CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CUA VIỆC HƯỚNG DAN HS PHÁT TRIEN Ý TƯỞNG TRONG QUÁ TRINH VIET VBNL VE MỘT TPNT 1. VBNL 1L L1 Khai niém VBNL Trong Chương trình Ngữ Văn 2018, VBNL được xem là một trong ba kiều văn bản quan trọng bao gồm: VBNL, văn bản van học va văn bản thông tin. Tìm hiéu về VBNL đã được khai thác và đề cập trong nhiều công trình trước đây. Trong Kỹ năng làm văn nghị luận phổ thông N guyén Quốc Siêu đã xác định ba đặc trưng chủ yếu của VBNL là “(/) Tinh triết li sâu sắc, (2) Tinh biện luận mạnh mẽ.
(3) Tính thuyết phục lớn lao” (Nguyễn Quốc Siêu, 1998, tr.15) Theo ACARA (Austrlian Curriculum Assessment and Reporting Autnority) định nghia: VBNL (persuasive text) là loại văn ban có mục dich chính là trình bay HỘI quan điểm và thuyết phục người doc, người xem và người nghe ƒ. Thể loại nay bao gầm bài luận của HS, VB tranh luận, VBNL,VB thảo luận, VB bút chiến, VB quảng cáo, VB tuyên truyền, những bài luận và bài báo giàu ảnh hưởng. VBNL có thể ở dang VB viết, nói, dạng hình ảnh hoặc dạng đa phương tiện. Trong SGK Ngữ văn 7 (2008) định nghĩa: “Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc.
người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó `. Theo đó, CT Ngữ Văn 2018 cho rằng “Van bản chủ yếu dùng dé thuyết phục người đọc (người nghe) vẻ một van dé nào do”. Như vậy, nhìn chung, VBNL được hiéu là kiêu văn bản nhằm mục đích thuyét phục độc gia đồng ý với quan điểm, ý kiến, hoặc lập luận của người viết về một vấn dé cụ thể. Đặc điểm VBNL Trong Từ điền Tiếng Việt nêu tõ “Văn nghị luận là thé văn dùng lí lẽ phân tích, giải quyết van dé” (Hoàng Phê, 2018, tr.
Hiểu như vậy nghĩa là VBNL bao gồm 10 hai thao tác đó là phân tích vấn dé và đưa ra được giải pháp nhằm giải quyết tình huống có van dé dé làm rõ quan điểm của người viết thông qua các lí lẽ. Trong Kỹ năng làm văn nghị luận pho thông cũng từng khăng định: Van nghị luận là loại văn chương nghị sự, luận chứng, phan tích lí lẽ. Nó là tên gọi chung của một thể loại văn vận dung các hình thức tt duy logic như khái niệm, phan đoán, suy fi và thông qua việc nêu sự thực, trình bày lí lẽ, phân tích đúng sai dé tiến hành phân tích luận chứng khoa học đổi với khách quan và quy luật bản chất của sự vật. từ đó nhằm biểu đạt tư tưởng, chủ trương, ý kiến, quan điểm của tác giả.
(Nguyễn Quốc Siêu, 2001, tr.7) Ngữ văn 7, tập 2 CT 2006 đã xác định đặc điểm VBNL gồm luận điểm, luận cứ và lập luận “Moi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận. Trong mội bài văn có thé có một luận điểm chính và các luận điểm phụ ”. Theo đó, đặc điểm của VBNL được thể hiện như sau: - Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn dat sang tỏ, dễ hiểu, nhất quán. Luận điểm phải đúng đắn, chân thực, dap ứng nhu cầu thực té thì mdi có sức thuyết phục.
- Luận cứ là lí lẽ, dần chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. Luận cử phải chân that, đúng dan, tiêu biểu thì mới khiển cho luận điểm có sức thuyết phục. - Lập luận là cách néu luận cứ để dan đến luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thi bài văn mới có sức thuyết phục.
