Phần 2 Bài tập phân tích thực phẩm I Phần bài tập trích ly 1. Một chất hửu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm. Người ta chiết chất hửu cơ này bằng dung môi có hệ số phân bố K= 4. Cho rằng nồng độ ban đầu của chất hửu cơ 0,15M, thể tích dịch lỏng là 100ml.
Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau: a.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 200ml.Chiết 2 lần với thể tích dung môi là 100ml. Một baz hửu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm có kb = 4. Người ta chiết acid này bằng dung môi có hằng số phân bố K= 2,5. Cho rằng nồng độ ban đầu của acid là 0,1M, thể tích dịch lỏng là 100ml.
Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau: a.Chiết 2 lần mỗi lần là 50ml ở pH= 10 b.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 100ml ở pH=10 3. Một acid hửu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm có ka = 2. Người ta chiết acid này bằng dung môi có hằng số phân bố K= 3,0. Cho rằng nồng độ ban đầu của acid là 0,15M, thể tích dịch lỏng là 150ml.
Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau: a.Chiết 2 lần mỗi lần là 100 ml ở pH= 1 b.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 200ml ở pH= 1 4. Một baz hửu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm có kb = 2. Người ta chiết baz này bằng dung môi có hằng số phân bố K= 4. Cho rằng nồng độ ban đầu của baz là 0,15M, thể tích dịch lỏng là 100ml.
Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau: a.Chiết 2 lần mỗi lần là 50ml ở pH= 9 b.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 100ml ở pH=11 c. Chiết 1 lần với thể tích chiết là 100ml ở pH=11 5. Một baz hửu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm có kb = 2. Người ta chiết baz này bằng dung môi có hằng số phân bố có K= 2,5.
Cho rằng nồng độ ban đầu của baz là 0,1M, thể tích dịch lỏng là 100ml. Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau: a.Chiết 2lần mỗi lần là 50ml ở pH= 10 b.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 100ml ở pH=11 c. Tính số lần chiết với VB= 50ml ở pH=11 để hiệu suất đạt được hơn 95% 6. Một acid hửu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm có ka = 4.
Người ta chiết acid này bằng dung môi có hằng số điện môi thích hợp có K= 2,5. Cho rằng nồng độ ban đầu của acid là 0,1M, thể tích dịch lỏng là 100ml. Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau: a.Chiết 2lần mỗi lần là 50ml ở pH= 2 b.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 100ml ở pH=2 c. Tính số lần chiết với VB= 50ml ở pH= 1 để hiệu suất đạt được hơn 90% Phần bài tập chương phân tích nước 7.
Độ cứng toàn phần của nước được xác định như sau: mẫu sau khi đồng nhất hóa được hút 100ml, thêm vào 5ml NH4OH 10%, 10ml đệm amoni, nửa hạt bắp chỉ thị ETOO. Tiến hành chuẩn bằng dung dịch EDTA0,05N cho đến khi có màu xanh dương. Giả sử thể tích EDTA tiêu tốn là 22,10ml. Viết các phản ứng xãy ra? b.
Tính độ cứng của nước theo đơn vị mg CaCO3 8. Hàm lượng Mg có trong nước được xác định như sau: mẫu sau khi đồng nhất hóa được hút 100ml, thêm vào 5ml NH4OH 10%, 10ml đệm amoni, nửa hạt bắp chỉ thị ETOO. Tiến hành chuẩn bằng dung dịch EDTA 0,05N cho đến khi có màu xanh dương. Giả sử thể tích EDTA tiêu tốn là 22,10ml.Cùng với mẫu nước trên hút 100ml cho vào 2-3ml NaOH 2N, ½ hạt bắp chỉ thị murexit, rồi chuẩn bằng EDTA 0,05N như trên.
Giả sử thể tích EDTA tiêu tốn là 12,10ml. Viết các phản ứng xãy ra? b. Tính hàm lượng g/lít Ca và g/lít Mg có trong nước. Độ cứng tạm thời của nước được xác định như sau: mẫu sau khi đồng nhất hóa được hút 100ml, chuẩn bằng HCl 0,05N, thể tích tiêu tốn là 22.
