Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với truyền thống sản xuất các mặt hàng nông – lâm – thủy sản. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2017, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả nước đạt 213,77 tỷ USD (tăng 21,1% so với năm 2016), trong đó xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt mức kỷ lục 36,37 tỷ USD (tăng 13% so cùng kỳ), hiện diện tại 180 quốc gia và vùng lãnh thổ. Kể từ khi gia nhập WTO năm 2007 (khi kim ngạch xuất khẩu nông sản mới đạt 12,6 tỷ USD), ngành nông sản đã hình thành 10 nhóm ngành hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD/năm và duy trì mức xuất siêu bình quân 7–8 tỷ USD/năm, đóng góp đáng kể vào việc giảm thâm hụt cán cân thương mại quốc gia.

Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu nông sản mang nhiều đặc thù như tính thời vụ, tính thiết yếu, phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, biến động kinh tế, chính trị thế giới, lãi suất, tỷ giá và các rào cản kỹ thuật khắt khe từ các thị trường phát triển (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản). Thực tiễn ghi nhận nhiều trường hợp nông sản Việt Nam bị từ chối thông quan hoặc trả về: năm 2001, lô hàng 10.000 tấn gạo xuất khẩu sang Iraq bị trả về do nhiễm nước mặn; năm 2011, khoảng 600 tấn mật ong bị cơ quan dược phẩm Hoa Kỳ trả về do nhiễm tồn dư thuốc trừ nấm Carbenzamin dù mức dư lượng thấp hơn ngưỡng quy định của CODEX. Dù chiếm tới 50% thị phần thế giới ở một số mặt hàng như hồ tiêu, hạt điều, nông sản Việt Nam vẫn chịu nhiều bất lợi về chất lượng và giá trị gia tăng. Dù đã có chính sách ưu đãi như Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27/6/2013, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vẫn xử lý rủi ro một cách thụ động, chủ yếu là chấp nhận hoặc chuyển giao rủi ro đơn thuần, thiếu các biện pháp kiểm soát đồng bộ.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây tại Việt Nam và quốc tế thường tiếp cận rủi ro trong kinh doanh nông sản một cách rời rạc (tách biệt giữa nhận diện, phân tích, kiểm soát hoặc chỉ tập trung vào tác nghiệp tài trợ rủi ro), nghiên cứu trên một mặt hàng đơn lẻ hoặc một thị trường cụ thể. Do đó, việc xây dựng một hệ thống lý luận và thực tiễn toàn diện về kiểm soát rủi ro (KSRR) trong xuất khẩu nông sản (XKNS) của các doanh nghiệp Việt Nam là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm: hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro, hoàn thiện công tác xác định chiến lược KSRR, hoàn thiện công tác lựa chọn biện pháp KSRR và hoàn thiện công tác thực thi KSRR.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSRR trong XKNS của doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng KSRR trong XKNS của các doanh nghiệp Việt Nam; đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện bốn khâu: đánh giá rủi ro, xác định chiến lược KSRR, lựa chọn biện pháp KSRR và thực thi KSRR.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam thường gặp những rủi ro gì? Những rủi ro này được đo lường giá trị như thế nào?
  2. Doanh nghiệp có xác định chiến lược kiểm soát cho từng loại rủi ro căn cứ theo giá trị và hạng của mỗi rủi ro hay không?
  3. Doanh nghiệp có lựa chọn biện pháp kiểm soát rủi ro cho từng loại rủi ro tương ứng với chiến lược kiểm soát rủi ro đã xác định hay không?
  4. Doanh nghiệp có thực thi kiểm soát rủi ro thông qua việc lập kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện hay không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu cốt lõi của KSRR (xác định thứ tự ưu tiên, xác định chiến lược kiểm soát, lựa chọn biện pháp kiểm soát và thực thi). Các hoạt động nhận diện và phân tích rủi ro đóng vai trò cung cấp dữ liệu đầu vào.
  • Phạm vi không gian:
    • Mặt hàng nghiên cứu: Các nông sản chủ lực theo “Chiến lược Phát triển trồng trọt đến năm 2020” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, bao gồm: gạo; cà phê; hạt tiêu; hạt điều; chè; rau, hoa, quả; cao su; sắn và các sản phẩm từ sắn.
    • Doanh nghiệp nghiên cứu: Doanh nghiệp thương mại Việt Nam có hoạt động thu mua, bảo quản, sơ chế/chế biến, vận chuyển và bán hàng nông sản ra thị trường nước ngoài trên toàn lãnh thổ (Bắc – Trung – Nam). Luận án thuộc chuyên ngành Kinh doanh Thương mại nên không nghiên cứu các doanh nghiệp kiêm khâu nuôi trồng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2012 đến 2018; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát từ tháng 5/2017 đến tháng 10/2018; phân tích, hoàn thiện báo cáo giai đoạn 2018–2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tổng quan tài liệu của luận án được chia làm 02 nhóm chính:

