MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Trong điều kiện phát triển kinh tế theo định hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước, ngành nông nghiệp Việt Nam có vị trí vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước. Nông nghiệp là một ngành sản xuất tạo ra hàng hóa nông sản cung cấp và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Ớt ngọt có tên khoa học: Capsicum annum L.; tên tiếng anh Sweet peper là một loại rau có giá trị vì trong quả có chứa nhiều Vitamin A (292mg/100g), Vitamin C (111mg/100g).
Ớt ngọt từ lâu đã được trồng nhiều ở châu Âu, châu Mỹ. vài năm gần đây có nhiều giống ớt ngọt du nhập vào Việt Nam và được bà con nông dân trồng ở nhiều nơi thuộc miền Bắc Việt Nam (Bắc Ninh, Hà Nội, Hài Dương.) và thu hiệu quả kinh tế lớn (có nơi đạt 8-10 triệu đ/sào).[18] Quả ớt ngọt là loại rau quan trọng trong phát triển kinh tế ở Việt Nam. Cây ớt ngọt nói chung và một số giống giống ớt của từng vùng miền hiện nay là một nghề kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao, có thu nhập cao. Ớt ngọt là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền của dân tộc, là một loại rau củ có giá trị kinh tế cao và có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế cũng như sản xuất trang trại.
Ngoài dùng ăn ớt tươi còn được chế biến thành rất nhiều món ăn khác như: Thịt ba chỉ nhồi ớt ngọt, bống kho ớt ngọt,mực xào ớt ngọt… Cây Ớt ngọt cho quả sớm và có sản lượng cao, sau 6 tháng cây trồng đã cho thu hoạch, một năm cây ớt có thể cho thu hoạch 5 tháng nếu được chăm n 2 sóc tốt. Ớt ngọt có nhiều loại mỗi loại có thể cho ra quả vào những thời điểm khác nhau nên có thể kéo dài thời gian cung cấp quả cho thị trường. Trồng Ớt ngọt đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng những cây trồng khác. Nhiều kết quả cho thấy, trên cùng một đơn vị diện tích, cây Ớt ngọt cho thu nhập cao gấp 2 - 8 lần so với cây các cây rau củ khác.
Những năm gần đây, thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, trên địa bàn một số tỉnh như: tỉnh Lâm Đồng, Quảng Trị… đã có một số hộ trồng Ớt ngọt góp phần đem lại hiệu quả kinh tế, đồng thời mở ra một tiềm năng mới, một hướng đi mới cho người dân nơi đây. Tuy nhiên, hiện nay các hộ mới chỉ trồng với quy mô nhỏ lẻ, phát triển chưa có chiến lược rõ ràng người dân vẫn tự tìm đầu ra sản phẩm của mình là chính, công tác quản lý giống còn nhiều bất cập, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật và chăm sóc chưa đúng quy trình kỹ thuật nên cây Ớt ngọt tàn cỗi nhanh, sâu bệnh nhiều. Chưa tạo ra sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao. Thực trạng phát triển cây Ớt ngọt ở Việt Nam còn manh mún, chưa hình thành các vùng sản xuất tập trung hàng hoá với qui mô lớn, chưa được sự quan tâm đầu tư đúng mức chính vì vậy hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với giá trị cây Ớt mang lại.
Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề bày và Để thấy rõ được giá trị và hiệu quả kinh tế của việc trồng Ớt ngọt mang lại và tìm hiểu việc tổ chức sản xuất như thế nào cho hiệu quả, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất ớt ngọt trang trại ông Yuval Kelem tại movshap Faran, vùng Arava, Israel”. Mục tiêu cụ thể 1. Mục tiêu cần đạt được Tìm hiểu công tác tổ chức của trang trại, phân tích cách thức sản xuất, thị trường, hiệu quả kinh tế của trang trại qua đó nắm rõ cách thức tổ chức, n 3 sản xuất của trang trại. Để từ đó định hướng đưa ra các giải pháp đẩy mạnh phát triển hiệu quả sản xuất, tăng giá trị kinh tế từ sản xuất ớt ngọt mang lại.
Về chuyên môn - Tạo cơ hội cho sinh viên có cơ hội cọ sát với thực tế, gắn kết những lý thuyết đã học trong nhà trường với môi trường hoạt động sản xuất tại cơ sở, ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế. - Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc phát triển tổ chức sản xuất ớt ngọt nói chung và ớt ngọt màu đỏ,ớt ngọt màu vàng, ớt màu cam nói riêng. - Nắm được các hoạt động sản xuất của trang trại và vai trò của chủ trang trại trong hoạt động kinh doanh. - Đề xuất một số biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong trang trại, góp phần phát triển kinh tế cho trang trại nói riêng và tất cả các trang trại nói chung.
Về thái độ - Ham học hỏi, biết lắng nghe, ghi chép đầy đủ, hoàn thành tốt công việc chủ trang trại giao. - Nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng sử hiệu quả trong công việc. - Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác kịp thời do đơn vị thực tập phân công. - Quan sát và tìm hiểu những hoạt động ảnh hưởng đến trang trại.Lắng nghe những ý kiến của chủ trang trại.
Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc - Tuân thủ giờ giấc hoạt động của trang trại. - Làm việc nghiêm túc, làm việc theo kế hoạch đã được quy định. - Giao tiếp ứng sử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị. n 4 - Biết đóng góp ý kiến của riêng mình trong trường hợp cần thiết.
- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập. Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu thông tin sơ lược về tình hình sản xuất chung của “trang trại số 66, moshap Faran vùng Arava, Israel”. - Tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại.
- Đánh giá hiệu quả về kinh tế tại trang trại. - Phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. - Đưa ra giải pháp phát triển trang trại trồng ớt ngọt. - Rút ra bài học cho bản thân.
Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp thu thập thông tin Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp - Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các tài liệu đã công bố. Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng. - Trong phạm vi đề tài tôi thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ chủ trang trại ông Yuval Kelem.
+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thu thập ở trên báo, trên Internet liên quan tới phát triển mô hình kinh tế trang trại. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phương pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch n 5 thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá. Đề tài này đã sử dụng các công cụ PRA sau: Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với chủ trang trại ông Yuval Kelem và hộ gia đình để tìm hiểu về quá trình triển khai, thực hiện mô hình kinh tế trang trại nói chung, trạng trại cây ăn quả nói riêng. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai.
Tìm hiểu vai trò của chủ trang trại trong thực hiện các công việc. Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó. Quan sát trực tiếp cũng là một phương cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người dân địa phương. Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp thực trạng công tác tổ chức của chủ trang trại.
Phương pháp phân tích số liệu - Từ số liệu thu thập được từ chủ trang trại tôi tiến hành tổng hợp và phân tích - Xử lý thông tin trên word, excel - Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế trong việc phát triển kinh tế trang trại. - Phương pháp chuyên khảo: dùng để thu thập và lựa chọn các thông tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất của trang trại. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: phương pháp này đòi hỏi người quản lý trang trại phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, n 6 đầu ra từ đó biết được thu nhập của trang trại trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thông qua kết quả đó rút ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới.
Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại như: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là. + Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm. Được tính bằng sản lượng của từng loại sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm được xác định chi tiết theo các chỉ tiêu giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác; GTSX trên 1 ngày công lao động; GTSX trên 1 đồng chi phí. Cách tính: GO = ∑ Pi.