BO GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HOA HOC LUAN VAN TOT NGHIEP CU NHAN HOA HOC Chuyên ngành : Hóa vô co Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Phi Thúy Sinh viên thực hiện: Nguyễn Vũ Anh Huy Thành phố Hồ Chi Minh tháng 5 năm 2009 MỤC LỤC Trang PHỤ bene assessor EARS § Ky HIỆNG:(2tCGG10)40000236112(0018506:14E1:B300214G61120236/006090088E 6 II GIỚI (HIẾN xoá Gái ti Hai 00660 60ïtice»ouoös 7 Phan I: Tông quan Phương pháp phân tích và kiếm nghiệm. 10 Giới thiệu vài nét về ngành công nghệ thực phâm. 12-14 Nước mắm - nước tương .ecesccseecesessesscescessessecsscseneesscsssesee l§ Pie VÀ Dị!22062)(61046/0010124612702041i(00G1001102/26000/i0-G I8 Dẫn (fp UMN «026cc «62006550/CGGL2n002062G201016166661011606 20 là (622i) ncaa á(061631640069166661660166493666530901064613)19206533912146k6 21 OST ee 23-24 Giới thiệu một số phương pháp phân tích cơ sở.
25-31 Phan I: Thực nghiệm và biện luận kết quả BÃI: KH ((68/246006(00i60000Gtá002/G66460630áccã 33 a) Ham lương tro toàn phần.2--2s222222zZ=e 33 b) Hàm lượng tro tan trong nước. 34 c) Ham lượng tro không tan trong nước.-- 35 đ) Hàm lượng tro không tan trong HC|. 36 Lit: | | a eea 38 I) ĐH eames sis specie tcl aries yar eis 38 2) Phương pháp kiểm nghiệm |. ees eect 38 ea) Tiras RMR! colleen UÊN:/202000-002224)220101412 38 b)HöNLRDIE CN 2e eootcecccstgduaee 39 ns ti610633646816644523590))100i62611ã441082y802ág9403138880122)e4xã« 40 Trưởng Dai-Hoc Su-Pramy LTE RO-CHEMING EO) ae 43 D2) ile HN 22212114 G122 002cctituiuax 4ã 2) Yêu cầu kiểm nghiệm.--2-5-ScZ2c-cec 43 3) Phương pháp kiêm nghiệm .5-: 55 5555- 43 Xác dạn tỷ oss isacccossmaaniasinnsunicnaniasiiasaiss 43 EPI ETN sca n6 vá 90016 idseadasinnsnfpesaeanink Ni uteedeinl( viiesiton 44 SEC BIE net: 268206667 00612982X552340650255046061663.
cu nhung ve 45 Ham lượng CO tur dos. 2= 45 Định phân đường khử .S- 46 ER A Nini giải Ra i 564000. CCG70002eicocze 49 LOT GARE) inacanciimmenoemnimamanmmmonmwenes 49 2) Phương pháp kiểm nghiệm .5-55- 49 a) Trạng thái cảm quan. 49 - 52 HÀ 2N IER ean ea ee THES CR PR Pe Rar RE eer aia 53 1) Đi NGÌĨÀk444000áG1060621%0601616i/6666i58i68 33 2) Phương pháp kiểm nghiệm.
22-22 2272 s3 8):Tràng thái cảnh GUA sau: duceaavieaaaeeceaes¿aooaouoes 53 b) Hàm lượng acid .-- Hee 44 GO) Độ thi abt ess incase ee ees 54 oe) Đường lactorain ican nae eiceaniins 55 Bài 6: SŒa độc cổ đườn. <6 2-22 -c06 badisabanes 37 Up ETS NT Gusesowsaeieiitordbiiiczeótvsosdgdrauas 57 2) Phương pháp kiểm nghiệm. 2-5555: 57 ä) Trạng thái Cân GUM u. 57 tw 8):ĐịnhB Ver oan SN aaa sath werd faeces 58 ©) Định lượng đường lactoza.e- 59 f) Dinh lượng đường saccaroza.- 59 EBB 2p EARN RORcatcties ivncesancas stativataabacvisaponammnsancaishaataessamaa 62 1)/Giới tiểu CRIBi sccsscsscccsspssacncessy veaecesseaesscseessoscesh easnatcas 62 2) Phương phúp kiểm nghiệm.---- 62 3):Trøng (áÏ'Cẩn QUẾN.-eS>ễŸsscesŸ-SseSo => 62 b) Hàm lượng đường.---- 5S se 62 c) Định luong th bột 222.2252124 242 63 () Độ Viêm0x6ccti 010001212060) aterm rien Mn 64 Bãi: DẪN o0 GICCG0010222210 2063001566 67 1) BDI ATS DEN se 0008206060000 006i26666tconagastocyeee 67 2) Phương pháp kiêm nghiệm.
5222222225722 67 a) Trạng thái cảm quan .-- s55 s<<sssese~eee 67 BNGNHHD lS sa a rae, 67 CC gỗ xế hồng then 2s 2000220002122 68 Foy io: Ree ae oe re ser Eee 3268 69 IS Ð cận. - , orcccewrnnemsasrciesmnamiarcaannmnninenns 70 EP Xão 0h tý GỌI Daedbkeseoonejeekeoeeỷeeoeoeses 7Ì OL | aae 73 đcAM 'l ls: VN“ hố 73 1) Chưng cat rượu và đo độ rượu. ------ +2 73 FAK EN) N2 \ 013052234119 RET ee EST Tepes or SU x63 73 3) Độ acid có dinh và dé bay hơi. 55-5555: 74 4) Hàm lượng acid cianhidrie.
(555555 74 3) Đập TỪ CN DSRET soipeocseseeinoonseosneeveonoooiiesceoscee 75 ¬ - >2 ng sao gnsumnamasemnens 76 7) Hàm lượng andehit,. cà c si sSsnseee 76 552-522. Bài 10: Nước tương - Nước mắm .- 80 5555< 5552252 UD CGE GEN HE B062 6406209026620 622 80 2) Phương pháp kiểm mghiém.csccecceesneesseeeeeeeene §0 6s CS, gh) Trạng Giải cải? QIÊ ¡ác s20vá0/40020222c 80 ©) De ÄG1ỗ:{<:(0205266 00058 (4t 0 GAi4Gtesb44ssea 81 d) Hàm lượng muỗi ăn. 81 lì ĐỘ 0H va knebeeeseceeseseisgleec=esxeelGthaarpas4ee 82 f) Hàm lượng protit toàn phan - Nitơ tổng.
82 Phần HI: Kết luận và dé xuất Bảng tính độ lệch chuẩn.5-555-5552- §7 TÀI LIỆU THAM KHẢO:. 220 S022 93 - 94 PHỤ LỤC 1) g: gam 2) CM: cách mạng 3) dd: dung địch 4) dd: đậm đặc 5) PP: phenolphtalein 6) tb; trung bình 7) TN: thi nghiệm 8) BDKQ: biểu diễn kết qua 9) GTTB: giá trị trung bình 10) PTN: phòng thi nghiệm Kí hiệu và công thức tính một số giá trị trong phan tính kết qua §: giây h: giờ ø: độ lệch chudn có trọng số € : sai số tuyệt doi ci = xi = x(tb) S*x: độ lệch chuẩn bình phương Ÿ (xi - x} S9 = n-Í n: số lần thi nghiệm Sx Sxio) Z (n)'” Sử dụng độ tin cậy P = 0,95; n= 3 Có: te = 4,303 Gọi: ô = (tpg. Sxiw) ) Cách biểu diễn kết quả với độ tin cậy P = 0,95 như sau: “Gia trị kết qua tìm được” + 6 chung, tông quát và cơ bản nhất vẻ những phương pháp phân tích va kiểm nghiệm những loại thực phẩm thường hay gặp trong cuộc sông. PHÁN I TONG QUAN GIỚI THIỆU MỘT SO PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH VA KIEM NGHIEM THUC PHAM DA VÀ DANG ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở VIET NAM WA TREN THE GIỚI.
Năm 1883, nha hóa học người Dan Mach, ong Johan Kjeldahl da tim ra va phát trién phương pháp xác định lượng protein thật trong thực phẩm.{22} Hiện nay, các PTN phân tích trên thế giới đang áp dụng phương pháp sắc ký long cao áp dé xác định và kiểm tra hàm lượng melamine có trong sữa.22] Gan đây nhất, Bộ Nông Nghiệp Trung Quốc đã công bế phương pháp mới kiêm tra hàm lượng protein có trong sữa. do nhóm chuyền gia Dai Học Nông Nghiệp Bắc Kinh phát triển. Theo đó, người ta sử dụng một loại hóa chất dé tách melamine va các hợp chất thô chứa nitrogen khác ra khỏi protein thật cé trong mẫu sữa, trước khi đưa vào PTN phân tich. Diệp Ngọc Sương cùng nhóm cộng sự ( Hội Hóa Học TPHCM) đã xây đựng phương pháp định lượng benzen trong nước giải khát dựa trên phương pháp định lượng benzen của Mỹ ( cơ quan FDA ) sử dung kỹ thuật phân tích pha hoi Headspace - GC/MS.
Nhóm nghiên cứu đã tập trung vào 3 nội dung: xây dựng phương pháp kiêm nghiệm benzen trong nước giải khát; khảo sat tình hình nhiễm benzen( nếu có ) của những sản phẩm nước giải khát đang lưu hành trên địa ban TPHCM; nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu benzen có trong nước giải khát.I:| Hiện nay, các PTN phân tích trên thế giới đang sử dụng phương pháp sắc ký để khí sử dụng phô kế sắc ký trọng lượng dé đo lường hàm lượng 3-MCPD có trong nước tương. Phương pháp này được mô tả chỉ tiết trong nghiên cứu của Brereton và các cộng sự in trên tập san AOAC International [22] Ngày 11/5/2007, tại trung tâm Khuyến ngư Binh Thuận đã kiểm tra nhanh du lượng chloramphenicol có trong sản phẩm thủy hai sản bằng phương pháp GICA. trước sự chứng kiến của đại điện Sở Thủy san, Phương pháp này cho kết quả kha khả quan [22] 10 Về bao quản thực phẩm: Thực phẩm được bao quan bằng nhiều cách như dùng phương pháp đông lạnh: phương pháp cho các chất bảo quản thực phẩm vào trong thực pham,. Nhưng hiện nay, phương pháp chiếu xạ thực phẩm ding dé bảo quan thực phẩm là phương pháp an toàn va tôi tru nhất.
O nước ta có Trung tâm chiều xạ - Viện Nang lượng nguyên tử Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu và triển khai công nghệ bức xạ da thực hiện việc chiếu xạ thực phẩm. Việc chiều xạ rất đơn gián, không can tháo bỏ bao gói, không độc, không làm tan băng đối với thực phẩm đông lạnh và không làm giám giá trị dinh dưỡng của chủng. Còn trên thé giới thì có 37 quốc gia da có luật cho phép chiều xạ thực phẩm và có hơn 30 nhà máy chiêu xạ thực pham đã được xây dựng ở Mỹ.[22] GIỚI THIẾU VÀI NÉT VE NGANH CÔNG NGHỆ THỰC PHAM An uống là một van đẻ xã hội rất lớn. Trong cuộc sông xã hội thi ít co vẫn đẻ cỏ tính phô biến va thường xuyên như van dé fn uống.
Vẻ vật chất ma nói thi con người cỏ ăn mới sống. Con người có sống. có phát trién thì mới có sự tồn tại của xã hội, Con người có ăn, có sức khỏe thi lao động mới có năng suất cao.[ 16] Thanh phan cau trúc của một người nặng 50 kg bao gom: 32 — 33 kg nước; 10 — 11 kg chất đạm; 4 - $ kg chất béo; 2 - 2,5 kg chất khoáng; 0,5 kg gluxit. Các chat cau trúc nay không phải là những vật liệu cô định mà luôn luôn được thay thé vả đôi mới.
Chất đạm, một nửa được đôi mdi trong vòng 80 ngảy. Ở gan va máu còn nhanh hơn - trong vòng 10 ngày. Lượng đạm thai ra hàng ngày theo phan và nước tiểu; ở người lớn thường tương đương với lượng đạm ăn vao.[16] Dé đảm bảo sự hoạt động bình thường của cơ thẻ, phải đám bào cung cấp cho một người lớn, một ngày lao động trung bình khoảng 2100 kcal lấy từ lương thực, thực phẩm. Nhu cau này phải lay từ 75g đạm.
30g chất béo và 400g chất bột.[ I6] So nhu cầu cần thiết của con người với kha năng sản xuất lương thực, thực phẩm hiện nay thi 1/3 dân số hiện đang thiếu an. Nguyên nhân là do dân số tăng nhanh; kèm với thiên tai, sâu bệnh; đất đai sản xuất bị xói mòn, thoái hóa và thu hẹp làm cho khả năng sản xuất lương thực, thực phẩm bị hạn chế.[16] Khoa học vẻ chế biến bảo quản thực phẩm là một vin dé khoa học - kỹ thuật phức tạp. Nó liên quan đến nhiều ngành khoa học khác. Mỗi vấn để được giải quyết phải trên cơ sở kết hợp nhiều ngành khoa học khác nhau.
Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật vi những tiến bộ đặc biệt sẽ tạo nên sự nhảy vọt trong ngành so với nhiều ngành khác.[ 16] Cuộc CM khoa học - kỹ thuật trên thế giới hiện nay đang diễn ra sôi ni, phát triên với tốc độ nhanh và quy mô lớn chưa từng thay, giúp cho loài người có thé hoàn toàn giái quyết được như cầu lương thực và thực phẩm trong tương lai. Khoa học hiện đại đang giúp chúng ta tăng nhanh hiệu suất trông trọt và chăn nuôi, báo quan có hiệu qua cao các sản phẩm nông nghiệp. [16] Hóa học va sinh học đã được áp dụng rộng rãi trong nông nghiệp ch biến. công nghiệp hóa học đã giúp san xuất ra các loại phân bón va thuốc trừ sắu; các chất kích thích tô cho trong trọt và chắn nuôi: sản xuất ra các thực phẩm gia: cúc nguyên liệu thay thé thường phải dùng đến nguyên liệu thực phẩm.[16] Vi sinh vật ngày càng được ứng dung rộng rai trong công nghiệp thực phẩm.
Đã tử lâu, vi sinh vật đã được sử dụng trong san xuất bia, rượu vang, rượu đân gian va rượu côn.