1. Các nghiên cứu về xuất khẩu nông sản

  • Ngô Thị Tuyết Mai (2007): Luận án tiến sĩ nghiên cứu năng lực cạnh tranh của một số nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam (gạo, cà phê, chè, cao su) giai đoạn 1996–2006, đề xuất 05 quan điểm định hướng và 08 nhóm giải pháp nâng cao sức cạnh tranh.
  • Nguyễn Minh Sơn (2008): Luận án tiến sĩ về các giải pháp kinh tế thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam giai đoạn 1995–2008, đưa ra dự báo xuất khẩu đến năm 2020.
  • Đinh Văn Thành (2010): Đề tài cấp Nhà nước về tăng cường năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu, phân tích chuyên sâu 09 mặt hàng nông sản và đề xuất 04 nhóm giải pháp chung cùng 04 nhóm giải pháp cụ thể theo ngành hàng.
  • Vũ Thanh Hương và cộng sự (2011): Nghiên cứu cơ hội xuất khẩu 06 nhóm hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường các nước Vùng Vịnh giai đoạn 2006–2009.
  • Vũ Văn Hùng và cộng sự (2012): Đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo Việt Nam sau 05 năm gia nhập WTO, đưa ra 03 nhóm giải pháp về sản xuất/chế biến, đa dạng hóa/xúc tiến thương mại và cải thiện môi trường kinh doanh.
  • Hoàng Thị Vân Anh (2012): Đề tài cấp Bộ nghiên cứu thị trường nông sản Trung Quốc và khả năng xuất khẩu của Việt Nam qua khảo sát thực tế tại cửa khẩu Hà Khẩu (Lào Cai).
  • Trần Thanh Hải (2013): Đề tài cấp Bộ đề xuất các nhóm giải pháp đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nhóm hàng nông sản (nguồn hàng, thông tin, xúc tiến, thương hiệu).
  • Nguyễn Thu Quỳnh (2013): Luận án tiến sĩ về phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006–2011, định hướng 2011–2020.

2. Các nghiên cứu về quản trị, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro

  • World Bank (2005): Nghiên cứu đổi mới sáng tạo trong quản trị rủi ro nông nghiệp tại các nước đang phát triển, nhấn mạnh vai trò của bảo hiểm nông nghiệp và sự can thiệp chính sách của chính phủ.
  • Dana và cộng sự (2008): Nghiên cứu quản trị rủi ro giá cả nông sản tại các quốc gia đang phát triển trong bối cảnh hội nhập.
  • Mitra và Tim (2009): Phân tích tác động của các rào cản thương mại, các biện pháp bảo hộ và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm khắt khe đối với thương mại nông sản.
  • Kimura và Antón (2011): Hai công bố về quản trị rủi ro nông nghiệp tại Úc (tập trung vào rủi ro hạn hán và chính sách quản lý rủi ro của chính phủ) và Canada (mối quan hệ giữa rủi ro, chiến lược nông hộ và chính sách vĩ mô).
  • OECD (2011): Báo cáo so sánh vai trò của chính phủ trong quản trị rủi ro nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) tại các quốc gia thành viên.
  • Lê Công Trứ (2011): Luận án tiến sĩ xây dựng khung lý luận và hệ thống hỗ trợ ra quyết định quản trị rủi ro trong chuỗi nuôi cá da trơn tại Việt Nam.
  • Nguyễn Bích Thủy (2013, 2016): Luận án tiến sĩ và bài báo hội thảo về các giải pháp phòng ngừa rủi ro trong xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp Việt Nam, đề xuất quy trình phòng ngừa 06 bước và phân tích rủi ro xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc qua Cao Bằng.
  • Bùi Hữu Đức (2015, 2016): Nghiên cứu giải pháp hạn chế rủi ro XKNS tại Hà Tĩnh (2015) và đề tài cấp Bộ (2016) về quản trị rủi ro của doanh nghiệp XKNS sang Trung Quốc (khảo sát 126 doanh nghiệp, phỏng vấn 15 chuyên gia, đề xuất mô hình 05 bước: nhận dạng, phân tích, xếp hạng/lập sơ đồ, giải quyết, giám sát).

