Dạy Học Tạo Lập Văn Bản Thuyết Minh Ở Lớp 10 Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu dạy học tạo lập văn bản thuyết minh ở lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Lịch sử vấn đề

1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Giả thuyết khoa học

1.7. Đóng góp của luận văn

1.8. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY HỌC TẠO LẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH Ở LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

2.1. Năng lực và năng lực tạo lập văn bản

2.2. Văn bản thuyết minh và năng lực tạo lập văn bản thuyết minh

2.3. Dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

2.4. Cơ sở thực tiễn

2.5. Văn bản thuyết minh trong chương trình Ngữ văn THPT

2.6. Thực trạng dạy học tạo lập văn bản thuyết minh của giáo viên

2.7. Thực trạng tạo lập văn bản thuyết minh của học sinh

2.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

3. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC TẠO LẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH Ở LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

3.1. Những yêu cầu có tính nguyên tắc đối với việc phát triển năng lực tạo lập văn bản thuyết minh của học sinh lớp 10

3.2. Dạy học tạo lập văn bản thuyết minh là một tiến trình thực hành bao gồm nhiều giai đoạn

3.3. Đảm bảo việc tạo lập văn bản thuyết minh của học sinh theo định hướng giao tiếp

3.4. Dạy học tạo lập văn bản thuyết minh phải hướng vào hoạt động thực hành với hệ thống bài tập phong phú, đa dạng

3.5. Các biện pháp tổ chức dạy học tạo lập văn bản thuyết minh ở lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

3.6. Lập kế hoạch dạy học tạo lập văn bản thuyết minh ở lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

3.7. Tổ chức hoạt động học

3.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

4. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích, yêu cầu, nội dung thực nghiệm

4.2. Đối tượng, thời gian, địa bàn thực nghiệm

4.3. Giáo án thực nghiệm

4.4. Tổ chức thực nghiệm

4.5. Đánh giá kết quả sau thực nghiệm

4.6. Tiêu chí đánh giá

4.7. Kết quả thực nghiệm và kết luận

4.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dạy Học Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10 Mục Tiêu

Dạy học văn bản thuyết minhlớp 10 đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực học sinh. Đây là giai đoạn học sinh được trang bị kiến thức và kỹ năng để tạo lập các văn bản mang tính thông tin, giải thích, làm rõ vấn đề. Mục tiêu chính là giúp học sinh không chỉ hiểu biết về cấu trúc văn bản thuyết minh, tính logic, mà còn có khả năng ứng dụng thực tế vào các tình huống giao tiếp khác nhau. Việc này góp phần vào giáo dục phổ thông toàn diện, chuẩn bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết trong thế kỷ 21. Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Đức, việc dạy học cần hướng đến việc phát huy năng lực tự học, năng lực hợp tácnăng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

1.1. Tầm quan trọng của văn bản thuyết minh trong lớp 10

Văn bản thuyết minh là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong chương trình Ngữ văn lớp 10. Nó giúp học sinh rèn luyện khả năng tư duy, khả năng diễn đạtkhả năng sáng tạo. Thông qua việc học soạn văn thuyết minh, học sinh có thể trình bày thông tin một cách rõ ràng, mạch lạc và thuyết phục. Điều này rất quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho học sinh, giúp các em tự tin hơn trong học tập và cuộc sống.

1.2. Mục tiêu phát triển năng lực học sinh qua văn thuyết minh

Mục tiêu chính của việc dạy văn bản thuyết minhphát triển năng lực học sinh. Cụ thể, học sinh cần nắm vững kiến thức về cấu trúc văn bản, phương pháp thuyết minhtính thuyết phục. Đồng thời, học sinh cần rèn luyện kỹ năng thuyết minh, kỹ năng sử dụng ngôn ngữkỹ năng giao tiếp. Việc này giúp học sinh trở thành những người có khả năng tự chủ học tập, trách nhiệm cá nhântôn trọng sự khác biệt.

II. Thách Thức Dạy Văn Thuyết Minh Lớp 10 Vượt Qua

Mặc dù văn bản thuyết minh có vai trò quan trọng, việc dạy và học văn bản thuyết minhlớp 10 vẫn còn nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự khô khan, nhàm chán trong phương pháp dạy học truyền thống. Học sinh thường cảm thấy khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và vận dụng vào thực tế. Bên cạnh đó, việc đánh giá năng lực học sinh cũng gặp nhiều khó khăn do thiếu các tiêu chí đánh giá cụ thể và khách quan. Theo khảo sát của Nguyễn Ngọc Đức, nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp và tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

2.1. Thực trạng dạy và học văn bản thuyết minh lớp 10

Thực tế cho thấy, việc dạy và học văn bản thuyết minhlớp 10 còn nhiều hạn chế. Phương pháp dạy học chủ yếu là truyền thụ kiến thức một chiều, ít chú trọng đến việc phát triển năng lực cho học sinh. Học sinh thường học thuộc lòng các khái niệm, công thức mà ít có cơ hội thực hành, vận dụng. Điều này dẫn đến tình trạng học sinh không nắm vững kiến thức và không có khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế.

2.2. Khó khăn trong đánh giá năng lực thuyết minh của học sinh

Việc đánh giá năng lực thuyết minh của học sinh cũng là một thách thức lớn. Các bài kiểm tra thường chỉ tập trung vào việc kiểm tra kiến thức lý thuyết mà ít chú trọng đến việc đánh giá kỹ năng thực hành. Tiêu chí đánh giá thường không rõ ràng, thiếu tính khách quan, dẫn đến tình trạng đánh giá không chính xác năng lực học sinh. Cần có những phương pháp đánh giá đa dạng, linh hoạt hơn để đánh giá toàn diện năng lực của học sinh.

III. Phương Pháp Dạy Văn Thuyết Minh Lớp 10 Hiệu Quả Nhất

Để vượt qua những thách thức trên, cần có những phương pháp dạy học mới, sáng tạo và hiệu quả hơn. Một trong những phương pháp được khuyến khích là dạy học dự án, giúp học sinh chủ động tìm hiểu, nghiên cứu và trình bày thông tin. Bên cạnh đó, việc sử dụng công nghệ thông tin và các phương pháp trực quan cũng giúp tăng tính hấp dẫn và sinh động cho bài học. Quan trọng nhất, cần tạo ra môi trường học tập thân thiện, cởi mở, khuyến khích học sinh tương tácphản hồi tích cực. Theo Đỗ Ngọc Thống, việc kết nối kiến thức với thực tiễn cuộc sống là yếu tố then chốt để giúp học sinh hiểu sâu và nhớ lâu.

3.1. Dạy học dự án trong văn bản thuyết minh lớp 10

Dạy học dự án là một phương pháp hiệu quả để phát triển năng lực cho học sinh. Thông qua việc thực hiện các dự án, học sinh có cơ hội vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế. Ví dụ, học sinh có thể thực hiện dự án thuyết minh về một địa điểm du lịch, một món ăn đặc sản hoặc một vấn đề xã hội. Quá trình thực hiện dự án giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếpkỹ năng giải quyết vấn đề.

3.2. Ứng dụng CNTT và phương pháp trực quan trong dạy học

Công nghệ thông tin và các phương pháp trực quan có thể giúp tăng tính hấp dẫn và sinh động cho bài học. Giáo viên có thể sử dụng bài giảng điện tử, trình chiếu PowerPoint, video minh họahình ảnh trực quan để trình bày thông tin. Điều này giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức và ghi nhớ lâu hơn. Ngoài ra, việc sử dụng sơ đồ tư duybản đồ tư duy cũng giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách hiệu quả.

