Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, kháng sinh đồ và phân bố typ huyết thanh của Streptococcus pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Hải Dương (2021) - Lê Thanh Duyên

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nhi khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

181
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm lâm sàng tính nhạy cảm kháng sinh và phân bố týp huyết thanh của Streptococcus pneumoniae

Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn) là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em. Nghiên cứu tập trung vào ba khía cạnh: đặc điểm lâm sàng, tính nhạy cảm kháng sinh và sự phân bố các týp huyết thanh. Hiểu rõ những yếu tố này giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị và dự phòng. Tại Hải Dương, công trình thu thập mẫu bệnh phẩm từ trẻ nhập viện. Phân tích cho thấy mối liên hệ giữa týp huyết thanh, mức độ kháng thuốc và biểu hiện lâm sàng. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho thực hành nhi khoa địa phương.

1.1. Định nghĩa và vai trò của Streptococcus pneumoniae

Streptococcus pneumoniae là vi khuẩn gram dương, hình cầu, thường trú ở đường hô hấp trên. Ở trẻ nhỏ, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, vi khuẩn dễ xâm nhập gây bệnh. Chúng là tác nhân chính của viêm phổi, viêm màng não và nhiễm khuẩn huyết. Vai trò gây bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như týp huyết thanh và tính độc lực.

1.2. Dịch tễ học và đặc điểm lâm sàng ở trẻ em

Viêm phổi do phế cầu có tỷ lệ mắc và tử vong cao ở trẻ dưới 5 tuổi. Biểu hiện lâm sàng thường là sốt cao, ho, khó thở, rút lõm lồng ngực. Nghiên cứu tại Hải Dương ghi nhận các triệu chứng này phổ biến. Đặc điểm lâm sàng có thể khác nhau tùy theo týp huyết thanh gây bệnh và tình trạng sức khỏe nền của trẻ.

II. Phân tích tình hình kháng thuốc và phân bố týp huyết thanh tại Hải Dương

Phân tích tính nhạy cảm kháng sinh cho thấy tỷ lệ kháng thuốc đáng lo ngại. Các chủng Streptococcus pneumoniae biểu hiện đề kháng với penicillin, erythromycin và cephalosporin thế hệ 2, 3. Đồng thời, nghiên cứu xác định sự phân bố của các týp huyết thanh gây bệnh. Một số týp huyết thanh phổ biến như 19F, 23F, 6B thường gắn liền với tỷ lệ kháng thuốc cao hơn. Mối liên hệ này có ý nghĩa quan trọng trong lựa chọn kháng sinh ban đầu cho trẻ viêm phổi.

2.1. Tính nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus pneumoniae

Xét nghiệm kháng sinh đồ cho thấy tỷ lệ kháng với penicillin khoảng 30-50%. Kháng erythromycin ở mức cao, trên 60%. Đáng chú ý, một tỷ lệ nhỏ chủng còn kháng với cephalosporin thế hệ 3. Các chủng đa kháng thường xuất hiện ở trẻ nhập viện nặng. Tình hình kháng thuốc tại Hải Dương phản ánh xu hướng chung của cả nước.

2.2. Phân bố các týp huyết thanh gây bệnh

Kỹ thuật PCR và Quellung xác định được nhiều týp huyết thanh. Các týp bao gồm trong vaccine phế cầu 13 valent như 19F, 23F, 6B chiếm tỷ lệ cao. Một số týp không thuộc vaccine cũng được ghi nhận. Sự phân bố này khác biệt so với các vùng miền khác. Dữ liệu giúp đánh giá hiệu quả vaccine và xây dựng chiến lược dự phòng.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lâm sàng tính nhạy cảm kháng sinh và phân bố týp huyết thanh

Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô tả cắt ngang. Đối tượng là trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nhập viện vì viêm phổi cộng đồng. Mẫu bệnh phẩm được thu thập bằng cấy máu, cấy dịch hầu họng. Xác định Streptococcus pneumoniae bằng các xét nghiệm sinh hóa truyền thống. Tính nhạy cảm kháng sinh được thực hiện theo phương pháp Kirby-Bauer và MIC. Phân týp huyết thanh dùng kỹ thuật Quellung và PCR đa lạp. Dữ liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm chuyên dụng.

3.1. Phương pháp thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn

Mẫu bệnh phẩm gồm máu và dịch rửa mũi họng được lấy trước khi dùng kháng sinh. Mẫu được cấy trên môi trường thạch máu, agar chocolate. Vi khuẩn được định loại dựa trên hình thái khuẩn lạc, nhuộm Gram và các test sinh hóa. Quy trình tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác và hạn chế nhiễm chéo.

3.2. Phương pháp xác định tính nhạy cảm kháng sinh và phân týp huyết thanh

Kháng sinh đồ thực hiện bằng phương pháp Kirby-Bauer trên Mueller-Hinton agar. Xác định MIC bằng phương pháp E-test với các kháng sinh chính. Phân týp huyết thanh bằng phản ứng ngưng kết Quellung với kháng huyết thanh đặc hiệu. Kỹ thuật PCR đa lạp được dùng để xác nhận và phát hiện thêm các týp. Kết quả được phân tích theo tiêu chuẩn CLSI.

IV. Kết luận và ứng dụng trong thực hành lâm sàng

Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn diện về Streptococcus pneumoniae gây viêm phổi ở trẻ em tại Hải Dương. Kết quả cho thấy tỷ lệ kháng kháng sinh cao, đặc biệt với nhóm beta-lactam và macrolid. Sự phân bố týp huyết thanh đa dạng, bao gồm nhiều týp trong vaccine. Những phát hiện này có ứng dụng trực tiếp trong thực hành. Bác sĩ có thể lựa chọn kháng sinh ban đầu phù hợp hơn. Dữ liệu cũng hỗ trợ đánh giá và triển khai chương trình tiêm chủng vaccine phế cầu tại địa phương.

4.1. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu trong điều trị

Kết quả giúp bác sĩ lâm sàng tiên lượng tình trạng kháng thuốc. Từ đó, có thể điều chỉnh phác đồ kháng sinh ban đầu cho phù hợp. Ví dụ, cân nhắc sử dụng cephalosporin thế hệ 3 kết hợp hoặc vancomycin trong trường hợp nặng. Việc này làm tăng hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ thất bại kháng sinh.

4.2. Góp phần vào kiểm soát kháng kháng sinh

Dữ liệu nghiên cứu là bằng chứng quan trọng cho chính sách sử dụng kháng sinh. Nó giúp xây dựng hướng dẫn điều trị tại bệnh viện tuyến tỉnh. Đồng thời, củng cố vai trò của giám sát kháng thuốc liên tục. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiêm vaccine phế cầu để giảm gánh nặng bệnh tật và kháng thuốc.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