(Ngữ van 7, tap 2, 2014, tr.19) Cũng cùng với quan điểm đó, Nhóm tác giả Ngữ văn 6, tập 2, bộ Chân trời sáng tao cũng cho rằng “Trong VBNL, ý kiến, lí lẽ, bang chứng có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau. Cúc li lẽ, bang chứng giúp củng cô ý kiến ”. Trong bài văn nghị luận. người viết cần sử dụng lí lẽ và bằng chứng đẻ củng có cho ý kiến của mình như sau: - Li lẽ: cơ sở cho ý kiến, quan điểm của người viết.
- Bang chứng: những mình chứng làm rõ cho lí lẽ, có thé là nhân vật, sự kiện, số liệu từ thực tế. (Ngữ van 6, tập 2, bộ Chân trời sang tao, 2021, tr.40) Mills và Dooley (2014) đã dựa trên các kết qua nghiên cứu của Derewianka (2011); Droga & Humphrey (2003); Toulmin (2003) đề chi ra các đặc điềm của VBNL như sau: Bang 1. Đặc điểm của VBNL Muc dich Để tranh luận về một vấn đề với những dan chimg cu thé, đôi khi là nhằm mục địch thuyết phục người nghe, người doc về một hành động. Boi cảnh: Người viết giới thiệu van dé để tạo ngữ cảnh cho việc trình bày quan điểm của bản thân, đây là phân đặc biệt quan trong dé phát triển bài văn.
Lưận đề: là lời phát biểu vẻ van dé trong tâm được bàn luận trong bài văn. Hệ thông luận điểm, luận cứ: là sự sắp xếp, trình bay một cách logic các luận điểm, luận cứ. Củng cô quan điểm: khang định lại quan điểm đã được người viết làm sảng tỏ thông gua những lập luận trước do. Cách thức dién đạt đặc trưng - Thường sử dụng các ngữ danh từ.
- Sư dung các thuật ngữ chuyên ngành dé nêu dẫn chứng liên quan. - Sử dung các động từ te duy hay suy luận để diễn đạt ý kiến trực tiếp. - Sử dung phép an dụ để diễn đạt ý kiến một cách giản tiếp. - Phương thức trình bày phù hợp với trình độ người tiếp nhận.
- Sử dung các phép liên kết trong văn bản dé giới thiệu và liên kết các luận điểm. (Dẫn theo Lê Thị Ngọc Chi, 2018, tr.154) Từ những tài liệu đã tham khảo, chúng tôi rút ra kết luận chung về đặc điểm của VBNL như sau: Vé đặc điểm ngôn từ: Trong VBNL ngôn từ đòi hỏi tính chính xác, rõ ràng và dễ hiểu. tránh sự mơ hồ. nước đôi trong cách điển đạt ý tưởng.
12 Các phương tiện tu từ và biện pháp tu từ được sử dụng trong VBNL giúp cho lập luận trở nên sinh động. tăng sức thuyết phục. Việc sử dụng hệ thông từ ngữ lập luận như trước tiên, có lẽ, cho nên, do đó, vì vậy, suy ra, thé là, tuy vậy,.có vai trò liên kết các ý, về câu, đoạn văn tạo nên tính chặt chẽ, mạch lạc trong lập luận. Ngoài ra, sử dung các kiều câu như câu khang định, câu phủ định, câu nghi vấn có tác dụng quan trọng đề làm tăng tính đa dạng và hiệu quả của ngôn từ.
Các câu khăng định giúp tăng tính rõ ràng và chắc chắn, câu phủ định đưa ra được tính đối lập của van dé, trong khi câu nghi van có tác dụng kích thích sự quan tâm của người nghe, người đọc tạo ra suy nghĩ sâu sắc đến một khía cạnh/ đặc điểm nào đó của đối tượng nghị luận. Về đặc điểm giọng điệu: Giọng điệu trong VBNL là cách người viết thé hiện rõ nhất tâm trang, thái độ, tư duy của mình với vấn đề được nói đến. Điều này ảnh hưởng lớn đến cách người đọc, người nghe nhận thức và đánh giá nội dung. giọng điệu trong VBNL cần mang sắc thái ding đạc, tự tin, hùng hồn, đanh thép cho thay sự nghiêm túc và chân thực trong cách nghiên cứu, tìm hiéu của người viết muốn truyền tải quan điểm.