IV. Bí Quyết Phát Triển Kỹ Năng Thuyết Minh Lớp 10 Cần Gì

Để phát triển kỹ năng thuyết minh cho học sinh lớp 10, cần chú trọng đến việc rèn luyện các kỹ năng mềm như tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, làm việc nhómgiao tiếp hiệu quả. Giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động thảo luận, đóng vaithực hành viết văn. Đồng thời, cần cung cấp phản hồi tích cựcđộng viên khuyến khích học sinh sáng tạo đổi mới. Theo Bùi Minh Đức, việc cá nhân hóadạy học phân hóa là yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu và khả năng của từng học sinh.

4.1. Rèn luyện kỹ năng mềm trong văn bản thuyết minh

Việc rèn luyện kỹ năng mềm là rất quan trọng trong việc phát triển kỹ năng thuyết minh cho học sinh. Học sinh cần được rèn luyện tư duy phản biện để có thể phân tích, đánh giá thông tin một cách khách quan. Kỹ năng giải quyết vấn đề giúp học sinh tìm ra các giải pháp sáng tạo cho các vấn đề thực tế. Kỹ năng làm việc nhómkỹ năng giao tiếp hiệu quả giúp học sinh hợp tác và trình bày thông tin một cách rõ ràng, mạch lạc.

4.2. Tạo môi trường học tập tích cực và sáng tạo

Để phát triển kỹ năng thuyết minh cho học sinh, cần tạo ra môi trường học tập thân thiện, cởi mở và khuyến khích sáng tạo đổi mới. Giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động thảo luận, đóng vaithực hành viết văn. Đồng thời, cần cung cấp phản hồi tích cựcđộng viên khuyến khích học sinh tự tin thể hiện ý kiến của mình.

V. Ứng Dụng Thực Tế Dạy Văn Thuyết Minh Lớp 10 Ví Dụ

Việc dạy văn bản thuyết minh không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức lý thuyết mà còn cần ứng dụng thực tế vào các tình huống cụ thể. Học sinh có thể viết văn bản thuyết minh về các vấn đề liên quan đến thực tiễn cuộc sống, như bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, hay các vấn đề xã hội khác. Điều này giúp học sinh thấy được giá trị của kiến thức và có động lực học tập hơn. Theo Nguyễn Thị Thu Thủy, việc kết nối thực tế giúp học sinh hiểu sâu và nhớ lâu hơn.

5.1. Viết văn bản thuyết minh về các vấn đề thực tiễn

Học sinh có thể viết văn bản thuyết minh về các vấn đề liên quan đến thực tiễn cuộc sống, như bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, hay các vấn đề xã hội khác. Ví dụ, học sinh có thể viết bài thuyết minh về tác hại của ô nhiễm môi trường, cách phòng tránh tai nạn giao thông, hay các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Điều này giúp học sinh thấy được giá trị của kiến thức và có động lực học tập hơn.

5.2. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa liên quan đến thuyết minh

Việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa liên quan đến văn bản thuyết minh cũng giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế. Ví dụ, giáo viên có thể tổ chức các cuộc thi thuyết minh về các chủ đề khác nhau, các buổi tham quan, tìm hiểu về các địa điểm lịch sử, văn hóa, hay các hoạt động tình nguyện, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề xã hội.

VI. Đánh Giá Hiệu Quả Dạy Văn Thuyết Minh Lớp 10 Tiêu Chí

Để đánh giá hiệu quả dạy học văn bản thuyết minhlớp 10, cần có các tiêu chí đánh giá cụ thể và khách quan. Các tiêu chí này cần tập trung vào việc đánh giá năng lực học sinh, bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ. Đồng thời, cần sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng, linh hoạt, như kiểm tra viết, thuyết trình, làm việc nhóm và tự đánh giá. Theo Đặng Thị Hà, việc đánh giá năng lực cần dựa trên các mục tiêu bài họcchương trình giáo dục.

6.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực thuyết minh

Việc xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực thuyết minh là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả dạy học. Các tiêu chí này cần tập trung vào việc đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh. Ví dụ, tiêu chí đánh giá kiến thức có thể bao gồm việc nắm vững khái niệm, cấu trúc và phương pháp thuyết minh. Tiêu chí đánh giá kỹ năng có thể bao gồm khả năng viết văn, thuyết trình và làm việc nhóm. Tiêu chí đánh giá thái độ có thể bao gồm sự chủ động, sáng tạo và trách nhiệm trong học tập.

6.2. Sử dụng phương pháp đánh giá đa dạng và linh hoạt

Để đánh giá năng lực học sinh một cách toàn diện, cần sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng và linh hoạt. Giáo viên có thể sử dụng các bài kiểm tra viết, các bài thuyết trình, các hoạt động làm việc nhóm và các bài tự đánh giá. Điều này giúp giáo viên có cái nhìn tổng quan về năng lực của học sinh và có thể đưa ra những điều chỉnh phù hợp trong quá trình dạy học.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu; Nội dung và Kết luận. Phần Nội dung bao gồm 3 chƣơng: 7 c Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề dạy học tạo lập văn bản thuyết minh ở lớp 10 theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu đƣợc xây dựng dựa trên các nội dung: (1) NL và của NL TL VB, (2) VBTM và cấu trúc của NL TL VBTM, (3) DH NV theo ĐHPTNL HS. Còn cơ sở thực tiễn của vấn đề đƣợc xây dựng thông qua việc khảo sát thực tế DH nhƣ: CT học, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS.

Tất cả các vấn đề trên sẽ là cơ sở vững chắc cho việc đề xuất các biện pháp DH TL VBTM cho HS lớp 10 theo ĐHPTNL. Chƣơng 2: Tổ chức dạy học tạo lập văn bản thuyết minh ở lớp 10 theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh. Dựa vào cơ sở lí luận văn thực tiễn đã khảo sát ở Chƣơng 1, ở Chƣơng 2, chúng tôi tiến hành đề xuất những yêu cầu có tính nguyên tắc của việc DH TL VBTM ở lớp 10 theo ĐHPTNL HS; đồng thời đề xuất các phƣơng án, kế hoạch DH để phát triển NL TL VBTM cho HS lớp 10. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.

Để góp phần khẳng định những đề xuất của tác giả ở Chƣơng 2 có cơ sở khoa học đáng tin cậy và có tính ứng dụng cao, chúng tôi tiến hành hoạt động TN ở Chƣơng 3 của luận văn trên đối tƣợng là học lớp 10 THPT. Nội dung của Chƣơng 3 bao gồm: (1) Mục đích và yêu cầu của hoạt động TN, (2) Đối tƣợng, thời gian, địa bàn TN, (3) Nội dung, phƣơng pháp, qui trình TN, (4) Đánh giá kết quả sau TN và kết luận. 8 c NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY HỌC TẠO LẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH Ở LỚP 10 THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Năng lực và năng lực tạo lập văn bản 1.

Năng lực Trong tiếng Anh, NL là từ có thể đƣợc dùng với những thuật ngữ nhƣ ability, competency, capability, capacity,… Trong tiếng Việt, NL có nghĩa tƣơng đối gần với các từ khác nhƣ: kĩ năng, khả năng, tiềm năng,… tùy vào từng tình huống sử dụng riêng biệt. Tựu chung lại thì có thể hiểu NL theo các nghĩa sau đây: Theo “Từ điển tiếng Việt” của GS. Hoàng Phê, “NL đƣợc hiểu theo hai nét nghĩa”: (1) “Khả năng, điều kiện chủ quan hay tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” và (2) “Là một phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con ngƣời có khả năng để hoàn thành một hoạt động nào đó có chất lƣợng cao”. [28;848] Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam” (tập III) thì “NL là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một số dạng hoạt động nào đó”.

[25;41] Theo Phạm Minh Chánh trong bài viết “Dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS”: “NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức”. Hay “NL là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động”. [14;21] Trong cuốn Tài liệu chuyên văn, tập 2: “NL là một tiêu chuẩn đòi hỏi ở một cá nhân khi thực hiện một công việc cụ thể. Nó bao gồm sự vận dụng tổng hợp các tri 9 c thức, kĩ năng và hành vi ứng xử trong thực hành.

Nói một cách khái quát, NL là một trạng thái hay một phẩm chất, một khả năng tƣơng xứng để có thể thực hiện một công việc cụ thể”. [47;12] Trong tài liệu “Xây dựng CT GDPT theo hướng tiếp cận năng lực”, Đỗ Ngọc Thống quan niệm: “NL có thể định nghĩa nhƣ là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn nhân lực. Những khả năng này đƣợc sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì học đƣợc từ nhà trƣờng cũng nhƣ kinh nghiệm của HS, những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài chẳng hạn nhƣ bạn cùng lớp, thầy cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác”. [48;11] Trong “Chương trình Giáo dục phổ thông” của Bang Quecbe (Canada), “NL là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng và thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định”.

[dẫn theo 48;158] Theo nghiên cứu của chúng tôi, “NL là hững khả năng, kĩ xảo học đƣợc hay sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn sàng về động cơ, xã hội,… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt bằng những phƣơng tiện, biện pháp, cách thức phù hợp.” Dù định nghĩa nhƣ thế nào về NL thì bản thân khái niệm đã bao hàm đầy đủ các thành tố trong nó, đó là tri thức (tức là NL hiểu), kĩ năng (tức là NL làm) và thái độ (tức là NL ứng xử, mà theo nhà nghiên cứu Lƣơng Việt Thái trong công trình nghiên cứu cấp Bộ của mình (2011) đã gọi đó là “những điều kiện tâm lí để tổ chức và thực hiện tri thức, kĩ năng trong một cơ cấu thống nhất và theo định hƣớng rõ ràng”). Qua đó, chúng tôi khái quát lại cấu trúc của NL bằng mô hình sau: Tri thức Kĩ năng Năng lực Thái độ Hình 1. Cấu trúc năng lực 10 c Về phân loại, trong chuyên luận “Dạy học phát triển năng lực môn Ngữ văn trung học phổ thông” của Đỗ Ngọc Thống, Bùi Minh Đức, Phạm Thị Thu Hiền thì “việc phân loại NL là một vấn đề rất phức tạp, kết quả phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại. Nhìn vào CT thiết kế theo NL của các nƣớc có thể thấy hai loại chính: NL chung (general competence) và NL cụ thể, chuyên biệt (specific competence).

NL chung là NL cơ bản, thiết yếu để con ngƣời có thể sống và làm việc bình thƣờng trong xã hội. NL này đƣợc hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học. Vì thế có nƣớc gọi là NL xuyên CT (Cross-curricular competencies), NL nền tảng (socles de compétences), NL cơ sở (basic competences), NL cốt lõi (core skills),… NL cụ thể, chuyên biệt là NL riêng đƣợc hình thành và phát triển trên cơ sở các NL chung theo định hƣớng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trƣờng đặc thù hay do một lĩnh vực hay một môn học nào đó; vì thế mà CT Québec gọi là NL môn học cụ thể (Subject- specific competencies) để phân biệt với NL xuyên CT, NL chung.” Tháng 12 năm 2018, Bộ GD&DT đã công bố CT giáo dục phổ thông tổng thể và đƣa ra 6 phẩm chất chủ yếu, 10 NL cốt lõi (tức là các NL chung) cần hình thành, phát triển ở HS. Đây cũng là mục tiêu cụ thể của CT, là “chân dung” ngƣời HS mới, “bao gồm: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mĩ và NL thể chất”.