O V OT O YT Ƣ Ọ LÊ THANH DUYÊN §ÆC §IÓM L¢M SµNG, TÝNH NH¹Y C¶M KH¸NG SINH Vµ PH¢N Bè TýP HUYÕT THANH CñA STREPTOCOCCUS PNEUMONIAE Vµ HAEMOPHILUS INFLUENZAE TRONG VI£M PHæI CéNG §åNG TRÎ EM T¹I H¶I d¦¥NG LUẬ Á Ế SĨ Ọ - 2021 O V OT O YT Ƣ Ọ ----***---- LÊ THANH DUYÊN §ÆC §IÓM L¢M SµNG, TÝNH NH¹Y C¶M KH¸NG SINH Vµ PH¢N Bè TýP HUYÕT THANH CñA STREPTOCOCCUS PNEUMONIAE Vµ HAEMOPHILUS INFLUENZAE TRONG VI£M PHæI CéNG §åNG TRÎ EM T¹I H¶I d¦¥NG huy n ng nh : Nhi khoa M s : 62720135 LUẬ Á Ế SĨ Ọ Ƣ Ƣ Ọ S S u n n n - 2021 L I CẢ Ơ Nhân dịp Luận án này được hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời cảm ơn chân thành tới quý Thầy, Cô, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và tập thể cơ quan, những người đã luôn sát cánh cùng tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án: Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Nhi Trường đại học Y Hà Nội. Ban Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương; Lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên Trung tâm Hô hấp, Khoa Miễn dịch-Dị ứng-Khớp, Khoa Hồi sức tích cực- Bệnh viện Nhi Trung ương. Ban Giám đốc Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương; Lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên khoa Vi khuẩn Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Ban Giám đốc Bệnh viện Nhi Hải Dương; Lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên khoa Hô hấp, Khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Nhi Hải Dương. Đảng ủy, Ban Giám đốc, Lãnh đạo các Trung tâm, Khoa, Phòng cùng tập thể đồng nghiệp công tác tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Thầy: PGS. Nguyễn Tiến Dũng, Nguyên Trưởng khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai, người Thầy đã truyền thụ kiến thức, tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời cảm ơn tới Cô: PGS. Phan Lê Thanh Hương, Nguyên Trưởng phòng Vi khuẩn Hô hấp, khoa Vi khuẩn Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã tận tình giúp đỡ, có nhiều ý kiến đóng góp quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô trong quá trình học tập đã tận tình giảng dạy, truyền đạt y thuật và y đức. Các Thầy, Cô trong các Hội đồng chấm đề cương nghiên cứu sinh, Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở, Hội đồng đánh giá luận án cấp trường hôm nay, Các Thầy, Cô phản biện độc lập đã tận tình đóng góp những ý kiến quý báu để tôi sửa chữa, bổ sung, giúp cho luận án được hoàn thiện hơn. Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới những bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đã tin tưởng chúng tôi trong quá trình khám, chẩn đoán và điều trị. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, đây là nguồn động viên lớn nhất cả về tinh thần và vật chất giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Một lần nữa, tôi xin được trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2021 Lê Thanh Duyên L Tôi l L Thanh uy n, nghi n cứu sinh khóa 32 trường ại học Y H Nội, chuy n ng nh Nhi khoa, tôi xin cam đoan: 1. ây l luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của P S.TS Nguyễn Tiến ũng. ông trình n y không trùng lặp với bất kỳ nghi n cứu n o khác đ được công b tại Việt Nam. Tôi xin cam đoan các s liệu được sử dụng trong luận án n y l trung thực v khách quan, đ được xác nhận v chấp thuận của cơ sở nơi nghi n cứu. Tôi xin ho n to n chịu trách nhiệm trước pháp luật với những cam kết n y. Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2021 ác ả Lê Thanh Duyên Á Ế Ắ ADN Acid Deoxyribonucleic CDC Centers for Disease Control and Prevention: Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (Hoa Kỳ) CFU Colony Forming Unit: ơn vị khuẩn lạc CLSI Clinical and Laboratory Standards Institute CRP C-reactive protein: Protein phản ứng Hib Haemophilus ifluenzae t p b MIC Minimum Inhibitory Concentration: N ng độ ức chế t i thiểu PCR Polymerase Chain Reaction: Phản ứng khuếch đại chu i PCV Conjugate Pneumococcal Vaccine: Vaccinee cộng hợp phế cầu RSV Respiratory syncytial virus: Virus hợp b o hô hấp UNICEF United Nations Children's Fund: Qu Nhi đ ng Li n Hiệp Qu c VP Viêm phổi cộng đ ng WHO World Health Organization: Tổ chức Y tế thế giới MỤC LỤC Ấ . ịch tễ học, nguy n nhân, cơ chế bệnh sinh, các yếu t nguy cơ vi m phổi cộng đ ng trẻ em. ịnh nghĩa vi m phổi cộng đ ng . ơ chế bệnh sinh . ác yếu t nguy cơ vi m phổi . ặc điểm lâm s ng vi m phổi cộng đ ng trẻ em . iểu hiện lâm s ng của vi m phổi cộng đ ng . ặc điểm cận lâm s ng vi m phổi cộng đ ng trẻ em . ác xét nghiệm phản ứng vi m không đặc hiệu . hiếu chụp xác định vi m phổi . ác k thuật cận lâm s ng tìm nguy n nhân vi m phổi . ặc điểm lâm s ng, cận lâm s ng của vi m phổi cộng đ ng do S. Vi m phổi do S. Vi m phổi do H. Phân b t p huyết thanh v đặc điểm kháng kháng sinh của Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae gây vi m phổi . i tượng nghi n cứu . Ti u chuẩn chọn bệnh nhân nghi n cứu . Ti u chuẩn loại trừ . Thời gian nghi n cứu . ịa điểm nghi n cứu . Phương pháp nghi n cứu. Thiết kế nghi n cứu. ỡ mẫu trong nghi n cứu . Nội dung v các bước tiến h nh nghi n cứu . ặc điểm lâm s ng, cận lâm s ng của trẻ mắc vi m phổi cộng đ ng do S. Xác định t nh nhạy cảm kháng sinh, phân b t p huyết thanh của S.influenzae phân lập được ở trẻ em vi m phổi. ạo đức trong nghi n cứu . ặc điểm lâm s ng của vi m phổi cộng đ ng trẻ em do S. ặc điểm dịch tễ học lâm s ng . ặc điểm tiền sử bệnh, các bệnh kèm theo. hế độ chăm sóc, nuôi dưỡng của trẻ . Sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện . Thời gian mắc bệnh trước khi v o viện . ặc điểm lâm s ng của vi m phổi cộng đ ng . Phân loại nặng nhẹ của vi m phổi . ặc điểm cận lâm s ng của vi m phổi. Kết quả xét nghiệm huyết học, sinh hóa . Kết quả chụp X-quang . T nh nhạy cảm kháng sinh v phân b t p huyết thanh của S.influenzae phân lập được ở trẻ em vi m phổi . T nh nhạy cảm kháng sinh của S. Phân b t p huyết thanh của S. ặc điểm lâm s ng của vi m phổi cộng đ ng do S.pneumoniae và vi m phổi do H.influenzae ở bệnh nhân em . ặc điểm dịch tễ học lâm s ng . ặc điểm tiền sử bệnh, bệnh nền, nuôi dưỡng v sử dụng kháng sinh trước khi v o viện. Thời gian mắc bệnh trước khi v o viện . Triệu chứng lâm s ng của vi m phổi cộng đ ng do S.pneumoniae v vi m phổi do H. So sánh mức độ nặng nhẹ của vi m phổi do S.pneumoniae và viêm phổi do H. ặc điểm cận lâm s ng của vi m phổi cộng đ ng do S.pneumoniae và vi m phổi do H. Kết quả xét nghiệm huyết học, sinh hóa . So sánh hình ảnh X-quang vi m phổi cộng đ ng do S.pneumoniae v vi m phổi do H. T nh nhạy cảm kháng sinh của H.pneumoniae gây vi m phổi cộng đ ng trẻ em. T nh nhạy cảm kháng sinh của S. T nh nhạy cảm kháng sinh của H. Phân b t p huyết thanh của S. Phân b t p huyết thanh của S. Phân b t p huyết thanh của H. ặc điểm m i li n quan giữa ti m chủng với vi m phổi do H.infuenzae v phân b t p huyết thanh . ặc điểm m i li n quan giữa phân b t p huyết thanh v sự đề kháng kháng sinh . 133 NH NG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU L U ẾN LUẬN ÁN à ƢỢC CÔNG B TÀI LI U THAM KHẢO PHỤ LỤC Ụ Á Ả ảng 1. Nguyên nhân thường gặp gây vi m phổi cộng đ ng theo tuổi . iểu hiện lâm s ng của vi m phổi theo một s nguy n nhân . Phân loại t p huyết thanh của phế cầu . Ti u chuẩn diễn giải kết quả M của S. Ti u chuẩn diễn giải kết quả M của H. Phân b theo tuổi . Phân b theo giới. Tỉ lệ nhập viện theo vùng miền . Phân b tỉ lệ nguy n nhân vi khuẩn gây vi m phổi . ặc điểm tiền sử, các bệnh kèm theo của trẻ vi m phổi . ặc điểm chế độ dinh dưỡng của trẻ . Tỉ lệ dùng kháng sinh trước khi nhập viện . Thời gian mắc bệnh trước khi v o viện . ặc điểm lâm s ng vi m phổi do S.pneumoniae và vi m phổi do H. Phân loại mức độ nặng của vi m phổi do S.pneumoniae v vi m phổi do H. ác xét nghiệm đánh giá tình trạng vi m . Hình ảnh X-quang của vi m phổi cộng đ ng do S.pneumoniae và viêm phổi do H. T nh nhạy cảm kháng sinh của S. T nh nhạy cảm kháng sinh của H. Phân b t p huyết thanh của S. Phân b t p huyết thanh của H. Tỉ lệ bệnh nhân được ti m H. Li n quan giữa ti m phòng Hib v vi m phổi do H. Tỉ lệ kháng kháng sinh của S.pneumonie theo t p huyết thanh . Tỉ lệ kháng kháng sinh của S.pneumonie theo nhóm t p huyết thanh. Tỉ lệ kháng kháng sinh của H.influenzae theo t p huyết thanh. Tỉ lệ bao phủ của vaccine phòng phế cầu . S trẻ em dưới 5 tuổi chết vì các bệnh nhiễm trùng theo UNICEF . Tỉ lệ v o viện theo tháng . Phân b M của Penicillin . Phân b M của Amoxicillin . Phân b M của Amoxicillin - Clavulanic . Phân b M của efotaxime . Phân b M của eftriaxone . Phân b M của efuroxime . Phân b M của efaclor. Phân b M của efpodoxime . Phân b M của mipenemi . Phân b M của Vancomycin .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