Bảng tổng hợp các nghiên cứu tiền đồn

Tác giả / Tổ chức Năm Phạm vi / Nội dung nghiên cứu chính Phương pháp tiếp cận
Ngô Thị Tuyết Mai 2007 Năng lực cạnh tranh nông sản Việt Nam (1996–2006) Duy vật biện chứng, phân tích ngành hàng
Nguyễn Minh Sơn 2008 Thúc đẩy xuất khẩu nông sản Việt Nam (1995–2008) Thống kê, so sánh, dự báo đến 2020
World Bank 2005 Quản trị rủi ro nông nghiệp ở các nước đang phát triển Khảo sát tổng hợp, phân tích chính sách
Đinh Văn Thành 2010 Nông sản Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu (9 ngành) Khung phân tích chuỗi giá trị, nghiên cứu điển hình
Kimura & Antón 2011 Quản trị rủi ro nông nghiệp tại Úc và Canada Phân tích chính sách, mô hình tương tác rủi ro
Lê Công Trứ 2011 Khung quản trị rủi ro chuỗi nuôi cá da trơn Việt Nam Lý thuyết quyết định, phân tích nhận thức
Nguyễn Bích Thủy 2013 Phòng ngừa rủi ro xuất khẩu thủy sản Việt Nam Điều tra xã hội học, khảo sát chuyên gia
Bùi Hữu Đức 2016 Quản trị rủi ro XKNS sang thị trường Trung Quốc Phỏng vấn sâu (15 chuyên gia), điều tra 126 DN

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống lý luận: Thiết lập mô hình KSRR chuyên biệt cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản gồm 04 nội dung liên hoàn: đánh giá rủi ro, xác định chiến lược, lựa chọn biện pháp và thực thi KSRR.
  2. Khoảng trống thực tiễn: Tiếp cận toàn diện các mặt hàng nông sản chủ lực xuất khẩu sang đa dạng thị trường thế giới, không giới hạn ở một mặt hàng hay một quốc gia nhập khẩu đơn lẻ.
  3. Khoảng trống phương pháp: Kết hợp chuỗi công cụ định lượng và định tính: đo lường giá trị rủi ro ($GT = KN \times AH$), phân hạng rủi ro theo 04 mức, ma trận lựa chọn chiến lược và xây dựng biện pháp kiểm soát tương ứng.
  4. Khoảng trống thời gian: Cập nhật dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2018 và dữ liệu sơ cấp giai đoạn 2017–2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm Xuất khẩu: Căn cứ Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11, luận án xác định: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam”.
  • Khái niệm Nông sản: Tiếp cận theo Hiệp định Nông nghiệp (AoA) của WTO (các sản phẩm thuộc Chương 1 đến Chương 24 của Hệ thống HS, trừ thủy sản): “Nông sản bao gồm các loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp”. Trọng tâm là 08 nhóm mặt hàng chủ lực của Việt Nam.
  • Khái niệm KSRR trong XKNS: “KSRR trong XKNS của doanh nghiệp là việc sử dụng các chiến lược và các biện pháp nhằm biến đổi những rủi ro trong XKNS theo chiều hướng có lợi hơn cho doanh nghiệp”.
  • Các mô hình chuẩn mực kế thừa:
    • Mô hình AS/NZS 4360:1999 (Australia & New Zealand): KSRR là bước xử lý rủi ro, bao gồm xác định chiến lược, đánh giá tính khả thi chi phí – lợi ích, lập kế hoạch và thực hiện.
    • Tiêu chuẩn ISO 31000:2009: Xử lý rủi ro thông qua 04 chiến lược cốt lõi: Né tránh (Avoidance), Giảm nhẹ (Mitigation/Reduction), Chuyển giao (Transfer/Sharing), và Chấp nhận (Acceptance/Retention).
    • Khung ma trận phân bổ chiến lược rủi ro của Goossens & Cooke (2001).

