TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH BỘ MÔN NHI Bạch Văn Cam Phạm Văn Quang Biên dịch BỘ MÔN NHI SỔ TAY ĐIỀU TRỊ NHI KHOA SỔ TAY ĐIỀU TRỊ NHI KHOA HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ NHI KHOA THƯỜNG GẶP Sách không bán TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH BỘ MÔN NHI Bạch Văn Cam Phạm Văn Quang Biên dịch SỔ TAY ĐIỀU TRỊ NHI KHOA Hướng dẫn điều trị các bệnh lý Nhi khoa thường gặp Được Tổ chức Y tế Thế giới xuất bản năm 2013. Với tựa đề “Pocket book of Hospital care for children - Guidelines for the Management of common childhood illnesses”, Second edition © World Health Organization (2013) ISBN: 978-924-15-4837-3 Tổ chức Y tế Thế giới đã cấp bản quyền dịch và xuất bản ấn bản Tiếng Việt cho Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, nơi chịu trách nhiệm về chất lượng dịch của ấn bản tiếng Việt. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa tiếng Anh và tiếng Việt, ấn bản gốc tiếng Anh sẽ là ấn bản gốc để so sánh. “Sổ tay điều trị Nhi khoa – Hướng dẫn điều trị các bệnh lý Nhi khoa thường gặp” Bản quyền tại Việt Nam thuộc về Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch theo Giấy chấp thuận dịch sang Tiếng Việt của Tổ chức Y tế Thế giới ngày 14.
© Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (2017) Chịu trách nhiệm xuất bản: Tổng giám đốc CHU HÙNG CƯỜNG Chịu trách nhiệm nội dung: Phó TBT. Nguyễn Tiến Dũng Biên tập: TS. Võ Thành Toàn Sửa bản in: Võ Thành Toàn Trình bày bìa: Phan Danh Thanh Kỹ thuật vi tính: Phan Danh Thanh In 500 cuốn khổ 11.5 cm tại Công ty TNHH NGUYỄN QUANG HUY, Lô CN1, Đường số 3, khu công nghiệp Sóng Thần, phường Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương. Số xác nhận đăng ký xuất bản: 07-2017/CXBIPH/57-01/YH ngày 04/01/2017.
Quyết định xuất bản số: 29/QĐ-XBYH ngày 07/02/2017. In xong và nộp lưu chiểu Quý I/2017. ii “Sổ tay điều trị Nhi khoa - Hướng dẫn điều trị các bệnh lý Nhi khoa thường gặp” Hiệu đính: TTND. Bạch Văn Cam – TS.
Phạm Văn Quang Ban dịch thuật: Giảng viên Bộ môn Nhi: 1. Trần Thị Hoài Thu 3. Trần Thiện Ngọc Thảo 4. Hoàng Ngọc Dung 5.
Huỳnh Tiểu Niệm 6. Nguyễn Đức Toàn 7. Lê Thị Vân Trang 8. Đỗ Thị Mộng Hoàng Các bác sĩ nội trú của Bộ môn Nhi: 9.
Nguyễn Đặng Bảo Minh 10. Vương Ngọc Thiên Thanh 11. Trần Thị Hoàng Minh 12. Tô Vũ Thiên Hương 13.
Nguyễn Thị Hương 14. Trương Hoàng Anh Thiện 15. Trần Minh Vương 16. Lê Hồ Minh Thức 17.
Dương Tường Vy 18. Trương Thị Phương Uyên 19. Đào Đỗ Thị Thiên Hương 20. Phạm Thị Lan Phương 21.
Phạm Thanh Uyên iii iv LỜI NÓI ĐẦU Nâng cao chất lượng điều trị là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các cơ sở y tế nhằm giảm tử vong. Để góp phần chuẩn hóa điều trị các bệnh lý thường gặp trong nhi khoa tại các nước đang phát triển với nguồn lực hạn chế, Tổ chức Y tế Thế giới đã cho xuất bản lần thứ 2 quyển sách “Sổ tay điều trị Nhi khoa”. Trong lần xuất bản năm 2013 này, các chuyên gia về nhi khoa hàng đầu của Tổ chức Y tế Thế giới đã cập nhật dựa trên kinh nghiệm và y học chứng cớ mới nhất. Nhằm tạo điều kiện cho các bác sĩ đang công tác tại các bệnh viện, nhất là ở vùng sâu vùng xa cũng như các sinh viên y khoa tiếp cận được các cập nhật điều trị bệnh lý nhi khoa và được sự đồng ý của Tổ chức Y tế Thế giới, Bộ môn Nhi - Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã dịch sang tiếng Việt “Sổ tay điều trị Nhi khoa – Hướng dẫn điều trị các bệnh lý Nhi khoa thường gặp”, ấn bản mới nhất năm 2013.
“Sổ tay điều trị Nhi khoa” có 12 chương bao gồm hầu hết các bệnh lý nội – ngoại khoa từ sơ sinh đến trẻ lớn thường gặp trong thực hành hàng ngày, đặc biệt chương đầu tiên là lọc bệnh và xử trí cấp cứu và phần hướng dẫn quy trình kỹ thuật nhi khoa cơ bản ở phần phụ lục. Chúng tôi hy vọng rằng quyển sách là tài liệu rất hữu ích cho các bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa nhi, học viên sau đại học và sinh viên y khoa. Do sách được trình bày ngắn gọn dưới dạng sổ tay thực hành và lưu đồ nên dễ tra cứu và với khổ nhỏ nên các bác sĩ có thể bỏ túi quyển sách mang theo bên mình khi khám và điều trị giúp cứu sống nhiều bệnh nhi hơn nữa. Đây là bản dịch đầu tiên, mặc dù rất cố gắng chuyển tải chính xác nội dung nhưng có thể còn thiếu sót, chúng tôi rất mong Quý đồng nghiệp góp ý để lần tái bản sau hoàn chỉnh hơn.
Ban biên dịch TTND. BẠCH VĂN CAM Nguyên Phó Chủ nhiệm Bộ môn Nhi, Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch Phó chủ tịch Hội Cấp cứu Hồi sức và Chống Độc Việt Nam Chủ tịch Hội Cấp cứu Hồi sức TPHCM v vi Lưu đồ 12. Hồi sức sơ sinh Lau khô trẻ bằng khăn sạch ngay sau sinh Giữ ấm bằng tiếp xúc da kề da và ủ ấm A Quan sát Trẻ thở hoặc khóc to Có Trương lực cơ bình thường hoặc Chăm sóc thông cử động tốt thường Không Kích thích trẻ bằng cách xoa dọc cột sống lưng Chăm sóc thông 2-3 lần Thở lại thường và theo Chỉ hút đàm nhớt khi có dịch ối lẫn phân su dõi sát tình trạng hoặc miệng hay mũi đầy dịch tiết hô hấp của trẻ. Ngưng thở hoặc thở gắng sức Gọi giúp đỡ Chuyển vào đơn vị hồi sức sơ sinh Nếu trẻ vẫn thở Đặt đầu trẻ ở tư thế trung gian Thở tốt tốt thì tiếp tục Bắt đầu bóp bóng với mặt nạ trong vòng 1 theo dõi sát phút a B Đảm bảo lồng ngực nhô khi bóp bóng Sau 30-60 giây < 60 lần/phút Kiểm tra nhịp tim bằng ống nghe Ấn tim ngoài lồng ngực đến khi nhịp ≥ 60 lần/phút tim≥100 lần/phút (xem tr.
48) Nhịp tim 60-100 lần/ Nhịp tim >100 lần/ Cung cấp nồng độ phút phút oxy cao hơn Thông khí thích hợp. Tiếp tục bóp bóng Nếu nhịp tim < Tiếp tục bóp bóng khoảng 40 lần/phút. 60 lần/phút, cân khoảng 40 lần/phút. Mỗi 1-2 phút đánh nhắc: Cân nhắc nồng độ giá xem trẻ có tự Thở máy oxy cao hơn.
thở lại chưa. Adrenaline TM Hút đàm nhớt (nếu Khi nhịp thở trên 30 Chuyển viện cần). lần/phút thì ngừng Nếu ngưng tim Đánh giá lại mỗi 1-2 bóp bóng. >10 phút hay nhịp phút.
Chăm sóc sau hồi tim < 60 lần/phút sức (xem phần kéo dài 20 phút 3. 50) → Ngưng hồi sức > 100 lần/phút (xem phần 3.2) a Nên bắt đầu bóp bóng qua mặt nạ với khí trời để hỗ trợ hô hấp cho trẻ sơ sinh > 32 tuần. Đối với sơ sinh rất non tháng nên bắt đầu với nồng độ oxy 30% nếu được. A và B là các bước hồi sức cơ bản.
vii Lọc bệnh cấp cứu DẤU HIỆU CẤP CỨU: Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào, gọi giúp đỡ, đánh giá và xử trí cấp cứu, làm các xét nghiệm cấp cứu (đường huyết, phết lame tìm KST sốt rét, thử Hb) ĐÁNH GIÁ ĐIỀU TRỊ Cố định cổ nếu nghi ngờ chấn thương cột sống cổ, thông đường thở Đường thở và thở Nếu có dị vật đường thở CÓ BẤT CỨ Tắc nghẽn hoặc DẤU HIỆU NÀO Thông đường thở ở trẻ có dị ngưng thở vật đường thở (Lưu đồ 3) hoặc Nếu không có dị vật đường thở Tím trung ương Thông đường thở (Lưu đồ 4) hoặc Thở oxy (Lưu đồ 5) Suy hô hấp nặng Giữ ấm trẻ Cầm máu nếu đang chảy máu Tuần hoàn Thở oxy (Lưu đồ 5) Da lạnh ẩm kèm: CÓ BẤT CỨ Giữ ấm trẻ. DẤU HIỆU NÀO Thời gian đổ đầy Nếu không suy dinh dưỡng mao mạch > 3 nặng giây và Lấy đường truyền và truyền Mạch nhanh nhẹ dịch ngay (Lưu đồ 7). Nếu không tìm thấy đường truyền ngoại biên, tiêm tủy xương hoặc đường truyền TM cảnh ngoài Nếu suy dinh dưỡng nặng: Nếu li bì hoặc hôn mê Truyền glucose (Lưu đồ 10). Lấy đường truyền và truyền dịch (Lưu đồ 8).
Nếu không li bì hoặc hôn mê: Cho uống glucose hoặc cho qua ống thông dạ dày. Tiếp tục đánh giá lại và xử trí tiếp theo. viii Lọc bệnh cấp cứu DẤU HIỆU CẤP CỨU: Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào, gọi giúp đỡ, đánh giá và xử trí cấp cứu, làm các xét nghiệm cấp cứu (đường huyết, phết lame tìm KST sốt rét, thử Hb) ĐÁNH GIÁ ĐIỀU TRỊ Cố định cổ nếu nghi ngờ chấn thương cột sống cố, thông đường thở. Hôn mê/Co giật Thông đường thở (Lưu đồ 4) CÓ BẤT CỨ Nếu co giật, bơm diazepam hậu Hôn mê, DẤU HIỆU NÀO môn (Lưu đồ 9) hoặc Tư thế an toàn của trẻ hôn mê Đang co giật (nếu nghi ngờ chấn thương đầu hoặc cổ, nên cố định cổ trước) (Lưu đồ 6).
Mất nước nặng Giữ ấm trẻ (chỉ đối với trẻ tiêu chảy) Nếu không suy dinh dưỡng Tiêu chảy kèm ≥ 2 TIÊU CHẢY KÈM nặng: dấu hiệu sau: ≥ 2 DẤU HIỆU Lấy đường truyền và truyền nhanh Li bì MẤT NƯỚC theo lưu đồ 11 và điều trị theo phác Mắt trũng đồ mất nước C (Lưu đồ 13). Dấu véo da mất Nếu suy dinh dưỡng nặng: rất chậm Không lấy đường truyền. Không uống được Tiếp tục đánh giá toàn diện ngay hoặc uống rất kém và điều trị. DẤU HIỆU ƯU TIÊN Những trẻ này cần được khám trước và điều trị kịp thời Trẻ nhỏ (< 2 tháng) Kích thích, quấy hoặc li bì Sốt rất cao Giấy chuyển viện Chấn thương hay cần phẫu thuật Suy dinh dưỡng Xanh xao Phù mặt hoặc hai chân Ngộ độc Bỏng nhiều Đau dữ dội Suy hô hấp KHÔNG CÓ DẤU HIỆU CẤP CỨU HOẶC DẤU HIỆU ƯU TIÊN Khám và điều trị theo thứ tự.
ix x MỤC LỤC Lời nói đầu. LỌC BỆNH VÀ XỬ TRÍ TÌNH TRẠNG CẤP CỨU 1 1. Tóm tắt các bước trong việc đánh giá lọc bệnh và xử trí cấp cứu 3 1.