Đó là những NL mà bất cứ công dần toàn cầu nào cũng cần để có thể sống và làm việc. Các NL cụ thể, chuyên biệt đƣợc hình thành trên nền tảng các NL chung thông qua một môn học trong chƣơng trình hoặc một lĩnh vực nào đó của cuộc sống. Chẳng hạn nhƣ môn NV trong nhà trƣờng phổ thông có nhiệm vụ hình thành, phát triển các NL cụ thể, chuyên biệt nhƣ: NL ngôn ngữ (bao gồm NL làm chủ ngôn ngữ, NL sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ để TL VB), NL thƣởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ. Tóm lại, “NL là những khả năng, điều kiện để có thể hoàn thành một công việc hoặc tham gia một hoạt động nào đó với kết quả tốt; bao gồm các thành tố: tri thức, kĩ năng và thái độ.

NL có hai loại: NL chung và NL cụ thể, chuyên biệt. NL chung giúp cho các cá nhân đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của một bối cảnh rộng lớn 11 c và phức tạp, góp phần tạo nên những kết quả có giá trị cho xã hội và cộng đồng. NL cụ thể, chuyên biệt cần thiết ở một hoạt động cụ thể, đối với một số ngƣời hoặc cần thiết ở những bối cảnh nhất định. Năng lực tạo lập văn bản Ở nhà trƣờng phổ thông, VB (text) là một khái niệm trọng yếu, bởi nó là đối tƣợng của hoạt động DH đọc hiểu (tức là giải mãi VB) và cũng là đối tƣợng của hoạt động DH làm văn (tức là TL VB).

Theo “Từ điển tiếng Việt” của GS. Hoàng Phê, VB có hai nghĩa: (1) “Bản viết hoặc in mang nội dung nhất định, thƣờng để lƣu lại” và (2) “Chuỗi kí hiệu ngôn ngữ hay nói chung những kí hiệu thuộc một hệ thống nào đó, làm thành một chỉnh thể mang một nội dung ý nghĩa trọn vẹn”. [38;1406] “Từ điển Bách khoa Việt Nam” (tập IV) đã định nghĩa về VB nhƣ sau: “Văn bản là một chỉnh thể trên câu, gồm một chuỗi các câu, đoạn văn đƣợc cấu tạo theo quy tắc của một ngôn ngữ, tạo nên thông báo có tính hệ thống.” [25;409] Về cơ bản, “VB (text) đƣợc hiểu trên hai bình diện: nghĩa rộng và nghĩa hẹp”. Theo nhà nghiên cứu Đỗ Ngọc Thống trong tài liệu Làm văn, “theo nghĩa rộng, VB có thể đƣợc hiểu là bất cứ chuỗi kí tự nào có khả năng tiềm tàng có thể đọc ra nghĩa đƣợc, bất kể là có do kí hiệu ngôn ngữ tạo ra hay không.

Do đó, một nghi thức, một điệu múa, một điệu múa, một nét mặt, một bài thơ… đều là VB.” Điều này đƣợc hiểu đúng theo khái niệm về VB trong “Từ điển Thuật ngữ văn học” nêu ra: “bất cứ đối tƣợng nào đƣợc phân tích hoặc giải nghĩa đều là văn bản”. Theo cách hiểu này, trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, VB chính là ngôn bản. Đó là một chuỗi câu. Chuỗi câu đó có thể nói bằng miệng và có thể ghi lại bằng chữ viết.

Và vì thế có VB nói và VB viết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Học Sinh Qua Dạy Học Văn Bản Thuyết Minh Ở Lớp 10" tập trung vào việc nâng cao năng lực của học sinh thông qua phương pháp dạy học văn bản thuyết minh. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng tư duy phản biện, khả năng giao tiếp và sự sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập. Bằng cách áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, giáo viên có thể tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tham gia và phát triển toàn diện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Dạy học chủ đề hàm số ở trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng các phương pháp dạy học để giải quyết vấn đề thực tiễn. Ngoài ra, tài liệu Quản lý dạy học môn ngữ văn trường trung học cơ sở sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách quản lý lớp học để nâng cao năng lực học sinh. Cuối cùng, tài liệu Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua bài tập sáng tạo trong dạy học sẽ cung cấp thêm thông tin về việc khuyến khích tư duy sáng tạo trong giảng dạy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phát triển năng lực học sinh trong giáo dục.