Tiểu luận về điều khiển quá trình trong sản xuất tương ớt

Tài liệu nghiên cứu Tiểu luận môn điều khiển quá trình hệ thống sản xuất tương ớt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2022

54
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Giới thiệu đề tài

1.2. Mô tả chức năng

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Mục đích nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Cảm biến mức

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Phân loại và nguyên lý hoạt động

2.1.3. Nguyên lý hoạt động Cảm biến mức dạng phao

2.1.4. Nguyên lý hoạt động Cảm biến đo mức dạng điện dung

2.1.5. Nguyên lý hoạt động Cảm biến siêu âm đo mức nước

2.1.6. Ưu nhược điểm và ứng dụng

2.1.7. Ứng dụng cảm biến đo mức chất lỏng

2.1.8. Thông số kỹ thuật

2.1.9. Các hãng sản xuất

2.2. Cảm biến nhiệt độ

2.2.1. Khái niệm

2.2.2. Phân loại và nguyên lý hoạt động

2.2.3. Cấu tạo

2.2.4. Nguyên lý hoạt động

2.2.5. Phân loại cảm biến nhiệt

2.2.6. Một số loại cảm biến nhiệt

2.2.7. Cảm biến nhiệt độ (Cặp nhiệt điện – Thermocouple)

2.2.7.1. Định nghĩa
2.2.7.2. Cấu tạo
2.2.7.3. Nguyên lí hoạt động
2.2.7.4. Phân loại
2.2.7.5. Ứng dụng

2.2.8. Nhiệt điện trở (RTD – Resistance Temperature Detectors)

2.2.8.1. Định nghĩa
2.2.8.2. Cấu tạo
2.2.8.3. Nguyên lí hoạt động
2.2.8.4. Phân loại
2.2.8.5. Ứng dụng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG

3.1. Cảm biến đo mức bằng sóng siêu âm có hiển thị ULM-70

3.2. Cảm biến nhiệt độ RTD Pt100

3.3. Cảm biến quang

3.4. Hệ thống chà rửa và chần trái cây

3.5. Máy nghiền tương ớt công nghiệp JML40

3.6. Máy chiết rót tương ớt

3.7. Bộ điều khiển PLC S7-1200

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG

4.1. Sơ đồ công nghệ của hệ thống

4.2. Các biến quá trình trong hệ thống

4.3. Phương pháp điều khiển của hệ thống

4.4. Sơ đồ cấu trúc điều khiển

5. CHƯƠNG 4: GIẢI THUẬT VÀ ĐIỀU KHIỂN

5.1. Hoạt động hệ thống

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Điều khiển quá trình sản xuất

Bài báo cáo tập trung vào điều khiển quá trình sản xuất tương ớt. Nội dung nghiên cứu bao gồm thiết kế và xây dựng hệ thống tự động hóa, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến đóng gói sản phẩm. Hệ thống sử dụng các cảm biến để thu thập dữ liệu về các thông số như nhiệt độ, mức độ nguyên liệu, vị trí của các thiết bị. Dữ liệu này được xử lý bởi bộ điều khiển PLC để điều chỉnh hoạt động của các thiết bị trong dây chuyền sản xuất. Mô hình hóa quá trình sản xuất được sử dụng để tối ưu hóa hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ tự động hóa giúp tăng năng suất, giảm thiểu sai sót do yếu tố con người và nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng. Báo cáo đề cập đến việc sử dụng các thiết bị hiện đại như máy nghiền công nghiệp, máy chiết rót tự động, góp phần vào quá trình tự động hóa sản xuất tương ớt.

1.1 Tự động hóa sản xuất tương ớt

Phần này tập trung vào tự động hóa sản xuất tương ớt. Các giai đoạn trong quy trình, bao gồm rửa, chần, nghiền, nấu, làm nguội và đóng gói, đều được mô tả chi tiết. Hệ thống tự động hóa được thiết kế để tối ưu hóa từng giai đoạn, đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Cảm biến mức, cảm biến nhiệt độ, và cảm biến vị trí đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và điều khiển quá trình. PLC S7-1200 được sử dụng như bộ điều khiển trung tâm, xử lý dữ liệu từ các cảm biến và điều khiển các thiết bị hoạt động. Việc sử dụng PLC cho phép giám sát và điều chỉnh các thông số sản xuất một cách chính xác và hiệu quả, nâng cao chất lượng và năng suất. Báo cáo còn đề cập đến sơ đồ công nghệsơ đồ cấu trúc điều khiển của hệ thống, minh họa rõ ràng cách thức hoạt động của toàn bộ hệ thống.