Cùng mẫu nước trê sau khi đã đun sôi lấy 50ml chuẩn bằng HCl 0,02N, thể tích tiêu tốn là 5,75ml. Tính độ cứng tạm thời theo đơn vị mg CaCO3 10. Hàm lượng Fe có trong nước được xác định như sau : mẫu sau khi đồng nhất được hút 100ml, thêm 1ml HNO3đậm đặc, 5ml CH3COOH 1M, 5ml đệm pH = 3, 5 giọt chỉ thị H2SSal. Tiến hành chuẩn bằng dung dịch EDTA 0,05N, cho thể tích EDTA tiêu tốn là 7,55ml.
Viết các phản ứng xãy ra b. Tính hàm lượng ppm Fe có trong nước.Hãy pha 1 lít nước có độ cứng theo CaCO3 là 500 mg, từ CaCl2. Biết rằng tỷ lệ số mđlg của Ca2+ và Mg2+ là 3:5. Hàm lượng NO2- có trong nước thải được xác định bằng PP Diazoni có những thông số như bảng dưới đây.
Cho Vbd= 50ml, Vđm= 200ml. STT bình định mức 1 2 3 4 5 M1 M2 Chuẩn NO2- 10ppm 0 1 2 3 4 Mẫu (ml) 1 1 EDTA 0.5 DD Sulfanilic 0,5 DD Naphthylamin 0,5 DD đệm Acetat 0. Tính số gam KNO2 để pha 500ml có CNO2= 500ppm b. Tính số ml NO2-500ppm để pha 100ml NO2-10ppm c.
Cho A0=0,A1=0,135,A2=0,280,A3=0,401, A4=0,556, AM1= 0,782,AM2= 0,778. Tính ppm NO2- có trong nước thải 13.Hàm lượng NO3- có trong nước thải được xác định bằng PP Brucine có những thông số như bảng dưới đây. Cho Vbd= 10ml, Vđm= 200ml. STT bình định mức 1 2 3 4 5 M1 M2 Chuẩn NO3- 10ppm 0 1 2 3 4 Mẫu (ml) 4 4 DD H2SO4 đậm đặc 3 Thuốc thử Brucine ( 1 H2O (ml) 6 5 4 3 2 2 2 a.
Tính số gam KNO3 để pha 500ml có CNO3-= 750ppm b. Tính số ml KNO3 có CNO3-= 750ppm để pha 100ml NO3-10ppm c. Cho phương trình đường chuẩn là y= 0,352x, A M1= 0,782,AM2= 0,778. Tính ppm NO3- có trong nước 14.
Hàm lượng NH3 có trong nước thải được xác định bằng PP Nessler có những thông số như bảng dưới đây. Cho Vbd= 10ml, Vđm= 100ml. STT bình định mức 1 2 3 4 5 M1 M2 Chuẩn NH3 10ppm 0 1 2 3 4 Mẫu (ml) 6 6 KOH 30% (ml) 1 Nessler (ml) 1 H2O (ml) 8 7 6 5 4 2 2 a. Tính số gam NH4Cl để pha 500ml có CNH3= 750ppm b.
Tính số ml NH3 750ppm để pha 100ml NH3 10ppm c. Cho phương trình đường chuẩn là y= 0,352x, A M1= 0,782,AM2= 0,778. Tính ppm NH3 có trong nước thải.Hàm lượng NO2- có trong nước thải được xác định bằng PP Diazoni có những thông số như bảng dưới đây. Cho Vbd= 20ml, Vđm= 250ml.
STT bình định mức 1 2 3 4 5 M1 M2 - Chuẩn NO2 5ppm 0 1 2 3 4 Mẫu (ml) 2 2 EDTA 0.5 DD Sulfanilic 0,5 DD Naphthylamin 0,5 DD đệm Acetat 0. Tính số gam KNO2 để pha 500ml có CNO2= 750ppm b. Tính số ml NO2- 750ppm để pha 100ml NO2-5ppm c. Cho phương trình đường chuẩn là y= 0,352x, AM1= 0,782,AM2= 0,778.
Tính ppm NO2- có trong nước thải.Khi xác định hàm nước bằng phương pháp KarlFisher trong dầu ăn. Người ta tiến hành hai thí nghiệm, một thí nghiệm xác định hệ số Titer và một thí nghiệm xác định hàm lượng nước có trong mẫu. Ở TN 1: Với mẫu nước chuẩn là 0,0278 gam, thể tích thuốc thử tiêu tốn là 0,575ml. Ở TN 2: Thể tích mẫu dầu 10ml, lượng thể tích thuốc thử tiêu tốn cho quá trình chuẩn là 5,755ml.
