Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực chế biến nông sản và xuất khẫu nồng sản chế biển. Chương 2: Hiện trạng công nghiệp chế biến nông sản và xuất khẩu nông sin chế biển giai đoạn 2012 2017, Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với Tinh vực chế biển nông sản theo hướng diy mạnh xuất khâu vào thị trường Hàn Quốc đến năm 2025, CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ NHÀ. NƯỚC DOI VỚI LĨNH VUC CHE BIEN NÔNG SAN VÀ XUAT KHAU NONG SAN CHE BIEN 11 Lý luận về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực chế biến nông sản và xuất khẩu nông sản chế biến LLL. Khái niệm về Quân lý Nhà nước đối với lĩnh vực chế bién nông sản và xuất khẩu nông sản ch bién “Trước khi lâm rõ khái niêm về Quản lý nhà nước đối vớiTinh vực chế biển nông sin xuất khẩu và xuất khẩu nông sản chế biến cần thiết giới thiệu khái quất về khái niệm 'CNCBNS và XKNSCB “Chế biến nông sản là một lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp chế biển nông lâm thủy sản ở nước ta, bao gồm các hoạt động bảo quản, cải tiến, nâng cao giá trị sử dụng và giá tị nguồn nguyên liệu nông sản bằng phương pháp công nghiệp là chủ yếu, để sản xuất hàng tiêu dùng, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.
Xuất khẩu nông sn chế biển là hoạt động trao đổi nông sản chế biến của một quốc gia với các quốc gia khác trên thé giới, dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trường, nhằm mục đích khai thắc lợi thé sẵn có của đắt nước trong phân công lao động quốc t, để thu được lợi ích kinh tế và các lợi ích khác nếu có [I2]. XKNSCB là một hoạt động TMQT, đó là vig bán hàng NSCB cho nước ngoài nhằm thu được các lợi ích kinh ế, xã hội Khác với hoạt động thương mại nội địa, hoạt động XKNSCBCB gắn với thị trường. "ngoài nước có phạm vỉ rộng lớn, chị tắc động. ảnh hưởng của nhiễu yếu tổ khác nhau như nhu cầu, văn hóa, thôi quen, phong te, tập quán trong đời sống hàng ngày.
Trong bối cảnh th giới hội nhập ngày nay, cúc nước đều quan tâm đến chỉnh sách khuyén khích xuất khẩu bởi nhiều mục đích khác nhau: mở rộng thị trường tiêu thụ hàng NCCB; tăng thu ngoại tệ dé đấp khoản ngoại tệ cho nhập khẩu; các mục tiêu tg nhận các văn minh của nước nhập khẩu cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. Hau hết các quốc gia trên thể giới đều XKNSCB và cũng nhập khẩu hàng nông sản do điều. kiện thời tất khí hậu, thd nhưỡng ở các quốc gì là khác nhan Quin lý nhà nước ở diy à quản lý nhà nước về kinh tẾ trong một phạm vỉ hợp, lĩnh vực cụ thể của nền kính tế quốc dân lĩnh vực CBNS vi XKNSCBCB của ngành công nghiệp chế biến, theo đó, Nhà nước can thiệp vào quá trình tổ chức và hoạt động kinh tế của xã hội (mọi thành phan kinh té) trong lĩnh vực này Quan lý Nhà nước đối với lĩnh vực CBNS và XKNSCBCB là sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, bing các công cụ quản lý, như chiến lược, quy hoạch, chương trình, kể hoạch, pháp luật và các chính sách, để tạo điều kiện, tiền để và môi trường thuận lợi cho cic hoạt động sin xuất kinh doanh trong vực nảy hướng tới vig e đạt được mục tiêu chung của toàn bộ nén kinh tế nói chung: xử lý những việc ngoài khả năng tự giải quyết của đơn vị kinh tẾ trong qué trình hoạt động kinh rên tắt cả các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng các nông sản phẩm; thực hiện sự kiểm soát đối với tat cả các hoạt động trong lĩnh vực kẻ trên để làm ôn định và lành mạnh hoá ‘moi quan hệ kinh tế và xã hội. Lĩnh wwe CBNS 14 một lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp chế biến, đó đó, chịu sử quản ý chung của Nhà nước đối với ngành công nghiệp chế biển, còn XKNSCBCB là hoạt động thuộc lĩnh vực thương mại quốc té, do đó, hoạt động XKNSCBCB chịu sự quán lý chung của Nhà nước về xuất khẩu sin phẩm nông san, Từ khái niệm trên có thể rút ra một số đặc điểm của QLNN đối với CBNS và XKNSCBCB như sau: 1) Đối tượng QLNN ở đây là hoại động CBNS và XKNSCBCB trong phạm vi lĩnh thổ quốc gia 2) Chủ thể QLNN là Nhà nước, cụ thể là các cơ quan QLNN có chức năng, thẳm quyền, bao gồm: Qt hội (cơ quan lập pháp), cơ quan hành pháp - Chính phủ với các cơ quan chức năng thuộc Chính phủ như Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính, Bộ Công an.
và cơ quan tư pháp - Tòa án, Viện kiểm soát thực hiện các chức năng tư pháp liên quan đến các hoạt động CBNS và XKNSCBCB. 3) Cơ chế quản lý đối với CBNS và XKNSCBCB bao gồm những quan điểm, nguyên tắc, chủ trương, hệ thống các luật, chính sách chung và đặc thù có liên quan đến sản xuất. CBNS và XKNSCB, chiến lược, quy hoạc ké hoạch phát triển, các chính sách, biện pháp của Nha nước. 4) QLNN đối với CBNS và XKNSCB có các mục tiêu cụ thé sau: Thúc day sản xuất, CBNS và XKNSCB, ting số lượng và kim ngạch NSXK; Nẵng cao chất lượng sản phẩm NSXK; Mỡ rộng thị trường XKNSCB; Tạo dựng và phát triển thương hiệu nông sản quốc gia.
nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ thì mục tiêu QLNN ở đây phải bao gồm cả vin để năng cao năng lục cạnh ranh, hiệu quả và tính bền vững của hoạt động CBNS và XKNSCBCB.2 Nội dung của Quản lý Nhà nước đối với fink vực chế biển nông sản và xuất khẩu nông sản chế biến “Quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực chế biển nông sản và xuất khẩu nông sản chế biển là quan lý Nhà nước vẻ kinh tế đổi với ngành/lĩnh vực kinh tế cụ thể, có vai trò to lớn, là cn thiết khách quan và không thể thiểu được trong quả trình phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp CBNS và XKNSCB. Nội dung Quin ý nhà nước, trong phạm vĩ của luận văn này, bao gồm các vẫn để sau đây AMột là: Ban hành và thực thi pháp Init gn quan đến sản xuất, chế biển và xuất khẩu nông sản. Pháp uật vừa à yÊ t tạ lập mai trường, vừa là công cy QLNN. Pháp luật trong nước ác động đếntấ cả các boạt động bao gm từ nuôi trồng, ch biển dn khâu xuất khẩu, tác động d tắt ca các chủ thể tham gia hot động CBNS và XKNSCB, điều chỉnh ca các yếu tố môi trường và bản thân các NSXK.
Nội dung điều chỉnh của pháp luật rong nước cũng rất da dạng, tờ những quy định vé quyển, nghĩa vụ củ cí chủ thể kinh doanh (trong đó, đặc biệt là quyền sở hữu); quy định về tiếp cận nguồn le, quy định về cạnh tranh, công bằng. đến các quy định về chất lượng và sự an toàn Hai là: Xây dựng và thực thị hiến lược, kể hoạch, chương tình sin xuất chế biển và uất khẩu nông sản. Định hướng và tổ chức thực hiện chiến lược cho sự phát tiển lâu đài của lĩnh vực chế biển nông sản và xuất khẩu nông sản chế biến sao cho phù hợp. với từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Đây được coi là một nội dung quan trọng hing đầu của quản lý Nhà nước đối với inh vục chế biển nông sản và at khẩu nông sản chế biển ở nước ta trong giai đoạn phát triển hiện nay và tới đây, Sin xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biển nông sin là những bộ phận cấu thinh của nền kinh tế quốc dan, có vai trẻ quan trong về kinh té và xã hội của đất nước, Trên cơ sở xác định chiến lược phát triển, Nha nước cy thé hoá thành các chương trình, các. kế hoạch định hướng phát tiễn trừng han và ngắn hạn hing năm để hướng dẫn sự phát triển của lĩnh vực chế biến nông sản và xuất khẩu nông sản chế biển. Các chiến lược toạch phát tiển ni trên được xây dựng cụ thể cho toàn bộ nén sẵn xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biển nông sản xuất khẩu phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước. Trong quá trình hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, quy hoạch về sản xuất, CBNS và XKNSCB, Nhà nước điều chỉnh, quản Ij và duy tr sự cân bằng các lợi ich, đặc biệt là lợi phát triển kinh tế gắn liền với mục tiêu phát triển bén vững trong từng giai đoạn phát triển.
Ba là: Xây dựng và thực thi các chính sách xuất khẩu nông sản trong đó bao gồm các chính sách chủ yéu như: 1) Chính sich phát triển sản xuất mặt hàng nông sin xuất khẩu, chỉnh sách phát triển ngành công nghiệp CNNS và chính sich XKNSCB. Đây là các công cụ QLNN đối với hoạt động sản xuất, CBNS và XKNSCB. Nhà nước sử dụng những chính sich theo hướng khuyến khích, hỗ trợ, thúc đây va điều chỉnh nhằm, tác động tới các hoạt động CBNS và XKNSCB trong ngắn hạn, trung hạn và đài han; 2) Chính sách thị trường, chính sách mặt hàng XKNSCB và chính sách xúc tiến thương mại, trong đó chính sách thị trường nông sản được ban hành tác động đến các quan hệ cung cầu và các điều kiện để các quan hệ dy phát huy tác dụng. Còn Chính sich mặt hàng XKNSCB là việc xác định cơ cầu mặt hàng NSXK trong ngắn hạn và dài hạn, xác định mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mặt hàng xuất khẩu tiểm năng và mặt hàng xuất khẩu mới.
Cơ cắu mặt hàng NSXK có th xét trên nhiễu mặt như sản phẩm, nông sản là sản phẩm chăn nuôi, trồng trọt, nguyên liệu dang thô, nguyên liệu sơ chế, nông sản chế biến sâu, chế biến tỉnh; là lương thực đỗ uống, thực phẩm; mặt hàng chủ lực, sản phẩm mới, sản phẩm tiềm năng; 3) Xây dựng chính sách XTTM là xây dựng các biện pháp thúc diy sự hình thành và tham gia của một nước vào các hội chợ thương mại, các phấi đoàn thương mại, các hiến dịch quảng cáo, cũng như cung cấp 10 sắc thông tin, tư vẫn về triển vọng thi trường nước ngoài, tiếp cận nghiên cứu, thường mại hoặc giải quyết các khó khăn về tiếp cận thị trường Bén là: Điều chỉnh các mỗi quan hệ trong nội bộ và với bên ngoài (phần côn li của nin kinh 8) của lĩnh vực chế biến nông sản và xuất khẩu nông sin chế biển.