1.2 Quản lý chất lượng tương ớt

Báo cáo nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý chất lượng trong sản xuất tương ớt. Việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu là bước đầu tiên, đảm bảo nguyên liệu đầu vào đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Trong quá trình sản xuất, các cảm biến được sử dụng để giám sát các thông số quan trọng, đảm bảo tuân thủ quy trình công nghệ. Phân tích dữ liệu sản xuất giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các vấn đề có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Báo cáo đề cập đến việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như GMPHACCP để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm. An toàn vệ sinh thực phẩm được xem là yếu tố then chốt, được đảm bảo thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các khâu trong quy trình sản xuất. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này góp phần nâng cao uy tín và cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

II. Công nghệ sản xuất tương ớt hiện đại

Báo cáo đề cập đến việc ứng dụng công nghệ sản xuất tương ớt hiện đại. Công nghệ sản xuất tương ớt hiện đại bao gồm việc sử dụng các thiết bị tự động hóa, hệ thống điều khiển tiên tiến và các giải pháp quản lý chất lượng. Việc ứng dụng IoT, AI, và Big Data được đề cập đến như những hướng phát triển tiềm năng trong tương lai, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa quy trình. Máy móc thiết bị sản xuất tương ớt hiện đại được mô tả, bao gồm các thiết bị như máy nghiền, máy chiết rót, và hệ thống làm lạnh. Chi phí sản xuất tương ớt cũng được xem xét, nhằm tìm ra giải pháp tối ưu giữa hiệu quả sản xuất và chi phí đầu tư. Hiệu quả sản xuất tương ớt được đánh giá thông qua các chỉ số năng suất, chất lượng và chi phí. Việc nghiên cứu xu hướng sản xuất tương ớt giúp doanh nghiệp cập nhật công nghệ và thích ứng với thị trường.

2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin

Phần này tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều khiển quá trình sản xuất tương ớt. IoT trong sản xuất tương ớt cho phép giám sát từ xa và thu thập dữ liệu thời gian thực, hỗ trợ việc ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả. AI trong sản xuất tương ớt có thể được dùng để dự đoán và tối ưu hóa các thông số sản xuất, giảm thiểu lãng phí và tăng năng suất. Big Data trong sản xuất tương ớt giúp phân tích một lượng lớn dữ liệu, phát hiện xu hướng và cải thiện chất lượng sản phẩm. Việc tích hợp các công nghệ này mang lại hiệu quả cao hơn, giảm chi phí và nâng cao năng suất sản xuất. Các phần mềm quản lý sản xuất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và điều khiển toàn bộ quy trình.

2.2 Quản lý năng lượng và bảo vệ môi trường

Báo cáo cũng đề cập đến vấn đề quản lý năng lượngbảo vệ môi trường trong sản xuất tương ớt. Việc tối ưu hóa sử dụng năng lượng trong quá trình sản xuất giúp giảm chi phí và giảm lượng khí thải. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng, chẳng hạn như sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, được đề cập. Quy trình sản xuất tương ớt thân thiện với môi trường được xem là yếu tố quan trọng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm bền vững. Việc giảm thiểu rác thải và xử lý nước thải hiệu quả là những yếu tố cần được chú trọng. Báo cáo nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một quy trình sản xuất bền vững, góp phần bảo vệ môi trường.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Giới thiệu đề tài: - Trong môi trường công nghiệp hiện nay, có rất nhiều hệ thống điều khiển được áp dụng và cho nhiều tác dụng để tăng chất lượng, năng xuất làm việc cũng như sản lượng cho nghành nghề đó. Và trong nghành thực phẩm cũng như vậy, việc công nghiệp hóa sự dụng hệ thống làm nâng cao chất lượng, sản lượng cũng như giảm giá thành vì tiết nghiệm trong quy trình sản xuất. - Tương ớt là một loại sản phẩm rất được ưa chuộng trên thế giới.

Dùng để trộn vào các món ăn chế biến sẵn, chế biến các món ăn khác nhau, rất tiện lợi và đơn giản. Sản phẩm tương ớt đã được nhiều nước trên thế giới sản xuất từ lâu đời, với quy trình chế biến hoàn hảo cho sản phẩm có chất lượng rất tốt. - Ở nước ta, việc sản xuất tương ớt còn rất mới mẻ, chất lượng của sản phẩm chưa cao. Do chưa được quan tâm nghiên cứu về công nghệ chế biến.

Việc nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ là điều cần thiết. Chính vì vậy đề tài : " Nghiên cứu hệ thống sản xuất tương ớt gia vị " nhằm tối ưu hóa các bước làm nhằm tạo ra được sản phẩm một cách đơn giản nhất cũng như là tối ưu hóa các bước làm nhất. Mô tả chức năng: Hệ thống sản xuất tương ớt sẽ thực hiện các bước tự động nhờ các thiết bị nhằm” rửa nguyên liệu, chần, nghiền, nấu, làm nguội để ra thành phẩm cuối là tương ớt một cách nhanh chóng nhất 6 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 7/ 55 1.Rửa: Nhằm loại bỏ tạp, bụi bẩn, chất bám trên nguyên liệu bằng 1 băng truyền nước và máy xịt không khí làm khô. 7 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 8/ 55 Hình 1.

- Chần là công đoạn nhằm tiêu diệt một số vi sinh vật, làm giảm hoạt tính enzyme bằng cách thông qua một băng truyền khác ở nhiệt độ nước từ 95-100 độ C. Nghiền: Nghiền là công đoạn tạo độ mịn sệt cho sản phẩm , và tạo điều kiện để trộn, gia nhiệt bằng 2 máy xay công suất lớn. 8 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 9/ 55 Hình 3.Nấu : - Làm chín nguyên liệu - Tạo độ sệt cho sản phẩm - Tiêu diệt vi sinh vật - Tạo hương vị đặc trưng - Tăng giá trị cảm quan Hình 1. 9 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 10/ 55 1.

Làm nguội: Làm nguội là công đoạn để tương ớt về nhiệt độ bảo quản và đóng chai được.Hệ thống làm nguội.Đóng chai: Đóng chai là quá trình bảo quản và tăng giá trị cảm quan bằng dây chuyền đống chai.Đóng chai 10 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 11/ 55 1. Đối tượng nghiên cứu: - Cảm biến (cảm biến nhiệt độ, độ ẩm vả khối lượng, lưu lương). - Van điều khiển. - Bộ điều khiển hệ thống PLC.

- Chương trình PLC và SCADA. - Các loại sơ đồ liên quan đến hệ thống (sơ đồ khối, sơ đồ công nghệ, sơ điều khiển…). Hoạt động : Hệ thống sản xuất tương ớt sẽ bắt đầu từ :  Băng chuyền thứ 1: nhằm rửa sạch ớt bằng nước sạch và ống thổi khí làm khô  Băng truyền thứ 2 :trần ớt bằng nước ở nhiệt độ 95-100 độ C  Sau đó 2 máy nghiền sẽ nghiền thô lần 1 sau đó nghiền mịn lần 2 để cho ra ớt mịn và đều như yêu cầu  Tiếp theo cho vào một nồi nấu cho thêm nước và các gia vị phụ vào để trộn, nấu chin và tạo thành phẩm cho tương ớt  cho vào một máy bằng inox để làm lạnh hạ nhiệt độ tương xuống 50 độ C  Cuối cùng là cho vào băng truyền để đóng chai, đóng nắp, và đóng thùng. Ứng dụng : Hệ thống sản xuất tương ớt sẽ được áp dụng ở rất nhiều nhà máy sản xuất tương ớt với số lượng lớn nhằm xuất khẩu hoặc bán nhiều cho thị trường.