Viết các phản ứng xãy ra b. Tính số ml nước/ lít dầu ăn 17.Khi xác định hàm nước bằng phương pháp KarlFisher trong sữa đặc. Người ta tiến hành hai thí nghiệm, một thí nghiệm xác định hệ số Titer và một thí nghiệm xác định hàm lượng nước có trong mẫu. Ở TN 1: Với mẫu nước chuẩn là 0,0478 gam, thể tích thuốc thử tiêu tốn là 0,675ml.
Ở TN 2: Thể tích mẫu sữa xác định là 4,45ml, lượng thể tích thuốc thử tiêu tốn cho quá trình chuẩn là 7,755ml. Viết các phản ứng xãy ra b. Tính % hàm lượng nước có trong sữa đặc, cho d = 2. Hàm lượng sắt có trong nước thải được xác định bằng PPtạo phức với 1.10 Phenantrolin có những thông số như bảng dưới đây.
Cho Vbd= 15ml, Vđm= 150ml. STT bình định mức 1 2 3 4 5 M1 M2 2+ Chuẩn Fe 10ppm 0 1 2 3 4 Mẫu nước (ml) 3 3 HCl đậm đặc 0.5 Hydroxylamin 1 DD NaOH 30% 0,5 DD đệm 3 Amoniacetat Thuốc thử 1 Phenatrolin H2O (ml) 4 3 2 1 0 1 1 a. Tính số gam FeSO4.7H2O để pha 500ml có CFe2+= 750ppm b. Tính số ml Fe2+ 750ppm để pha 100ml Fe2+10ppm c.
Cho phương trình đường chuẩn là y= 0,452x, AM1= 0,982,AM2= 0,978. Tính ppm Sắt- có trong nước thải. Phần bài tập protein Câu hỏi lý thuyết 1. Trình bày phản ứng ứng nhận biết acid Arginic 2.
Trình bày phản ứng ứng nhận biết acid Tryptophan 3. Trình bày phản ứng ứng nhận biết acid Tyrocine 4. Trình bày phản ứng ứng nhận biết acid Prolin 5. Trình bày phản ứng ứng nhận biết các acid chứa S 6.
Có thể định tính protein thong qua những phương pháp nào? 7. Trình bày nguyên tắc, viết các phản ứng xãy ra và cho công thức tính hàm lượng Protein trong phương pháp KjelDahn 8. Trình bày nguyên tắc, viết các phản ứng xãy ra và cho công thức tính hàm lượng Protein trong phương pháp Dusma 9. Trình bày quá trình tinh sạch protein bằng phương pháp trao đổi ion 10.Trình bày quá trình tinh sạch protein bằng phương pháp rây phân tử 11.Trình bày quá trình tinh sạch protein bằng phương pháp pha đảo 12.
Trình bày quá trình tinh sạch protein bằng phương pháp kết tủa phân đoạn 13. Trình bày phương pháp xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Lowry 14.Trình bày phương pháp xác định hàm lượng protein bằng phương pháp BCA (Bicinchoninic acid) 15.Trình bày phương pháp xác định hàm lượng protein bằng phương pháp nhuộm màu ion âm So sánh sự giống và khác nhau giữa hai phương pháp Lowry và BCA 16. Mô tả quá trình xãy ra trong sơ đồ bên dưới: Từ đó so sánh về mặt phương pháp giữa hai phương pháp KjelDahn và Dusma khi xác định hàm lượng Protein 19. Để xác định hàm lượng Protein có trong sữa tươi, người ta định lượng bằng phương pháp Kjeldahl.
Kết quả thu được những thông số quá trình như sau: Vbđ= 10 ml, Vđm= 100ml, Vxđ= 50ml, VNaOHBlank= 48,75ml, VNaOH thực = 22,45ml, NNaOH= 0,089N. Viết các phản ứng xảy ra ? b. Tính % protein cho d = 1,45gam/ml 20. Để xác định hàm lượng Protein có trong cá hộp, người ta định lượng bằng phương pháp Kjeldahl.
Kết quả thu được những thông số quá trình như sau: mbđ= 4,55gam, Vđm= 100ml, Vxđ= 50ml, VNaOHBlank= 24,75ml, VNaOH thực = 12,45ml, NNaOH= 0,079N. Viết các phản ứng xảy ra ? d. Khi xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Dumas.