08 Nguyên tắc kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản

Luận án tổng hợp và xác lập 08 nguyên tắc kiểm soát rủi ro:

  1. Hướng vào mục tiêu: Hoạt động KSRR phải gắn liền với mục tiêu kinh doanh chiến lược và ngắn hạn của doanh nghiệp.
  2. Gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị: Nhà lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm toàn diện; phân định rõ trách nhiệm từng cấp cơ sở.
  3. Gắn liền với các hoạt động của tổ chức: Quản trị đồng bộ từ hoạt động tác nghiệp đến các cấp quản lý.
  4. Đảm bảo đánh giá đúng và đầy đủ về rủi ro: Nhận diện chuẩn xác các rủi ro theo thị trường, ngành hàng và tính đúng giá trị rủi ro.
  5. Xác định đúng chiến lược và lựa chọn đúng biện pháp: Chiến lược định hướng đường lối, biện pháp triển khai cụ thể theo nguồn lực.
  6. Đảm bảo tương quan chi phí và lợi ích: Chi phí thực thi biện pháp KSRR phải tương xứng hoặc nhỏ hơn lợi ích rủi ro giảm thiểu mang lại.
  7. Tuân thủ pháp luật: Chỉ áp dụng các công cụ, biện pháp hợp pháp theo quy định hiện hành.
  8. Phù hợp chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm xã hội: Đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn người tiêu dùng và trách nhiệm kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp:
    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thương mại, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư 86/2013/TT-BTC).
    • Báo cáo thống kê từ Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, VCCI, Văn phòng TBT Việt Nam, FAO.
    • Cơ sở dữ liệu học thuật: Thư viện Quốc gia, Thư viện ĐHQGHN, Thư viện Trường ĐH Thương mại, Thư viện chuyên ngành Kinh tế & TMQT (ĐH Ngoại thương); hệ thống Google Scholar, ProQuest/ABI Inform, Emerald, ScienceDirect, Thomson Scientific.
  • Phương pháp chuyên gia:
    • Phỏng vấn sâu 15 chuyên gia (gồm 10 giảng viên, nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và 05 giám đốc/nhà quản lý thực tế tại doanh nghiệp XKNS), đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu chuyên gia của Connelly (2008) và Hill (1998).
    • Mục đích: Hoàn thiện cấu trúc phiếu hỏi, tham vấn thang đo và thảo luận các định hướng giải pháp. Tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 05 doanh nghiệp trước khi phát hành chính thức.
  • Phương pháp điều tra khảo sát:
    • Đối tượng khảo sát: Giám đốc doanh nghiệp hoặc Giám đốc/Trưởng phòng xuất khẩu của các doanh nghiệp XKNS tại ba miền Bắc – Trung – Nam.
    • Phương thức: Phát 305 phiếu qua 02 kênh: trực tiếp/bưu điện (phiếu giấy) và Google Forms (phiếu trực tuyến). Thu về 178 phiếu; sau khi loại bỏ 27 phiếu giấy không hợp lệ (do thiếu thông tin hoặc câu trả lời không nhất quán), số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 151 phiếu (đáp ứng quy chuẩn phân tích thống kê mẫu $N \ge 100$ theo Nguyễn Văn Thắng, 2014).

Kỹ thuật phân tích và lượng hóa rủi ro

  • Luận án sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và phân tích dữ liệu thống kê mô tả.
  • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá Khả năng xảy ra ($KN$) và Mức độ ảnh hưởng ($AH$).
Mức điểm Khả năng xảy ra ($KN$) Mức độ ảnh hưởng ($AH$)
1 Không chắc chắn Không có ý nghĩa
2 Hiếm khi Nhỏ
3 Có khả năng Vừa phải
4 Rất có thể Nhiều
5 Chắc chắn Nghiêm trọng
  • Công thức tính Giá trị rủi ro ($GT$): Kế thừa từ chuẩn DOSHM (2008), USSHW (2015) và SBIRS (2012): $$GT = KN \times AH$$ (Trong đó: $GT$ được tính bằng trung bình tích số giữa điểm khả năng xảy ra và điểm mức độ ảnh hưởng của 151 mẫu quan sát).
  • Quy chuẩn phân hạng rủi ro: Luận án hiệu chỉnh thành 04 nhóm thứ tự ưu tiên dựa trên khoảng điểm:
    1. Hạng thấp: $GT < 5$
    2. Hạng trung bình: $5 \le GT < 10$
    3. Hạng cao: $10 \le GT < 15$
    4. Hạng rất cao: $GT \ge 15$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu nông sản và hoạt động kiểm soát rủi ro trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích 05 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của xuất khẩu nông sản tác động trực tiếp đến rủi ro:

  1. Tính thiếu ổn định về hàng hóa: Nông sản mang tính mùa vụ, chịu tác động của thiên tai, sâu bệnh; chất lượng không đồng đều giữa các vùng trồng; khó khăn trong áp dụng đồng loạt tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP tại các hộ sản xuất nhỏ lẻ.
  2. Thường gặp nhiều rào cản kỹ thuật: Các thị trường phát triển (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản) áp dụng tiêu chuẩn kiểm dịch động thực vật (SPS), tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm rất nghiêm ngặt.
  3. Tính thiếu ổn định trong giá xuất khẩu: Biến động cung cầu theo mùa vụ dẫn đến hiện tượng “được mùa mất giá, mất mùa được giá”; hợp đồng kỳ hạn dài chịu rủi ro chênh lệch giá thu mua.
  4. Quá trình lưu chuyển dài: Quá trình thu gom, sơ chế, bảo quản, vận chuyển quốc tế đường biển kéo dài khiến hàng tươi sống dễ suy giảm chất lượng, ẩm mốc, hư hỏng.
  5. Sự đa dạng về khách hàng và thị trường: Khác biệt lớn về thị hiếu tiêu dùng, tập quán kinh doanh và khung pháp lý thương mại giữa các khu vực địa lý.

Chương này cũng phân biệt ranh giới giữa ba khái niệm: Nguy cơ (mối nguy, nhân tố làm tăng xác suất tổn thất), Rủi ro (sự kiện ngoài mong đợi gây thiệt hại) và Tổn thất (sự suy giảm giá trị kinh tế thực tế). Luận án nhận diện và phân tích chi tiết 11 nhóm rủi ro điển hình trong XKNS:

  1. Rủi ro rào cản kỹ thuật và chính sách của nước nhập khẩu.
  2. Rủi ro biến động giá cả thu mua và giá xuất khẩu.
  3. Rủi ro hối đoái (tỷ giá).
  4. Rủi ro lãi suất.
  5. Rủi ro vận chuyển, bảo quản và giao nhận (thiên tai, tai nạn hàng hải, cướp biển, nhiễm mặn, lưu bãi cảng).
  6. Rủi ro gián đoạn nguồn cung ứng nông sản đầu vào.
  7. Rủi ro chất lượng nông sản đầu vào không đạt chuẩn.
  8. Rủi ro từ đối tác nhập khẩu (trì hoãn nhận hàng, ép giá, hủy hợp đồng).
  9. Rủi ro thanh toán quốc tế.
  10. Rủi ro thiếu hụt thông tin thị trường.
  11. Rủi ro năng lực quản trị và trình độ nhân sự.

Từ việc phân tích các mô hình AS/NZS 4360:1999 và ISO 31000:2009, chương 1 thiết lập khung mô hình KSRR tổng thể gồm 04 bước logic: Đánh giá rủi ro $\rightarrow$ Xác định chiến lược KSRR $\rightarrow$ Lựa chọn biện pháp KSRR $\rightarrow$ Thực thi KSRR.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               MÔ HÌNH KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. ĐÁNH GIÁ RỦI RO:                                                               |
|    - Đo lường giá trị rủi ro: GT = KN x AH (Thang Likert 1-5)                     |
|    - Phân hạng rủi ro (4 nhóm: <5; 5-10; 10-15; >=15)                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT:                                                 |
|    - Né tránh rủi ro                                                             |
|    - Giảm nhẹ rủi ro                                                              |
|    - Chuyển giao rủi ro                                                           |
|    - Chấp nhận rủi ro                                                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. LỰA CHỌN BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT:                                                 |
|    - Lựa chọn biện pháp kỹ thuật, hợp đồng, bảo hiểm, quy trình tác nghiệp        |
|      tương ứng với từng rủi ro cụ thể                                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 4. THỰC THI KIỂM SOÁT RỦI RO:                                                     |
|    - Lập kế hoạch chi tiết cho từng biện pháp KSRR                                |
|    - Tổ chức thực hiện, bố trí nguồn lực và giám sát                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả phân tích định lượng và định tính từ 151 phiếu khảo sát hợp lệ của các doanh nghiệp XKNS Việt Nam.

Cơ cấu mẫu khảo sát thực trạng ($N = 151$)

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (DN) Tỷ lệ (%)
Mặt hàng xuất khẩu
(Tổng lượt chọn: 310)
Rau, hoa, quả
Gạo
Cà phê
Hạt tiêu
Hạt điều
Chè
Cao su
64
56
51
44
35
32
28
42,4%
37,1%
33,8%
29,1%
23,2%
21,2%
18,5%
Quy mô lao động Dưới 10 lao động
Từ 10 đến 50 lao động
Từ 50 đến 100 lao động
Từ 100 đến 200 lao động
Trên 200 lao động
44
64
28
12
3
29,1%
42,4%
18,6%
7,9%
2,0%
Thâm niên hoạt động 1 năm
Dưới 6 năm
Từ 6 đến 12 năm
Từ 13 đến 17 năm
1
17
114
20
0,66%
11,2%
75,5%
13,2%
Tỷ trọng xuất khẩu / Doanh thu Dưới 30%
Từ 30% đến 70%
Trên 70%
22
104
25
14,6%
68,9%
16,5%
Trình độ học vấn của CEO/Quản lý Sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ)
Đại học, Cao đẳng
Trung cấp, THPT trở xuống (riêng THPT trở xuống)
72
55
24 (9)
47,7%
36,4%
15,9% (~6,0%)

Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro

  • Nhận thức rủi ro: Phần lớn doanh nghiệp ý thức được tính chất phức tạp của thị trường xuất khẩu, tuy nhiên hoạt động KSRR tại các doanh nghiệp đa phần còn mang tính bị động, sự vụ, ngắn hạn.
  • Đánh giá và phân hạng rủi ro: Doanh nghiệp chủ yếu ước tính rủi ro theo cảm tính, kinh nghiệm của người đứng đầu mà chưa ứng dụng quy trình tính toán giá trị rủi ro ($GT = KN \times AH$) hay lập ma trận phân hạng rủi ro một cách khoa học.
  • Chiến lược và biện pháp KSRR: Có sự lệch pha giữa chiến lược nhận thức và biện pháp áp dụng. Doanh nghiệp chủ yếu áp dụng chiến lược chấp nhận rủi ro hoặc chuyển giao rủi ro thụ động (mua bảo hiểm cơ bản), chưa chú trọng các biện pháp phòng ngừa giảm nhẹ từ gốc (liên kết chuỗi cung ứng chuẩn VietGAP, phòng ngừa rủi ro giá bằng công cụ tài chính, đa dạng hóa thị trường).
  • Thực thi KSRR: Chưa xây dựng bộ phận chuyên trách KSRR; việc lập kế hoạch ứng phó chi tiết khi xảy ra biến cố còn lỏng lẻo; thiếu sự liên kết phối hợp chia sẻ thông tin rủi ro giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành hàng.

Chương 3: Một số đề xuất cho hoạt động kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2:

  1. Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro: Chuẩn hóa việc thu thập dữ liệu rủi ro định kỳ; áp dụng thang đo Likert 5 mức độ và công thức tính giá trị rủi ro để xếp hạng ưu tiên kiểm soát cho 11 nhóm rủi ro nông sản.
  2. Hoàn thiện công tác xác định chiến lược KSRR: Xác lập chiến lược kiểm soát dựa trên ma trận phân hạng rủi ro (kết hợp khả năng xảy ra và mức độ tổn thất), chuyển dịch từ trạng thái "chấp nhận rủi ro bị động" sang "giảm nhẹ chủ động" và "né tránh rủi ro nghiêm trọng".
  3. Hoàn thiện công tác lựa chọn biện pháp KSRR:
    • Biện pháp kiểm soát chất lượng và rào cản kỹ thuật: Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng từ khâu thu mua; hỗ trợ vùng trồng đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP; cập nhật quy định SPS/TBT của các nước nhập khẩu.
    • Biện pháp kiểm soát rủi ro giá và cung ứng: Ký kết hợp đồng bao tiêu dài hạn có điều khoản điều chỉnh giá linh hoạt; liên kết chặt chẽ với hợp tác xã và nông dân.
    • Biện pháp kiểm soát rủi ro vận chuyển, thanh toán: Lựa chọn hãng tàu uy tín; áp dụng điều khoản giao hàng và phương thức thanh toán an toàn (L/C không hủy ngang, bảo lãnh ngân hàng); mua bảo hiểm hàng hải phù hợp.
  4. Hoàn thiện công tác thực thi KSRR: Thành lập bộ phận/nhân sự chuyên trách quản trị rủi ro; xây dựng kế hoạch ứng phó khẩn cấp và quy trình kiểm soát nội bộ; tổ chức đào tạo nâng cao năng lực nghiệp vụ thương mại quốc tế cho đội ngũ nhân sự.
  5. Kiến nghị vĩ mô:
    • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành (Bộ NN&PTNT, Bộ Công Thương): Nâng cấp cơ sở hạ tầng logistics bảo quản nông sản; hoàn thiện hành lang pháp lý; cung cấp thông tin thị trường và cảnh báo sớm rào cản kỹ thuật; hỗ trợ chuyển dần từ xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch.
    • Đối với VCCI và các Hiệp hội ngành hàng: Đóng vai trò đầu mối kết nối giữa nông dân và doanh nghiệp xuất khẩu; tổ chức phổ biến thông tin thị trường, thị hiếu và quy định nhập khẩu của các đối tác thương mại lớn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro chuyên biệt cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản với cấu trúc 04 nội dung liên hoàn: Đánh giá rủi ro $\rightarrow$ Xác định chiến lược KSRR $\rightarrow$ Lựa chọn biện pháp KSRR $\rightarrow$ Thực thi KSRR.
  • Thiết lập căn cứ khoa học hoàn chỉnh trong việc lượng hóa rủi ro xuất khẩu nông sản thông qua tích số giữa khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng ($GT = KN \times AH$), kết hợp phân hạng rủi ro thành 04 cấp độ làm cơ sở xác định thứ tự ưu tiên kiểm soát.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Nhận diện và phân tích hệ thống 11 nhóm rủi ro điển hình trong xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam, chỉ rõ mức độ xuất hiện và phạm vi ảnh hưởng của từng loại rủi ro trên các mặt hàng chủ lực.
  • Phân tích rõ thực trạng áp dụng các chiến lược và biện pháp KSRR của 151 doanh nghiệp xuất khẩu nông sản thương mại trên cả ba miền đất nước; chỉ ra những điểm chưa phù hợp giữa thực tiễn tác nghiệp và lý thuyết quản trị rủi ro.
  • Đánh giá khách quan mức độ hiệu quả trong khâu tổ chức thực thi KSRR tại các doanh nghiệp khảo sát.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn gắn liền với 04 công đoạn KSRR của doanh nghiệp và kiến nghị chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước, Bộ ngành và Hiệp hội ngành hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi đối tượng: Luận án tập trung vào các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất khẩu nông sản, không nghiên cứu các đơn vị kiêm khâu trực tiếp nuôi trồng sản xuất do sự khác biệt lớn về quy trình vận hành và danh mục rủi ro.
  • Hạn chế về ngành hàng: Luận án chỉ giới hạn khảo sát trên 08 nhóm mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (gạo; cà phê; hạt tiêu; hạt điều; chè; rau, hoa, quả; cao su; sắn và sản phẩm từ sắn).
  • Hạn chế về phương pháp lượng hóa: Việc đo lường giá trị rủi ro chủ yếu dựa trên đánh giá định tính của chuyên gia và nhà quản trị thông qua thang đo Likert (lượng hóa gián tiếp) do đặc thù phân tán và tính bảo mật của dữ liệu tổn thất tài chính tại các doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các doanh nghiệp tích hợp chuỗi giá trị khép kín (từ canh tác đến xuất khẩu); mở rộng phân tích các rủi ro phát sinh từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA); áp dụng các mô hình định lượng nâng cao (như mô hình kinh tế lượng, mô hình xác suất tổn thất tài chính) khi cơ sở dữ liệu vi mô được chuẩn hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án cung cấp khung phân tích hệ thống về KSRR chuyên ngành Kinh doanh Thương mại; đóng vai trò tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp thang đo Likert, công thức tính giá trị rủi ro ($GT = KN \times AH$) và ma trận phân bổ chiến lược kiểm soát rủi ro.
  • Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản: Luận án là tài liệu tham khảo thực tiễn giúp ban lãnh đạo và cán bộ xuất nhập khẩu nhận diện 11 nhóm rủi ro thường gặp, từ đó áp dụng bảng đánh giá và phân hạng rủi ro để xây dựng kế hoạch ứng phó, lựa chọn biện pháp phòng ngừa và chuyển giao rủi ro phù hợp.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành hàng: Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực quản trị rủi ro của cộng đồng doanh nghiệp XKNS Việt Nam, làm căn cứ hoạch định chính sách xúc tiến thương mại, hoàn thiện cảnh báo rào cản kỹ thuật TBT/SPS và phát triển hạ tầng logistics nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản được luận án định nghĩa như thế nào?

Luận án định nghĩa: “KSRR trong XKNS của doanh nghiệp là việc sử dụng các chiến lược và các biện pháp nhằm biến đổi những rủi ro trong XKNS theo chiều hướng có lợi hơn cho doanh nghiệp”. Hoạt động này yêu cầu doanh nghiệp nhận diện nguồn gốc rủi ro, đo lường giá trị rủi ro, xác định chiến lược thích ứng (né tránh, giảm nhẹ, chuyển giao, chấp nhận) và triển khai các biện pháp tác nghiệp tương ứng.

2. Công thức và thang đo lượng hóa giá trị rủi ro được luận án sử dụng là gì?

Luận án áp dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Thấp nhất đến 5: Cao nhất) để đánh giá hai chỉ tiêu: Khả năng xảy ra ($KN$) và Mức độ ảnh hưởng ($AH$). Giá trị rủi ro ($GT$) được tính theo công thức: $$GT = KN \times AH$$ Dựa trên giá trị tính toán, rủi ro được chia thành 04 khoảng phân hạng: Hạng thấp ($GT < 5$), Hạng trung bình ($5 \le GT < 10$), Hạng cao ($10 \le GT < 15$), và Hạng rất cao ($GT \ge 15$).

3. Quy mô và đặc điểm của mẫu khảo sát sơ cấp trong luận án như thế nào?

Mẫu khảo sát gồm 151 phiếu hợp lệ từ các doanh nghiệp XKNS trên toàn quốc (thu về từ 305 phiếu phát đi). Trong đó:

  • Mặt hàng xuất khẩu nhiều nhất là rau củ (64 DN), thấp nhất là cao su (28 DN).
  • 71,5% doanh nghiệp có quy mô nhỏ dưới 50 lao động (dưới 10 người chiếm 29,1%; từ 10–50 người chiếm 42,4%).
  • 75,5% doanh nghiệp có thâm niên xuất khẩu từ 6 đến 12 năm.
  • 68,9% doanh nghiệp có tỷ trọng doanh thu xuất khẩu chiếm từ 30% đến 70% tổng doanh thu.
  • 47,7% người đứng đầu/quản lý xuất khẩu có trình độ sau đại học, 36,4% có trình độ đại học/cao đẳng, và gần 6% có trình độ THPT trở xuống.

4. Luận án nghiên cứu những nhóm mặt hàng nông sản nào và vì sao loại trừ khâu nuôi trồng?

Luận án tập trung vào 08 nhóm mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực theo “Chiến lược Phát triển trồng trọt đến năm 2020” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: gạo; cà phê; hạt tiêu; hạt điều; chè; rau, hoa, quả; cao su; sắn và các sản phẩm từ sắn. Luận án loại trừ các doanh nghiệp trực tiếp nuôi trồng vì quy trình hoạt động giữa sản xuất nông nghiệp và thương mại xuất khẩu có sự khác biệt lớn, dẫn tới cơ cấu rủi ro rất khác nhau; việc tập trung vào doanh nghiệp thương mại là hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành đào tạo Kinh doanh Thương mại.

5. Khung mô hình kiểm soát rủi ro do tác giả đề xuất gồm những giai đoạn nào?

Mô hình KSRR của luận án gồm 04 giai đoạn có mối quan hệ chặt chẽ:

  1. Đánh giá rủi ro: Đo lường giá trị rủi ro ($GT = KN \times AH$) và phân hạng rủi ro thành 04 nhóm thứ tự ưu tiên.
  2. Xác định chiến lược KSRR: Lựa chọn 01 trong 04 chiến lược (Né tránh, Giảm nhẹ, Chuyển giao, Chấp nhận) dựa trên ma trận rủi ro.
  3. Lựa chọn biện pháp KSRR: Xác định các biện pháp nghiệp vụ cụ thể (hợp đồng, chất lượng, vận chuyển, bảo hiểm, thanh toán) tương ứng với từng loại rủi ro.
  4. Thực thi KSRR: Lập kế hoạch hành động chi tiết và tổ chức triển khai, giám sát thực hiện tại doanh nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh doanh Thương mại đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro 04 giai đoạn chuyên biệt cho ngành hàng nông sản xuất khẩu. Dựa trên dữ liệu điều tra thực tế từ 151 doanh nghiệp và tham vấn 15 chuyên gia, công trình đã làm rõ thực trạng nhận diện, phân hạng và ứng phó với 11 nhóm rủi ro điển hình trên 08 mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những khoảng trống trong thực thi kiểm soát rủi ro cấp doanh nghiệp, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp khoa học từ khâu đánh giá, định hình chiến lược, lựa chọn biện pháp đến tổ chức thực hiện nhằm nâng cao năng lực ứng phó rủi ro cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam.