mở đầu của mậu dịch quốc tế và là bộ phận quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi nƣớc. Mặc dù vậy, đa số các nƣớc đều không dùng khái niệm XNK tiểu ngạch mà thay vào đó là dùng khái niệm thƣơng mại biên giới, buôn bán biên giới “frontier traffic”theo quy định tại Điều XXIV Hiệp định chung về Thuế quan và Thƣơng mại (GATT) và tại Điều 25 Quy chế Tối huệ quốc. Trong hoạt động XNK tiểu ngạch sản phẩm nông lâm qua biên giới thƣờng áp dụng các phƣơng thức kinh doanh nhƣ sau: Phƣơng pháp XNK tiểu ngạch trực tiếp; (2) Phƣơng thức mua bán qua trung gian; (3) Phƣơng thức kinh doanh tái XK qua biên giới; (4) Phƣơng thức kinh doanh đối lƣu; (5) Phƣơng thức gia công quốc tế; (6) Phƣơng thức đấu thầu quốc tế của các địa phƣơng hai bên biên giới; (7) Phƣơng thức mua bán tại hội chợ và triển lãm tại khu kinh tế cửa khẩu biên giới; (8) Phƣơng thức kinh doanh tại chợ biên giới.2 Các yếu tố ảnh hưởng đế n chuỗi cung ứng 1.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô - Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế: Trong xu hƣớng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế đã tạo ra sự tự do hóa thƣơng mại và đầu tƣ với sự di chuyển dễ dàng của hàng hóa, vốn, lao động trong một quốc gia, khu vực và trên toàn thế giới. Từ đó, đã tạo điều kiện cho việc phân công lao động trở nên sâu sắc và hiệu quả hơn.
Hơn thế 14 z nữa, trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên khốc liệt, cần phải nâng cao lợi thế cạnh tranh thông qua lơ ̣i thế về chi phí và lợi thế khác biệt. Nhƣ vậy, yếu tố toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế có ảnh hƣởng quan trọng đến việc hình thành chuỗi cung ứng gạo XK. Ngoài ra, với sự cạnh tranh nhƣ hiện nay đã đặt ra thách thức cho chuỗi cung ứng gạo XK phải nhanh hơn trong việc đƣa sản phẩm ra thị trƣờng cùng với tỷ lệ cao hơn về sự sẵn sàng sản phẩm cho ngƣời tiêu dùng lựa chọn. - Chính sách của nhà nƣớc: tăng cƣờng thể chế cho phát triển nông nghiệp nói chung và trong sản xuất gạo XK nói riêng theo định hƣớng thị trƣờng nhƣ: tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tài chính cung cấp đa dạng loại hình cho vay, bảo hiểm và các dịch vụ khác trong nông nghiệp, tăng cƣờng vai trò và năng lực của hiệp hội nông dân, hiệp hội ngành hàng; hỗ trợ phát triển hợp đồng gạo giữa nông dân với doanh nghiệp, phát triển các loại hình giao dịch thị trƣờng hiện đại sẽ thúc đẩy chuỗi cung ứng gạo XK đƣợc mở rộng hơn và phát triển một cách bền vững.
- Sự phát triển của KH-CN: đã tạo ra những cơ hội và những thách thức to lớn cho chuỗi cung ứng trong đó có chuỗi cung ứng gạo XK. Yếu tố này tác động đến tất cả các giai đoạn của chuỗi cung ứng, từ giai đoạn cung cấp (giống, vật tƣ), sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến cho đến phân phối xuất khẩu gạo. Bên cạnh đó, yếu tố CNTT và truyền thông cũng phát triển mạnh mẽ tạo điều kiện cho chuỗi cung ứng hoạt động có hiệu quả và ngày càng phát triển. - Điều kiện tự nhiên: Các yếu tố thuộc về tự nhiên nhƣ: đất đai, khí hậu, nguồn nƣớc, thiên tai, sâu bệnh… là những yếu tố ảnh hƣởng rất lớn đến chuỗi cung ứng gạo xuất khẩu của Việt Nam.
Nhƣ yếu tố đất đai, khí hậu, nguồn nƣớc sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến việc sản xuất, nó quyết định mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất, ảnh hƣởng đến số lƣợng, chất lƣợng và đặc tính nổi trội của gạo xuất khẩu. Cùng với đó, các điều kiện bất lợi của tự nhiên cũng làm ảnh hƣởng lớn tới quá trình vận chuyển, dự trữ gạo xuất khẩu.2 Những yếu tố nội bộ chuỗi cung ứng Để hình thành và phát triển một chuỗi cung ứng nói chung và chuỗi cung ứng gạo xuất khẩu nói riêng nhất thiết phải có sự gia nhập của các thành viên vào 15 z chuỗi. Với đặc điểm của chuỗi cung ứng là các thành viên trong chuỗi hoàn toàn tự do trong việc quyết định gia nhập hoặc rời bỏ chuỗi, do đó khi nghiên cứu các nhân tố thuộc nội bộ chuỗi ảnh hƣởng đến quá trình hình thành và phát triển chuỗi chính là các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng gia nhập bền vững vào chuỗi của các thành viên này. - Nhận thức về SC và lợi ích của việc gia nhập chuỗi: Nhận thức của những thành viên tham gia vào chuỗi đóng vai trò quan trọng với việc hình thành và phát triển SCgạo XK.
Khi các thành viên hiểu biết về chuỗi cung ứng, tầm quan trọng của chuỗi và sự cần thiết phải gia nhập chuỗi khi đó họ sẽ tự nguyện gia nhập và hình thành chuỗi. Trên cơ sở đó họ sẽ dễ dàng đáp ứng những yêu cầu của chuỗi về số lƣợng. Trên cơ sở đó họ sẽ dễ dàng đáp ứng những yêu cầu của chuỗi về chất lƣợng, chủng loại, số lƣợng, thời gian giao hàng… khi đó sẽ đảm bảo cho chuỗi tồn tại và phát triển bền vững. - Niềm tin chiến lƣợc giữa các thành viên trong chuỗi: Trong hoạt động của SC, niềm tin giữa các thành viên ảnh hƣởng rất lớn đến quan hệ giữa các thành viên trong SCgạo XK.
Khi có sự tin tƣởng các DNCB mới sẵn sàng đầu tƣ cho các nhà sản xuất và ngƣợc lại các nhà sản xuất mới thực hiện các yêu cầu của DNCB trong quá trình sản xuất hay có niềm tin thì các doanh nghiệp hoặc các hộ sẽ sẵn sàng thực hiện theo những cam kết đã đƣa ra và khi đó sẽ trở thành thành viên trong chuỗi. - Độ tin cậy của cam kết giữa các thành viên: Cam kết là trung tâm của tất cả các quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi. Các thành viên trong chuỗi khi đã có các cam kết rõ ràng sẽ làm cho mối quan hệ trong chuỗi sẽ trở lên bền vững hơn. Khi thực hiện cam kết các thành viên trong chuỗi cần phải chấp nhận chịu ảnh hƣởng của thành viên khác với mục đích nhận đƣợc lợi ích từ họ.
16 z CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Comment [H4]: Cần bổ sung vào chƣơng này một số nội dung đã trình bầy trong chƣơng 1. Chƣơng này nên bắt đầu với khung phân tích, mô 2.1 Quy trình nghiên cứu hình nghiên cứu (mô hình mà bản sử dụng), các phƣơng pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu tính toán; Sau khi khảo sát tài liệu và phát hiện ra khoảng trống nghiên cứu của luận cuối cùng là nguồn số liệu Comment [H5]: Chƣơng này cần trình bầy khái văn, tôi đã tiến hành xây dựng quy trình nghiên cứu của luận văn. Việc phân tích và quát về cuộc khảo sát trong chƣơng 3. Lƣu ý không trình bầy các phƣơng pháp mình không sử dụng đánh giá thực trạng nợ xấu tại Công ty từ đó đƣa ra giải pháp xử lý nợ xấu tại Công trong chƣơng 3.
ty sẽ đƣợc thực hiện nhƣ sau: Khảo sát tài liệu Khoảng trống nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm gạo xuất khẩu của các tỉnh khu vực Tây Bắc Xác định khung Thu thập và xử lý phân tích số liệu Áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu định tính Phân tích cơ sở lý luận Phân tích thực trạng Giải pháp và kiến nghị về chuỗi cung ứng gạo xuất khẩu và các CC xây dựng CC ứng gạo xuất khẩu của các tỉnh ứng gạo XK của các xuất khẩu cho các tỉnh khu vức TB tỉnh khu vực TB TB Xây dựng chuỗi cung ứng Kiến nghị và giải pháp để vận hành chuỗi cung ứng Hình 2.1: Khung Logic nghiên cứu của luận văn 17 z 2.2 Đề tài sử dụng cả các nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Công tác thu thập dữ liệu đƣợc thực hiện qua các phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn, nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng. Cụ thể, các phƣơng pháp này bao gồm: 2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Đề tài tiến hành tổng quan kết quả các công trình nghiên cứu, tài liệu khoa học đã công bố trong và ngoài nƣớc liên quan đến chủ đề nghiên cứu. Trên cơ sở tổng hợp phân tích một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc để rút ra những vấn đề thực tiễn về mô hình chuỗi cung ứng gạo xuất khẩu. Ở đây, đề tài sử dụng phƣơng pháp lịch sử, phƣơng pháp so sánh đối chiếu nhằm phân tích, so sánh các mô hình chuỗi cung ứng gạo xuất khẩu của Việt Nam nói chung và khu vực Tây Bắc nói riêng với một số quốc gia trên thế giới, so sánh, phân tích những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu dùng để nghiên cứu cơ sở lý luận, văn bản có liên quan, chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp giúp luận văn xác định và hình thành các giả thiết về các giải pháp cho vấn đề. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các loại tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành, ngoài ngành, các tác phẩm khoa học (là công trình đủ hoàn thiện về lý thuyết, có giá trị cao về các luận cứ lý thuyết nhƣng không mang tính thời sự), thông tin đại chúng (gồm các bản tin, báo chí, chƣơng trình phát thanh, truyền hình…) đƣợc sƣu tầm qua mạng internet, trong các trƣờng học, các hiệu sách, từ ngƣời quen biết… có liên quan trực tiếp hay gián tiếp về vấn đề nợ xấu trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.2 Phương pháp thống kê Thống kê là một hệ thống các phƣơng pháp (thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các đặc trƣng của đối tƣợng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định. Luận văn sử dụng các số liệu thống kê thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau để 18 z phân tích.3 Phương pháp xử lý dữ liệu * Phương pháp thống kê mô tả Thống kê là phƣơng pháp khoa học dùng để thu thập, tóm tắt, trình bày và phân tích dữ liệu.
Các nghiên cứu mô tả có một giá trị thực tiễn hết sức to lớn. Thống kê mô tả là các phƣơng pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trƣng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tƣợng nghiên cứu. Thống kê mô tả đƣợc luận văn sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu mà nhà nghiên cứu thu thập đƣợc bởi các cách thức khác nhau.