LỜI MỞ ĐẦU Năm 2023 là năm thứ 13 trường Đại học Hải Phòng đào tạo tiếng Việt cho đối tượng học viên người nước ngoài. Trong bất cứ việc học ngoại ngữ nào, trau dồi và phát triển bốn kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Dạy cho học viên người nước ngoài về kỹ năng đọc đã được chú ý và triển khai ngay từ khi trường Đại học Hải Phòng tiếp nhận những khóa sinh viên đầu tiên. Tuy vậy, trong những năm sau đó, các bài giảng, giáo trình dạy tiếng Việt vẫn phụ thuộc hầu như hoàn toàn vào nguồn tư liệu đã có của các tác giả trường Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (như Nguyễn Việt Hương, Trịnh Cẩm Lan, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Khánh Hà…).
Những giáo trình này, đa số đều là giáo trình tổng hợp, kết hợp phát triển cả bốn kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Năm 2004, nhóm tác giả gồm GS. Hwang Gwi Yeon (Đại học Ngoại ngữ Pusan), TS. Nguyễn Khánh Hà (Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam), TS Trịnh Cẩm Lan (Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội) đã xuất bản cuốn Bài đọc tiếng Việt nâng cao (dành cho người nước ngoài) là giáo trình chuyên sâu về kỹ năng đọc hướng tới đối tượng học viên đã có khả năng sử dụng tiếng Việt ở mức độ khá đến tốt.
Tài liệu này trở thành giáo trình hữu ích cho những học viên đang có ý định đào sâu vốn Việt ngữ. Tuy thế, chưa có giáo trình hay bài giảng chuyên sâu về Kỹ năng đọc nào dành cho đối tượng người học mới làm quen với tiếng Việt. Do đó, chúng tôi biên soạn bài giảng này để kịp thời đáp ứng yêu cầu cấp thiết kể trên. Bài giảng Kỹ năng đọc tiếng Việt (Dùng cho học viên người nước ngoài) của chúng tôi được kế thừa nhiều thành quả của những giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo đã xuất bản trước đó, nhưng được bổ sung và điều chỉnh nội dung cũng như mức độ để cho phù hợp với đối tượng người học (đã học xong phần Ngữ âm tiếng Việt và Tiếng Việt cơ sở, tương đương trình độ sơ cấp).
Nhằm cung cấp một vốn kiến thức tiếng Việt về các vấn đề phổ biến, thường gặp trong đời sống, đồng thời hướng tới hình thành kỹ năng giải quyết nhiệm vụ sau mỗi bài học (dưới nhiều dạng như trả lời câu hỏi, chọn câu đúng, điền từ thích hợp, chọn đáp án phù hợp…), bài giảng được cấu trúc thành 12 bài (dạy trong 60 tiết) trong đó 11 bài có chủ đề cụ thể và 01 bài ôn tập. 11 bài với chủ đề lần lượt là : Chào hỏi - làm quen, Gia đình, Đồ vật, Lớp học, Nghề nghiệp, Thời gian, Nhà hàng, Đường phố, Thời tiết, Sức khỏe, Thể thao đều có chung kết cấu 5 phần (Hội thoại, Bài đọc, Từ vựng, Ngữ pháp và Bài tập thực hành). 1 Việc biên soạn được phân công như sau: - TS. Lê Thị Thủy: Chủ biên và biên soạn các bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
Hoàng Thị Hồng Thắm biên soạn các bài 9, 10, 11, 12. Với chiến lược dạy tiếng Việt tiếp cận từ văn bản, các tác giả lựa chọn ngữ liệu bám sát các phạm trù giao tiếp cơ bản của đời sống.Vốn từ vựng, quy tắc ngữ pháp liên quan đến bài học được xem là nội dung hỗ trợ cho phần trọng tâm là các bài Hội thoại và Bài đọc. Mục tiêu bài giảng hướng tới là rèn luyện cho học viên hiểu thông tin nhanh, chính xác thông qua những bài tập thông hiểu và vận dụng. Bài giảng là kết quả biên soạn của cá nhân tác giả và người cộng tác, tất không tránh khỏi sai sót.
