾT MAI DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NAM GIỚI TRONG VIỆC GIẢM THIỂU BẠO LỰC GIA ĐÌNH TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Công tác xã hội Mã số: 9760101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TS NGUYỄN HỮU MINH 2. NGUYỄN HẢI HỮU Hà Nội, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi. Các dữ liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Hoàng Tuyết Mai LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc, Khoa Công tác xã hội, các thầy cô giáo thuộc Học viện Khoa học xã hội đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Nguyễn Hữu Minh và TS. Nguyễn Hải Hữu, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình hoàn thành Luận án. Xin được gửi lời cảm ơn đến những người đã tham gia vào cuộc điều tra khảo sát trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giúp nghiên cứu được diễn ra thuận lợi. Tác giả xin được cảm ơn chân thành tới các Học viên và gia đình, người thân của Học viên cũng như đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, khảo sát, thu thập thông tin cho luận án. Trong quá trình nghiên cứu, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, các thầy cô giáo và mọi người tham gia góp ý cho Luận án được hoàn thiện hơn. Tác giả luận án HOÀNG TUYẾT MAI MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan nghiên cứu ở nƣớc ngoài .1 Thực trạng và các nguyên nhân gây ra bạo lực gia đình .2 Các mô hình, dịch vụ trong phòng chống bạo lực gia đình .3 Dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực .2 Tổng quan nghiên cứu ở trong nƣớc .1 Thực trạng và các nguyên nhân gây ra bạo lực gia đình .2 Các mô hình, dịch vụ trong phòng chống bạo lực gia đình .3 Dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực .3 Đánh giá chung tình hình nghiên cứu . Những kết quả của các công trình nghiên cứu đã thực hiện . Những khoảng trống chưa được các công trình quan tâm nghiên cứu . Những vấn đề tập trung giải quyết . 46 Tiểu kết chƣơng 1 . 46 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NAM GIỚI TRONG VIỆC GIẢM THIỂU BẠO LỰC GIA ĐÌNH .1 Bạo lực gia đình .2 Các hình thức bạo lực gia đình .2 Nam giới gây bạo lực gia đình .2 Đặc điểm của nam giới gây bạo lực gia đình .3 Những khó khăn và nhu cầu của nam giới gây bạo lực gia đình .3 Dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực gia đình .1 Công tác xã hội trong việc giảm thiểu bạo lực gia đình .2 Dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực gia đình .3 Một số dịch vụ công tác xã hội với nam giới trong việc giảm thiểu bạo lực gia đình .4 Một số lý thuyết vận dụng trong cung cấp dịch vụ công tác xã hội với nam giới trong việc giảm thiểu bạo lực gia đình.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến dịch vụ công tác xã hội với nam giới trong việc giảm thiểu bạo lực gia đình.1 Yếu tố thuộc về nam giới gây bạo lực .2 Yếu tố vai trò năng lực của nhân viên CTXH và cán bộ địa phương .3 Yếu tố gia đình .4 Yếu tố thuộc về chính sách pháp luật .5 Yếu tố tài chính .6 Yếu tố cộng đồng . 77 Tiểu kết chƣơng 2 . 79 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NAM GIỚI GÂY BẠO LỰC NHẰM GIẢM THIỂU BẠO LỰC GIA ĐÌNH TẠI TỈNH QUẢNG NINH .1 Đặc điểm địa bàn khảo sát và mẫu phỏng vấn .1 Đặc điểm địa bàn khảo sát .2 Đặc điểm mẫu khảo sát .2 Thực trạng bạo lực gia đình đối với phụ nữ qua 3 địa bàn khảo sát .1 Bạo lực tinh thần .2 Bạo lực kinh tế.3 Bạo lực thể xác .4 Bạo lực tình dục.3 Thực trạng hiểu biết và nhu cầu của nam giới tiếp cận với các dịch vụ công tác xã hội nhằm giảm thiểu bạo lực gia đình .1 Hiểu biết của nam giới về các loại hình dịch vụ công tác xã hội nhằm giảm thiểu bạo lực gia đình .2 Nhu cầu tham gia của nam giới gây bạo lực với các dịch vụ công tác xã hội nhằm giảm thiểu bạo lực gia đình .4 Thực trạng dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây bạo lực trong việc giảm thiểu bạo lực gia đình .1 Đánh giá chung .2 Đánh giá về cụ thể từng loại hình dịch vụ .5 Các yếu tố ảnh hƣởng đến dịch vụ công tác xã hội với nam giới trong việc giảm thiểu bạo lực gia đình.1 Yếu tố thuộc về nam giới gây bạo lực .2 Yếu tố vai trò năng lực của nhân viên CTXH và cán bộ địa phương.3 Yếu tố gia đình .4 Yếu tố chính sách, pháp luật .5 Yếu tố tài chính .6 Yếu tố cộng đồng . 139 Tiểu kết chƣơng 3 . 141 Chƣơng 4: THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH CÂU LẠC BỘ NAM GIỚI VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NAM GIỚI GÂY BẠO LỰC .1 Ứng dụng công tác xã hội nhóm trong thực nghiệm mô hình câu lạc bộ nam giới tiên phong .2 Cơ sở thực tiễn.2 Thực nghiệm mô hình câu lạc bộ nam giới tiên phong.2 Tổ chức hoạt động .3 Đánh giá kết quả .3 Các giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ công tác xã hội với nam giới nhằm giảm thiểu bạo lực gia đình .1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp . 175 Tiểu kết chƣơng 4 . 186 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ . 189 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 198 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BLGĐ Bạo lực gia đình CLB Câu lạc bộ CTXH Công tác xã hội DVCTXH Dịch vụ công tác xã hội ĐH-CĐ Đại học cao đẳng GBL Gây bạo lực LĐTBXH Lao động thương binh xã hội LHPN Liên hiệp Phụ nữ NCS Nghiên cứu sinh NTL Người trả lời NGBL Người gây bạo lực NGGBL Nam giới gây bạo lực PCBLGĐ Phòng chống bạo lực gia đình TP Thành phố THPT Trung học phổ thông UBND Uỷ ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Mô tả đối tượng nam giới tham gia trả lời khảo sát .2:Phân bố tỷ lệ các loại hình BLGĐ theo đặc điểm của nam giới .3: Tỷ lệ hiểu biết của nam giới về các Dịch vụ CTXH cho nam giới GBL theo đặc điểm của nam giới.4: Nhu cầu tham gia các hoạt động CTXH của nam giới nhằm giảm thiểu BLGĐ .5: Nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội với nam giới gây BL theo trình độ học vấn và khu vực sinh sống của nam giới GBL .6: Các nhu cầu cụ thể của nam giới khi tham gia CLB nam giới .7: Đánh giá chung về các dịch vụ CTXH với nam giới nhằm giảm thiểu BLGĐ .8: Đánh giá chung về các dịch vụ CTXH với nam giới nhằm giảm thiểu BLGĐ xét theo khu vực sinh sống .9: Vai trò của dịch vụ truyền thông vận động giáo dục nâng cao nhận thức.10 : Vai trò của dịch vụ hỗ trợ việc làm .11: Vai trò của dịch vụ tư vấn pháp lý.12: Vai trò của dịch vụ hỗ trợ tâm lý cá nhân .13: Vai trò của dịch vụ Câu lạc bộ nam giới gây bạo lực .14: Tỷ lệ đồng ý các nguyên nhân các dịch vụ CTXH với nam giới GBL nhằm giảm thiểu bạo lực gia đình chưa đáp ứng được nhu cầu của nam giới xét theo khu vực sinh sống .15: Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của nam giới với các dịch vụ CTXH nhằm giảm thiểu BLGĐ .1: Mong đợi của nhóm viên về các nội dung khi tham gia sinh hoạt CLB (Tổng số 15 thành viên) .2 : Nội dung các buổi sinh hoạt CLB nam giới tiên phong .3 : Điểm kiểm tra mức độ kiến thức của các thành viên CLB về bạo lực gia đình trước và sau tác động ( Theo thang điểm 100).4 : Mức độ thực hiện của thành viên CLB về kĩ năng xử trí mâu thuẫn mà không dùng bạo lực ( Điểm trung bình ) ( thang điểm 10) .5 : Mức độ thực hiện các công cụ để giám sát hành vi bạo lực và duy trì hành vi thay thế mới tích cực ( Điểm trung bình )( thang điểm 10) . 171 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ hành vi bạo lực của nam giới với vợ trong vòng 12 tháng qua .2: Tỷ lệ các hành vi bạo lực tinh thần của nam giới với vợ trong vòng 12 tháng qua .3: Tỷ lệ các hành vi bạo lực kinh tế của nam giới với vợ trong vòng 12 tháng qua .4 : Tỷ lệ các hành vi bạo lực thể xác của nam giới với vợ trong vòng 12 tháng qua .5: Tỷ lệ các hành vi bạo lực tình dục của nam giới với vợ trong vòng 12 tháng qua .6: Tỷ lệ nhu cầu sử dụng của nam giới với các dịch vụ công tác xã hội nhằm giảm thiểu bạo lực gia đình .7 : Một số trải nghiệm liên quan đến nhân viên CTXH và cán bộ .8 : Một số trải nghiệm liên quan đến gia đình .9 : Một số trải nghiệm liên quan đến cộng đồng (sự chia sẻ và hỗ trợ của cộng đồng) . Lý do chọn đề tài Bạo lực gia đình đang là điểm nóng trong nghị sự của mỗi quốc gia, thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội, nó ngày càng được cộng đồng quốc tế thừa nhận như là một trở ngại cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển của thiên niên kỷ mà Liên Hợp Quốc đã đưa ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