Về đặc điểm kết cấu: Luận đè là vấn đề chính cần được làm sáng rõ, cần đem ra bình luận nhắm hướng đến việc tìm giải pháp hoặc bay to quan điểm (dong y/ không đồng ý) về bat kì đề tải nào, Dé làm rõ luận đề cần được triển khai thành nhiêu luận điểm. Luận điềm chính là tư tưởng. chủ trương, quan điềm ý kiến chính của người nói, người viết về van dé được đặt ra. Luận điểm phải xoay quanh, bám sát vào trọng tâm van dé, thé hiện quan điềm rõ rang, đúng đắn, không nước đôi, mập mờ, được triển khai bằng lí lẽ và bằng chứng khoa học, thuyết phục.
Lí lẽ và bằng chứng đóng vai trò làm cơ sở cho luận điểm. Nếu không có đẫn chứng, những lí lẽ được đưa ra dù hay và sắc sảo đến đâu thì vẫn không đủ sức thuyết phục và không thé tác động mạnh mẽ đến người đọc, người nghe. Bai văn nghị luận sẽ trở thành những lời bàn luận mang tính chất là những khái niệm, lí thuyết suông. Ngược lại, nếu 13 không có những lí lẽ sắc bén thì các dẫn chứng đưa ra không có tính liên kết và cũng không nhằm mục đích làm rõ một quan điểm hay một vấn đề nào đó.
Vì vậy, lí lẽ và bằng chứng có sự bổ trợ cho nhau rất lớn, luận cứ can phải xác thực khách quan, tiêu biểu và phố quát đẻ tạo tính thuyết phục cho việc lập luận. Lập luận lả cách thức tô chức ý kiến, phối hợp các lí lẽ va bằng chứng logic được trình bày một cách cụ thẻ, hợp lí, có sự liên kết với luận điểm và có sức thuyết phục. Có thể nói rang, luận điểm chính là nội dung vả lập luận chính là hình thức dé trình bày, lập luận là đặc điểm quan trọng của VBNL thẻ hiện năng lực tư duy, thuyết phục của người viết, đây cũng chính là yêu tố quan trọng tạo nên tinh logic, độ chính xác, sắc bén của VBNL. Lí lẽ 1 Lí lẽ 2 Lí lẽ 1 Lí lẽ 2 Lí lẽ n; Lí lế n„ Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng Bằng chứng 1 chứng 2 chứng 1 chứng 2 chứng n, chứng n; 1.
Dạy học viết VBNL về một TPNT cho HS lớp 11 1. Khái quát về TPNT a. Khái niệm TPNT Trong Từ điển Tiếng Viét định nghĩa tác phẩm: “Công trình do nhà văn hóa, nghệ thuật hoặc khoa học sang tạo ra.” (Hoàng Phê, 2018, tr. 14 Trong Từ điển Tiếng Việt cũng định nghĩa nghệ thuật là: “Hinh thái # thức xã hội đặc biệt, dùng hình tượng sinh động.
cụ thé va gơi cảm để phan ảnh hiện thực và truyền dat tư tưởng, tình cam.” (Hoàng Phê, 2018, tr. Theo Từ điển thuật ngữ văn học cho rang nghệ thuật như sau: Hình thai đặc thù của ý thức xã hội và của các hoạt động con người, một phương thức quan trọng để con Người chiếm lĩnh các giá trị tỉnh thân của hiện thực, nhằm mục đích tạo thành và phát turién các năng lực chiếm lĩnh và cải tạo ban than và thể giới xung quanh theo quy luật của cái đẹp. (Lê Ba Han, 2018, tr. Dựa vao từ nguyên của nghệ thuật, theo Alain! đã từng tuyên bố rằng: “Đỏ trước hết là một người thợ thủ công"?.