Chúng tôi mong nhận được sự góp ý chân thành từ người học và các nhà ngôn ngữ, các nhà sư phạm. Xin trân trọng cảm ơn! Chủ biên TS. Lê Thị Thủy 2 Bài 1: CHÀO HỎI – LÀM QUEN I. ĐỌC HỘI THOẠI: Hội thoại 1 Huy: Chào Anna.
Cậu khỏe không? Anna: Chào Huy. Cậu thế nào? Huy: Tớ vẫn thế. Dạo này tớ xin đi làm thêm nên hơi bận một chút. Vậy hôm nào rảnh rỗi, bọn mình đi uống cà phê nhé.
Tớ muốn giới thiệu cho cậu một người bạn mà tớ mới quen. Bạn ấy cũng là sinh viên nước ngoài. Nhưng bạn ấy không phải người Nga như tớ. Bạn ấy có quốc tịch Đức.
Hội thoại 2 Hoa: Chào bạn, tôi là Hoa, sinh viên chuyên ngành kinh tế. Tôi đang học tại trường Đại học Hải Phòng. Còn bạn? Noy: Chào bạn, tôi là Noy, sinh viên chuyên ngành Tiếng Việt. Hoa: Bạn là người nước ngoài à? Bạn đến từ đâu? Noy: Đúng rồi.
Tôi là người nước ngoài. Tôi đến từ Lào. Hoa: Bạn nói tiếng Việt tốt quá. Lúc đầu tôi cứ nghĩ bạn là người Việt Nam.
Bạn là sinh viên năm thứ mấy? Noy: Tôi mới học năm thứ nhất. Rất vui khi được gặp bạn. Hoa: Tôi là sinh viên năm thứ ba rồi. Nếu bạn có khó khăn gì, hãy nói với tôi, tôi sẽ giúp bạn.
Hội thoại 3 Lan: Chào anh. Xin tự giới thiệu, tôi là Lan, giáo viên tiếng Anh của Trung tâm ngoại ngữ Hello. Nhật: Chào chị. Rất vui được gặp chị.
Tôi muốn đăng kí học một khóa tiếng Anh ngắn hạn. Chị có thể giới thiệu giúp tôi một số lớp học tiếng Anh vào buổi tối được không? Lan: Vâng, được ạ. Chúng tôi có các lớp học buổi tối tất cả các ngày trong tuần. Anh có thể học được vào thời gian nào? Nhật: Tôi muốn học vào thứ 3 và thứ 6, từ 7h đến 9h.
Chị giúp tôi làm thẻ học viên nhé. Lớp này học phí là 700.000đ một tháng. Chúng tôi thu 3 tháng một. Anh vui lòng đóng tiền và kí vào biên lai này ạ.
3 Hội thoại 4 Nhân viên khách sạn: Xin chào, tôi có thể giúp gì được bà? Bà Mary: Tôi muốn thuê phòng nghỉ, khách sạn còn phòng không ạ? Nhân viên khách sạn: Chúng tôi còn 3 phòng đơn và 1 phòng đôi. Xin hỏi bà muốn phòng loại nào? Bà Mary : Tôi muốn thuê 1 phòng đơn. Có phòng nào ở tầng cao hướng nhìn xuống đường không, tôi rất muốn ngắm thành phố vào buổi tối? Nhân viên khách sạn: Có thưa bà. Bà lấy phòng ở tầng 15 nhé.
Bà Mary : Vâng, thế thì tốt quá. Nhân viên khách sạn: Bà làm ơn cho xem hộ chiếu ạ. Bà Mary: Đây anh. Nhân viên khách sạn: Ồ, bà là người Mỹ ạ.
Mới nhìn, tôi tưởng bà là người Trung Quốc. Đây là chìa khóa phòng của bà. BÀI ĐỌC Người bạn mới quen Đây là Lily, người bạn nước ngoài mà tôi mới quen vào tháng trước. Cô ấy năm nay 30 tuổi, đang là nhân viên của một ngân hàng Quốc tế đặt tại Việt Nam.
Cô ấy là người Anh. Cô ấy đã sinh sống và làm việc ở đây được 7 năm rồi. Cô ấy có dáng người thanh mảnh, nước da trắng hồng, mái tóc màu bạch kim. Lily là người thông minh, nhanh nhẹn và rất vui vẻ, hài hước.
Cô ấy thích đọc sách, xem phim và ăn những món ăn truyền thống của Việt Nam. Cô ấy cũng biết khá nhiều bài hát tiếng Việt. Tiếng Việt của cô ấy cũng rất tốt. Mỗi lần gặp nhau, chúng tôi thường trao đổi với nhau về âm nhạc, thể thao, du lịch.
Cô ấy là người bạn vô cùng dễ thương mà tôi luôn muốn nói chuyện. TỪ VỰNG làm thêm cái khóa dáng người mái tóc chuyên ngành chìa khóa thanh mảnh màu bạch kim phòng đôi giới thiệu trắng hồng món ăn truyền thống phòng đơn học phí thông minh trung tâm ngoại ngữ tầng thuê nhanh nhẹn nói chuyện ngắm quen/ làm quen vui vẻ khó khăn đăng kí buổi tối hài hước nhân viên ngân hàng hộ chi bài hát dễ thương xem phim 4 IV. Chào hỏi khi gặp mặt hoặc khi chia tay Chào anh (chị/ ông/ bà/ cô/ chú/ em.) Chào các anh ( các chị/ các ông/ các bà/các cô/ các chú/các em/các bạn/ mọi người. Hệ từ “là” biểu thị mối quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ danh từ trong câu: CN+ là+ VN.
VD: - Tôi là Minh - Cô ấy là LiLy - Bạn ấy là cầu thủ bóng đá - Chúng tôi là sinh viên Lào. Hỏi và giới thiệu về quốc tịch: Hỏi về quốc tịch: CN+ là người nước nào?/ CN+ có quốc tịch nước nào?/ Quốc tịch của +CN +là gì? VD: Anh là người nước nào?/ Chị có quốc tịch nước nào?/ Quốc tịch của ông là gì? Trả lời hoặc giới thiệu về quốc tịch: CN+ là người nước+ tên nước/ CN+ có quốc tịch + tên nước/ Quốc tịch của +CN +là +tên nước VD: - Anh ấy có quốc tịch Pháp - Tôi là người Trung Quốc. - Quốc tịch của tôi là Việt Nam. Ngoài ra, khi nói: Tôi đến từ.(tên nước, tên thủ đô) cũng có thể hiểu là giới thiệu quốc tịch.
VD: Tôi đến từ Campuchia/ Tôi đến từ Thủ đô Pnômpênh. Nói về mong muốn, nhu cầu của bản thân: * CN+ muốn+ làm gì VD: - Tôi muốn mua 2 chai nước và 1 gói bánh - Tôi muốn nghe 1 bản nhạc. * CN+ muốn+ ai+ làm gì/ như thế nào VD: - Mẹ tôi muốn tôi trở thành bác sĩ - Chúng tôi muốn Đông chăm chỉ và cố gắng hơn nữa. Nói về khả năng, sự hiểu biết: * CN+ biết + làm gì VD: - Lan biết chơi nhạc và khiêu vũ - Bà ấy biết lái xe 5 * CN+ biết+ ai/ cái gì+ làm gì/như thế nào VD: - Anh ấy biết nhiều về ẩm thực Việt Nam.
- Tôi biết anh ấy là người tốt - Chúng tôi biết Thái Lan là đất nước phát triển mạnh về du lịch - Thày giáo biết chúng tôi sẽ vượt qua kì thi này một cách dễ dàng. Nói về sở thích a. CN+ thích+ cái gì VD: Cô ấy thích hoa hồng/ Mẹ tôi thích tiểu thuyết. CN+ thích+ làm gì VD: - Anh ấy thích chơi bóng đá và bóng chuyền - Chúng tôi thích học tiếng Việt.
CN+ thích+ ai/ cái gì+ làm gì/ như thế nào VD: - Tôi thích thời tiết của mùa thu ở VN - Bố tôi thích con cái chơi thể thao mỗi ngày. - Thầy cô thích sinh viên mặc áo dài đến lớp - Mọi người thích giọng hát trong trẻo của ca sĩ Khánh Linh. Miêu tả đặc điểm của người: a. CN + như thế nào VD: Cô ấy xinh đẹp và thông minh b.
CN+ có+ cái gì + như thế nào VD: - Cô ấy có đôi mắt to và sáng. - Ông tôi có mái tóc bạc trắng c. Cái gì (của ai) + như thế nào VD: - Đôi chân của cô ấy dài và thẳng - Nước da của cô ấy ngăm đen.