Ở Việt Nam do tương ớt là một gia vị quen thuộc được sự dụng hàng ngày nên nhu cầu sự dụng cao nên khả năng sự dụng, ứng dụng hệ thống sản xuất tương ớt này rất lớn. Và do nhu cầu ngày càng công nghiệp hóa hiện đại hóa các khâu nên hệ thống sản xuất này ngày càng được phát triển và hoàn thiện và được ứng dụng rộng rãi hơn 1. Mục đích nghiên cứu: Ở nước ta, việc sản xuất tương ớt còn rất mới mẻ, chất lượng của sản phẩm chưa cao. Do chưa được quan tâm nghiên cứu về công nghệ chế biến.

Việc nghiên cứu xây dựng 11 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 12/ 55 quy trình công nghệ là điều cần thiết. Việc tìm hiểu cũng như phát triển được một hệ thống sản xuất tương ớt sẽ mang lại rất nhiều lợi ích trong việc nâng cao chất lượng, sản lượng và giảm giá thành sản phẩm. Vì lý do đó nên với việc ứng dụng những kiến thức đã được học cũng như tìm hiểu thêm từ nhưng nguồn thông tin khác, nhóm quyết định thực hiện và tạo ra một hệ thống sản xuất tương ớt. CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.

Cảm biến mức: • Khái niệm: - Cảm biến mức là thiết bị để xác định mức hoặc lượng chất lỏng. Chất lỏng hoặc chất khác chảy trong hệ thống mở hoặc đóng.Một số hình ảnh cảm biến mức • Phân loại và nguyên lý hoạt động: - Để đo mức chất lỏng và đo mức chất rắn chúng ta có nhiều phương pháp đo. Trong đó, có hai loại chính: đo mức không tiếp xúc và đo mức tiếp xúc. - Đo mức tiếp xúc: Đo mức tiếp xúc là một phương pháp đo mà cảm biến sẽ báo mức khi tiếp xúc với nước hay các chất lỏng, chất rắn cần đo.

12 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 13/ 55 Hình 7.Cảm biến đo mức tiếp xúc - Đo mức không tiếp xúc: Công nghệ đo không tiếp xúc phát triển để giải quyết các vấn đề khó khăn khi lắp đặt do: không gian lắp đặt hạng hẹp, vị trí lắp đặt không phù hợp, môi chất không cho phép thiết bị đo tiếp xúc với thiết bị đo. Trong một số trường hợp các điều kiện không cho phép lắp trực tiếp thì bắt buộc phải lắp từ trên xuống và không cho tiếp xúc với chất lỏng.Cảm biến đo mức không tiếp xúc  Nguyên lý hoạt động: - Cảm biến đo mức dạng phao: Đo mức nước dạng phao ON-OFF dùng để báo đầy hoặc báo cạn trong giới hạn của phao. Phao báo đầy: khi mức nước tới giới hạn trên thì sẽ cho ra Relay OFF, khi nước xuống giới hạn dưới thì sẽ cho ra Relay ON. Phao báo cạn: tương tự khi mức nước ở dưới cùng thì ON và 13 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 14/ 55 khi mức nước lên tới giới hạn trên OFF.

Cả hai mức giới hạn ON – OFF này tương ứng NO/ NC bên trong của cảm biến đo mức nước dạng phao.Nguyên lý hoạt động Cảm biến mức dạng phao - Cảm biến đo mức chất lỏng dạng điện dung: Nguyên lí cảm biến đo mức bằng điê n‘ dung hoạt đông ‘ dựa trên sự khác biê ‘t hằng số điê n‘ môi chất lưu với không khí. Điều kiê ‘n, điê ‘n môi của lưu chất phải lớn hơn hằng số điê ‘n môi của không khí. Theo đó, hằng số của điê ‘n môi không khí rơi vào khoảng 1.0, hằng số điê n‘ môi dầu 1.85 đến 5, còn nước có điê ‘n môi lớn từ 50 đến 80. Khi các chấy lưu thay đổi kéo theo sự thay đổi của hằng số điê ‘n dung môi tương ứng.Nguyên lý hoạt động Cảm biến đo mức dạng điện dung - Cảm biến siêu âm đo mức nước: Đo mức dạng siêu âm sử dụng công nghệ phát sóng từ cảm biến tới chất lỏng cần đo, sóng âm này sẽ bị phản 14 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 15/ 55 hồi lại khi gặp mặt nước.

Cảm biến siêu âm vừa phát sóng ra đồng thời cũng nhận sóng phản hồi lại, dựa vào sự thay đổi tần số mà cảm biến đo được khoảng cách từ cảm biến tới mặt nước. Cảm biến siêu âm phù hợp với các ứng dụng đo mức nước yêu cầu không được tiếp xúc với chất lỏng. Tín hiệu ngõ ra tuyến tính dạng analog 4-20mA hoặc 0-10V.Nguyên lý hoạt động Cảm biến siêu âm đo mức nước  Ưu nhược điểm và ứng dụng: o Ưu - nhược điểm: - Cảm biến đo mức nước dạng phao:  Ưu điểm: Giá thành tương đối thấp so với các loại cảm biến đo khác. Dùng được cho tất cả các loại chất lỏng ngoại trừ các chất kết dính, dạng sệt.

Lắp đặt và sử dụng đơn giản.  Nhược điểm: Công nghệ lỗi thời. Dể hư hỏng sau thời gian ngắn sử dụng do phao từ dể bị kẹt gây báo sai tín hiệu. - Cảm biến đo mức chất lỏng dạng điện dung:  Ưu điểm: Sử dụng được trong các ứng dụng có áp suất và nhiệt độ cao.

Giá thành rẻ. Đo mức chất lỏng khoảng cách ngắn nhất 100mm. Cảm biến sử 15 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 16/ 55 dụng được cho các môi trường khắc nghiệt như: nhiệt độ và áp suất cao. Đo được xăng, dầu, tích hợp chống cháy nổ.

Khoảng cách đo rộng đo mức chất rắn như: xi măng, hạt nhựa,…  Nhược điểm: Không dùng cho các bồn chứa có cánh khuấy. - Cảm biến siêu âm đo mức nước:  Ưu điểm: Độ chính xác cao, dùng được cho môi trường nước, hóa chất, thực phẩm như: sữa, rượu,…Ngoài ra cảm biến còn dùng để đo mức dầu các loại chống cháy nổ.  Nhược điểm: Không dùng cho bồn chứa có nhiệt độ và áp suất cao. Do nguyên lý đo mức bằng sóng siêu âm.

Nên sóng sẽ bị ảnh hưởng bởi mặt nước gợn sóng như: bồn chứa có cánh khuấy, khu vực mặt hồ gợn sóng.  Ứng dụng: - Đo mức chất lỏng: Sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp thực phẩm (Bia, rượu, nước giải khát, sữa.), nhà máy cấp nước thoát nước, nhà máy xử lý nước thải…; giám sát nhiên liệu (xăng, dầu…), .Ứng dụng cảm biến đo mức chất lỏng - Đo mức chất rắn: Ngành thực phẩm (Bột mì, đường,…), xi măng, thức ăn chăn nuôi, ngành nhựa. 16 0 0 Tieu luan BÁO CÁO ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH Trang 17/ 55 Hình 13.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu điều khiển quá trình sản xuất tương ớt" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất tương ớt, từ việc lựa chọn nguyên liệu đến các phương pháp kiểm soát chất lượng. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà sản xuất hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn đưa ra các giải pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách cải thiện hiệu suất và chất lượng sản phẩm tương ớt, từ đó nâng cao giá trị thương hiệu.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các quy trình sản xuất thực phẩm khác, hãy tham khảo bài viết "Luận văn nghiên cứu sản xuất sản phẩm nước chuối lên men", nơi bạn sẽ tìm thấy những thông tin thú vị về sản phẩm nước trái cây lên men. Ngoài ra, bài viết "Luận văn nghiên cứu xây dựng chương trình haccp cho dây chuyền sản xuất cà phê rang xay moka" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng tiêu chuẩn HACCP trong sản xuất thực phẩm. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu sản xuất bột khoai tây và ứng dụng chế biến bánh cookies bổ sung bột khoai tây" sẽ mang đến cho bạn cái nhìn mới về ứng dụng của bột khoai tây trong ngành thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm.