CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT NHẬT BAN DOI VỚI NÔNG SAN NHAP KHẨU Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hàng hóa được chia làm 2 nhóm chính: nông sản và phi nông san’. Nông sản bao gồm toàn bộ các sản phẩm có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp như: các sản phẩm nông nghiệp cơ bản (lúa gạo, lúa mì, bột mì, sữa, động vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi.); các sản phẩm phái sinh (bánh mì, bơ, dầu ăn, thịt.); các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp (bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật thô). Với cách hiểu này, nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các sản phẩm nông nghiệp, không bao gồm các sản phâm thuộc lĩnh vực thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp”. Tại Nhật Ban, theo Đại từ điển quốc ngữ Nhật Bản, nông nghiệp (#3) chi chung các hoạt động sản xuất cây trồng và vật nuôi thông qua trồng trọt và chăn nuôi, có thể để nguyên sử dụng hoặc sử dụng sau khi đã chế biến ”.
Nông san (7%) 1a các sản phẩm được sản xuất từ nông nghiệp, bao gồm các sản phẩm từ trồng trọt và chăn nuôi như: rau củ, trái cây, ngũ cốc, sản phẩm chăn nuôi. Tại Việt Nam, theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP” ngày 17/4/2018 về Cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, nông sản là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp (nghề làm muối). Theo cách định nghĩa của Việt Nam, nông nghiệp được hiểu bao gồm nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt), thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp. Do đó, nông sản 3 Hiệp định Nông nghiệp (tên tiếng Anh: Agreement on Agriculture, viết tắt là AoA) ‘VCCI, Hiép dinh néng nghiép, Cac hiép dinh va nguyén tắc WTO, Sản phẩm nông nghiệp bao gồm những loại nào, tr.4 7 FANE RE ARIE (2001), CSE.761 5 H2KElãf-kKffftlh (2001), (PEMD), 572JM, ;Ix32ÊHIHMWEE, p.766 f Nghị định về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-57-2018-ND-CP-chinh-sach-khuyen-khich-doanh- nghiep-dau-tu-vao-nong-nghiep-nong-thon-351740.aspx, truy cập ngày 15/11/2022 12 với tư cách là sản phẩm của nông nghiệp cũng sẽ bao gồm một phạm vi khá rộng là các loại hàng hóa có nguồn gốc nông nghiệp, bao gồm cả thủy sản, lâm sảnŠ.
Còn theo cách định nghĩa của WTO và Nhật Bản, nông nghiệp chỉ bao gồm ngành trồng trọt và chăn nuôi, do đó hàng hóa từ nông sản cũng chỉ trong phạm vi hẹp là sản phẩm của ngành trồng trọt và chăn nuôi. Trong luận văn này, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu về quy định của pháp luật Nhật Bản đối với nông sản dựa theo định nghĩa của WTO và Nhật Bản. Nông sản nhập khẩu sẽ được hiểu là các loại nông sản thuộc hai ngành trồng trọt (rau củ, trái cây, ngũ cốc, cà phê, hạt tiêu, hạt điều.) và chăn nuôi (thịt, trứng, sữa.), bao gồm cả nông sản tươi sống và nông sản đã qua chế biến. Trong nhóm nông sản, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu pháp luật liên quan đến quy định nhập khẩu nhóm nông sản thuộc ngành trồng trọt (đặc biệt là rau củ, trái cây, cà phê) do nhóm ngành này đang là thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường Nhật Bản.
Quy định của pháp luật Nhật Bản đối với nông sản nhập khâu sẽ bao gồm: quy định kiểm dịch thực vật, quy định vệ sinh an toàn thực phâm, quy định thuế quan và quy định ghi nhãn. Š VCCI (năm), Hiệp định nông nghiệp, Các hiệp định và nguyên tắc WTO, Phụ lục 1 13 Sơ đồ 1.1: Quy trình nhập khẩu nông sản vào Nhật Bản Nhật Bản Kiểm dịch In | Kiem tra Thué quan Ghi nhãn ha thực vật (MAFF) Me (Hải quan) (MHLW) T l T 1 1 ! : Í Kiểm dịch \|" : 'Öl trườn tì n'®> thực vật ! : l : (MAFF) 1 1 r 3 : ; D D Tiêu hủy (MHLW) Đạp 2 “ —_ ms=. Quy định kiểm dịch thực vật Theo quy định của pháp luật Nhật Bản hiện hành, “tất cả các hàng hóa có nguồn sốc từ thực vật như: cây cối, các cây nhỏ, cây cảnh, hoa cắt, củ, hạt giống, quả, rau, ngũ cốc, đậu, cây và các sản pham từ cây dùng làm cỏ khô cho súc vật ăn, các loại cây gia vị, các loại cây và sản phẩm dùng làm thuốc bắc, gỗ và các sản phâm từ gỗ đều là đối tượng phải được kiểm dịch khi nhập khẩu vào Nhật Bản. Ngoài ra, bao bì đóng gói các loại nông san này cũng cần phải tiến hành kiểm dịch khi nhập khẩu vào Nhật Bản.” Khoản 1 Điều 6 Luật Bảo vệ thực vật Nhật Ban (1##/7##z, sau đây gọi tắt là "Luật BVTV”) quy định: “Hàng hóa có nguồn gốc từ thực vật (trừ thực vật không dùng trong trồng trọt được quy định là thực vật ít có nguy cơ bị dịch hại theo pháp lệnh của Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệp Nhật Bản), các thực vật nằm trong danh sách chỉ định kiểm dịch (các loại hàng hóa được MAFF chỉ định có nguy cơ gây hai) và bao bì đóng gói thực vật khi nhập khâu vào Nhật Bản đều phải tiến hành kiểm dịch thực vật”.
Đối 14 với cà phê nhập khâu, cà phê nhân khô chưa qua xử lý nhiệt được coi như là sản phẩm dạng tươi sống, và là đối tượng chịu kiểm dịch cả về sâu bệnh và thực vật gây hại. Cà phê nhân là mặt hàng chịu kiểm dịch định kỳ hàng năm bởi Trạm kiểm dịch thực vật Nhật Bản, nếu như phát hiện vi phạm thì sẽ gia tăng tần suất và mức độ kiểm dịch. Cà phê rang xay và sản pham cà phê chế biến được miễn kiểm dịch thực vật, nhưng vẫn là đối tượng chiu kiểm soát bởi quy định vệ sinh an toàn thực phẩm theo Luật BVTV. Quá trình kiểm dich sẽ được tiến hành tại trạm kiểm dịch thuộc thâm quyền quản lý của Chính phủ nước xuất khâu (phải được Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệp Nhật Bản (Ministry of Agriculture, Forestry and Fisheries of Japan, sau đây viết tắt là "MAFF")) cấp thầm quyên), sau đó được cấp giấy chứng nhận hoặc bản sao giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật dé đính kèm trong hồ sơ nhập khâu.
Trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ quốc gia không có trạm kiểm dịch thực vật thuộc thâm quyền quản lý của Chính phủ nước xuất khẩu, quá trình kiểm dịch sẽ được tiến hành nghiêm ngặt tại Trạm Kiểm dịch thực vật Nhật Bản. Giấy chứng nhận kiểm dịch bao gồm các kết quả kiểm dịch xác nhận hàng hóa không chứa tác nhân gây dịch hại hoặc không tiềm ân nguy cơ gây dịch hại. Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc bản sao giấy chứng nhận kiểm dịch được gửi kèm trong hồ sơ nhập khẩu từ cơ quan kiểm dịch có thâm quyền của Chính phủ nước đó tới Trạm bảo vệ thực vật Nhật Bản thông qua đường dây viễn thông và được lưu trữ trong máy tính bằng ngôn ngữ tiếng Nhật. Theo quy định tại khoản 2 cùng Điều, “trừ trường hợp hàng hóa được nhập khâu qua đường bưu điện, tất cả hàng hóa trong danh mục hàng hóa chỉ định kiểm dịch đều phải tiền hành nhập khẩu tại cảng và sân bay của Nhật Bản theo thông tư của MAFF”.
Trường hợp người nhận hàng hóa qua đường bưu điện phát hiện bưu kiện có chứa hàng hóa cam nhập khâu hoặc hàng hóa thuộc danh sách chỉ định kiểm dịch thực vật thì phải báo cáo và nộp ngay cho Trạm Kiểm dịch thực vật Nhật Bản. Đối với trường hợp của Việt Nam, khi xuất khẩu nông nghiệp sang Nhật Bản, doanh nghiệp xuất khâu cần tiến hành kiểm dich tại trạm kiểm dịch thực vat gần nhất 15 đã được MAFF chỉ định thâm quyền rồi cung cấp chứng từ chứng nhận kiểm dịch đó cho nhà nhập khẩu đề tiến hành thủ tục hồ sơ tại cơ quan kiểm dịch thực vật Nhật Bản. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch tại Trạm kiêm dịch thực vật Nhật Bản bao gồm: () Đơn đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại trang chủ Trạm Kiểm dịch thực vật Nhật Bản”. Đơn đăng ký kiểm dịch có thể nộp bằng bản giấy hoặc nhập thông tin trực tiếp trong đơn đăng ký điện tử); (ii) Giấy chứng nhận hoặc bản sao giấy chứng nhận kiểm dịch tại nước xuất khẩu: (iii) Các loại tài liệu khác theo chi dẫn của cán bộ trạm kiểm dịch (hóa don, vận đơn, bản mô tả quy trình chế bién.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật BVTV, Trạm Kiểm dịch thực vật Nhật Bản sẽ tiến hành thâm tra hồ sơ nhập khẩu dựa trên các tài liệu mà nhà xuất khâu cung cấp. Căn cứ vào kết quả thâm tra hồ sơ, trường hợp nông sản đáp ứng đủ các điều kiện kiểm dịch chăng hạn như: (¡) đã nhập khẩu nhiều lần vào Nhật Bản và chưa từng có tiền lệ vi phạm kiểm dịch thực vat; (ii) nông sản có nguồn sốc từ thực vật không có khả năng gây hại cho con người, thực vật, động vật và môi trường; (iii) nông sản không thuộc nhóm thực vật cắm nhập khẩu, lô hàng nhập khẩu đó sẽ được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và chuyển tiếp đến khâu kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Trường hợp nông sản nhập khâu lần đầu, nhà nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chỉ định kiểm dịch, hàng hóa thuộc danh sách cắm nhập khẩu hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm thì phải giữ nguyên hiện trang ban đầu của hàng hóa và nhanh chóng tiền hành kiểm tra xem hàng hóa có vi phạm hoặc có đủ tiêu chuẩn được cấp phép nhập khẩu vào Nhật Ban hay không. Việc kiểm tra được tiến hành theo chỉ định của cán bộ Trạm Kiểm dich thực vật Nhật Bản tại cảng hoặc sân bay của Nhật Bản.
Tùy từng trường hợp, có thể tiến hành kiểm tra nông sản tại địa điểm khác tùy vào kích thước và số lượng 16 hàng, theo chỉ định của Bộ trưởng MAFF. ? Trang chủ Trạm Kiểm dịch thực vật Nhật Bản: https://www.jp/pps/ 16 MAFF quy định các loại thực vat cam nhap khẩu va các loại thực vật không cần kiểm dịch khi nhập khẩu vào Nhật Bản dựa theo Khoản 1 Điều 7 Luật BVTV. Theo đó, các mặt hàng bị cam nhập khẩu vào Nhật Ban gồm: (i) thực vật được vận chuyên từ khu vực hoặc di qua khu vực xảy ra dịch hại ; (ii) các loại cây nằm trong danh sách cắm nhập khâu!?: (ii) đất và cây có dính đất; (1v) các dụng cụ chứa, bao bì của các mặt hàng kể trên. Các doanh nghiệp nếu muốn nhập khâu các loại thực vật trong danh sách thực vật cắm nhập khâu này phải nộp đơn xin phép Bộ trưởng MAFF theo thông tư của MAFF.