CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Cơ sở lý thuyết sấy 1. Định nghĩa quá trình sấy Sấy là một quá trình tách ẩm khỏi vật liệu sấy để thoát ra môi trường. Ẩm trong vật liệu nhận năng lượng theo một phương thức nào đó tách khỏi vật liệu sấy và dịch chuyển từ bên trong vật liệu sấy ra bề mặt, từ bề mặt vào môi trường xung quanh (Trần Văn Phú, 2008).
Mục đích của quá trình sấy nhằm cải thiện tính ổn định của sản phẩm, vì nó làm giảm hoạt động nước của sản phẩm, từ đó làm giảm hoạt động vi sinh và giảm thiểu các thay đổi vật lý và hóa học trong quá trình bảo quản (Mayor và Sereno, 2004). Quá trình sấy mang lại sự giảm đáng kể về trọng lượng và khối lượng, giảm thiểu chi phí đóng gói, lưu trữ, vận chuyển và cho phép lưu trữ sản phẩm dưới nhiệt độ môi trường (Brooks và cộng sự, 2008; Demir và cộng sự, 2010). Cơ sở khoa học quá trình sấy Sấy là quá trình loại bỏ bất kì chất lỏng nào ra khỏi vật liệu, làm tăng hàm lượng chất khô. Sấy là quá trình công nghệ phức tạp.
Về nguyên tắc, có nhiều phương pháp sấy vật liệu khác nhau. Có hai phương pháp chính: − Loại bỏ ẩm nước ra khỏi vật liệu, không làm thay đổi trạng thái liên kết: vẫn ở dạng lỏng. − Loại bỏ ẩm khi thay đổi trạng thái liên kết: lỏng biến thành hơi. Động học của quá trình sấy Tất cả các vật liệu sấy đều có khả năng hút ẩm từ môi trường xung quanh hoặc nhả ẩm ra môi trường xung quanh.
Sự chuyển động của hơi nước theo chiều nào phụ thuộc vào trạng thái của môi trường xung quanh và tính chất của vật liệu. Môi trường xung quanh của vật liệu có thể là hơi nước hoặc hỗn hợp hơi nước – không khí. Nếu ký hiệu pA là áp suất riêng phần của hơi nước trong môi trường xung quanh và PA là áp suất hơi của nước trên bề mặt vật liệu thì điều kiện để nước từ vật liệu bay hơi vào môi trường xung quanh là PA > pA. Áp suất hơi của nước trên bề mặt vật liệu PA phụ thuộc vào độ ẩm của vật liệu, nhiệt độ và dạng liên kết ẩm của vật liệu.
Khi nhiệt độ và ẩm của vật liệu tăng thì PA tăng, lực liên kết ẩm với vật liệu càng lớn thì PA càng giảm. NGUYỄN TẤN DŨNG Trạng thái ẩm của vật liệu ứng với điều kiện PA = pA gọi là trạng thái cân bằng, quá trình bay hơi ngừng lại, độ ẩm của vật liệu tại điều kiện này gọi là độ ẩm cân bằng. Quá trình bay hơi từ vật liệu ẩm gồm hai giai đoạn: - Giai đoạn nước khuyếch tán từ trong ra bề mặt vật liệu phụ thuộc vào nhiệt độ và tính chất của vật liệu, dạng liên kết của nước với vật liệu. - Giai đoạn nước khuyếch tán từ bề mặt vật liệu vào môi trường xung quanh phụ thuộc vào trạng thái môi trường xung quanh.
Tốc độ của hai giai đoạn này thường không bằng nhau và có ảnh hưởng đến tốc độ sấy (Võ Văn Bang và Vũ Bá Minh, 2004). Tĩnh học của quá trình sấy Hỗn hợp không khí và nước được gọi là hỗn hợp không khí ẩm gồm có các đặc trưng: (a) Độ ẩm tuyệt đối của không khí là lượng hơi nước chứa trong 1kg không khí khô. (b) Độ ẩm tương đối của không khí, nếu lượng hơi nước trong không khí tăng lên đến khi bão hòa thì độ ẩm tương đối đạt cực đại. (c) Điểm sương là nhiệt độ giới hạn của quá trình làm lạnh không khí ẩm với hàm ẩm không đổi.
(d) Nhiệt độ bầu khô là nhiệt độ của hỗn hợp khí được xác định bằng nhiệt kế thông thường. (e) Nhiệt độ bầu ướt là nhiệt độ ổn định đạt được khi một lượng nhỏ nước bốc hơi vào hỗn hợp khí chưa bão hòa hơi nước ở điều kiện đoạn nhiệt. (f) Thể tích hỗn hợp không khí ẩm là thể tích của hỗn hợp không khí ẩm tính cho 1kg không khí khô ở nhiệt độ và áp suất đã định. Đặc điểm của quá trình sấy Đặc điểm của quá trình sấy với vật liệu có độ ẩm tương đối cao, nhiệt độ sấy và tốc độ chuyển động của không khí không lớn, thì quá trình sấy sẽ xảy ra theo ba giai đoạn: giai đoạn làm nóng vật liệu, giai đoạn sấy tốc độ không đổi và giai đoạn sấy tốc độ giảm dần.
Đường cong vận tốc sấy: biểu thị quan hệ giữa vận tốc sấy và độ ẩm của sản phẩm sấy. NGUYỄN TẤN DŨNG Hình 1.1: Đường cong sấy và đường cong vận tốc sấy Trong đó AB: giai đoạn đốt nóng sản phẩm; BK1: Giai đoạn vận tốc sấy không đổi (đẳng tốc); K1C: Giai đoạn vận tốc sấy giảm dần. Điểm K1 gọi là điểm tới hạn, tương ứng với độ ẩm tới hạn Kth, tại đó xuất hiện ẩm tự do. (a) Giai đoạn làm nóng vật Giai đoạn này bắt đầu từ khi đưa vật vào buồng sấy tiếp xúc với không khí nóng cho tới khi nhiệt độ vật bằng nhiệt độ kế ướt.
Trong quá trình này toàn bộ vật sấy được gia nhiệt. Ẩm lỏng trong vật cũng được gia nhiệt cho đến khi đạt được nhiệt độ sôi ứng với phần áp suất hơi nước trong môi trường không khí trong buồng sấy. Do được làm nóng nên độ ẩm của vật có giảm do bay hơi ẩm còn nhiệt độ của vật thì tăng dần từ nhiệt độ ban đầu cho đến khi bằng nhiệt độ kế ướt. Tuy vậy, sự tăng nhiệt độ trong quá trình sấy xảy ra không đồng đều ở phần ngoài và phần trong vật liệu sấy.
Vùng trong vật sấy đạt đến nhiệt độ kế ướt chậm hơn. Đối với vật dễ sấy thì giai đoạn làm nóng vật xảy ra rất nhanh. (b) Giai đoạn tốc độ sấy không đổi Kết thúc giai đoạn gia nhiệt, nhiệt độ vật bằng nhiệt độ kế ướt. Tiếp tục cung cấp nhiệt, ẩm trong vật sẽ hóa hơi còn nhiệt độ của vật giữ không đổi nên nhiệt lượng cung cấp chỉ để làm hóa hơi nước.
Ẩm sẽ hóa hơi ở lớp vật liệu sát bề mặt vật, ẩm lỏng ở bên trong vật sẽ truyền ra ngoài bề mặt vật để hóa hơi. Do nhiệt độ không khí nóng không đổi, nhiệt độ vật cũng không đổi nên chênh lệch nhiệt độ giữa vật và môi trường cũng không đổi. Do vậy tốc độ bay hơi ẩm của vật cũng không đổi. Điều này sẽ làm cho tốc độ giảm của độ chứa ẩm của vật theo thời gian (∂u/∂τ) không đổi, có nghĩa là tốc độ sấy không đổi.
Trong giai đoạn sấy tốc độ không đổi biến thiên của độ chứa ẩm theo thời gian là tuyến tính. Ẩm được thoát ra trong giai đoạn này là ẩm tự do. Khi độ ẩm của vật đạt đến trị 6 GVHD: PGS. NGUYỄN TẤN DŨNG số giới hạn uk = ucbmax thì giai đoạn sấy tốc độ không đổi chấm dứt.
Đồng thời cũng chấm dứt giai đoạn thoát ẩm tự do chuyển sang giai đoạn sấy tốc độ giảm. (c) Giai đoạn sấy tốc độ giảm dần Kết thúc giai đoạn sấy tốc độ không đổi ẩm tự do đã bay hơi hết, còn lại trong vật là ẩm liên kết. Năng lượng để làm bay hơi ẩm liên kết lớn so với ẩm tự do và càng tăng lên khi độ ẩm của vật càng nhỏ (ẩm liên kết càng chặt). Do vận tốc bay hơi ẩm trong giai đoạn này nhỏ hơn giai đoạn sấy tốc độ không đổi có nghĩa là tốc độ sấy trong giai đoạn này nhỏ hơn và giảm theo thời gian sấy.
Quá trình sấy càng tiếp diễn, độ ẩm của vật càng giảm, tốc độ sấy cũng giảm cho đến khi độ ẩm của vật giảm đến bằng độ ẩm cân bằng ứng với điều kiện môi trường không khí ẩm trong buồng sấy thì quá trình thoát ẩm của vật ngừng lại có nghĩa là tốc độ sấy bằng không (Hoàng Văn Chước, 1997). Phân loại quá trình sấy 1. Phân loại theo phương pháp sấy Người ta chia ra hai loại phương pháp sấy: Phương pháp sấy lạnh và phương pháp sấy nóng. (a) Phương pháp sấy lạnh như: Sấy thăng hoa, sấy chân không, sấy lạnh ở nhiệt độ t>0.
Phân loại thiết bị sấy Được chia ra làm hai loại: Sấy tự nhiên và sấy nhân tạo. (a) Sấy tự nhiên là quá trình phơi vật liệu ngoài trời. Phương pháp này sử dụng nguồn nhiệt phát xạ của mặt trời và ẩm bay ra được không khí mang đi (có thể được hỗ trợ bằng gió tự nhiên). Phương pháp sấy tự nhiên có các ưu và nhược điểm sau: ➢ Ưu điểm: - Đơn giản, đầu tư vốn ít.
- Bề mặt trao đổi nhiệt lớn. - Dòng bức xạ từ mặt trời tới vật có mật độ lớn (1000 W/m2). ➢ Nhược điểm - Khó thực hiện cơ giới hóa, chi phí lao động nhiều. - Nhiệt độ thấp nên cường độ sấy cao.
- Sản phẩm dễ bị ô nhiễm do bụi sinh vật và vi sinh vật. Chất lượng một số sản phẩm không đạt yêu cầu. NGUYỄN TẤN DŨNG - Chiếm diện tích lớn. (b) Sấy nhân tạo thường được tiến hành các loại thiết bị sấy để cung cấp nhiệt cho các vật liệu ẩm.
Sấy nhân tạo có nhiều dạng, tùy theo phương pháp truyền nhiệt mà trong kỹ thuật sấy có thể chia thành nhiều dạng: (b1) Sấy đối lưu: Nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là nhiệt truyền từ môi chất sấy đến vật liệu bằng cách truyền nhiệt đối lưu. (b2) Sấy bức xạ: Nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy thực hiện bằng bức xạ từ một bề mặt nào đó đến vật sấy. (b3) Sấy tiếp xúc: Trong phương pháp này người ta cung cấp nhiệt cho vật sấy bằng cách cho tiếp xúc trực tiếp vật với bề mặt nguồn nhiệt. (b4) Sấy bằng điện trường dòng cao tần: Nhiệt cung cấp cho vật sấy nhờ dòng điện cao tần nên điện trường cao tần trong vật làm vật nóng lên.
(b5) Sấy thăng hoa: Phương pháp này thực hiên bằng cách làm lạnh vật đồng thời hút chân không để cho vật sấy đạt đến trạng thái thăng hoa cả nước. Ẩm thoát ra khỏi vật nhờ quá trình thăng hoa (Hoàng Văn Chước, 1997). Các biến đổi xảy ra trong quá trình sấy (a) Biến đổi vi sinh vật Bản chất của quá trình sấy là làm giảm hoạt độ nước, từ đó ức chế sự phát triển của vi sinh vật. Dưới tác dụng của nhiệt độ cũng như việc giảm hoạt độ của nước, khả năng kháng nhiệt của vi sinh vật sẽ giảm đi đáng kể.
Và do vi sinh vật bị ức chế, nên các độc tố cũng như các hư hỏng do quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật tạo ra cũng được ức chế (Nguyễn Vân Tiếp và cộng sự, 2008).